Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất luôn phải tìm kiếm các giải pháp tối ưu nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm để duy trì hiệu quả hoạt động và tăng cường năng lực cạnh tranh. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò trung tâm trong việc kiểm soát dòng tiền, quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nâng cao năng suất lao động và cung cấp thông tin kịp thời cho việc định giá bán cũng như xác định kết quả kinh doanh.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế – đơn vị chuyên sản xuất và cung ứng bê tông thương phẩm, cống ly tâm và thi công xây lắp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng hạch toán chi phí sản xuất cùng quy trình tính giá thành sản phẩm thực tế tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu công tác kế toán chi phí và tính giá thành đối với dòng sản phẩm Bê tông Mác 250.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế (địa chỉ: 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Tây, TP. Huế).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực tế diễn ra từ ngày 24/09/2018 đến ngày 30/12/2018; số liệu tổng quan về tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; số liệu minh họa thực tế về chi phí và giá thành sản phẩm Bê tông Mác 250 được trích xuất trong Quý III/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các giáo trình chuyên ngành:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung: Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính, quy định về khái niệm chi phí và sự sụt giảm lợi ích kinh tế trong kỳ.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Quy định chế độ kế toán doanh nghiệp, hướng dẫn hệ thống tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 632) và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Tài liệu tham khảo chuyên khảo: Giáo trình Kế toán chi phí (TS. Huỳnh Lợi, 2009; PGS.TS. Võ Văn Nhị & TS. Huỳnh Lợi, 2002) và Giáo trình Kế toán quản trị (PGS.TS. Trịnh Văn Sơn & ThS. Hồ Phan Minh Đức, 2016).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và nghiệp vụ kế toán thực tiễn:

  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận quy trình sản xuất thực tế tại trạm trộn, xưởng đúc và quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận chuyên môn.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ kỹ thuật tại trạm trộn để nắm vững định mức cấp phối và quy trình công nghệ; phỏng vấn nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu cách thức phân bổ chi phí và ghi sổ kế toán.
  • Phương pháp tham khảo tài liệu: Tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật, chế độ kế toán hiện hành và các đề tài nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) giai đoạn 2015 – 2017 và hệ thống sổ chi tiết, sổ cái, chứng từ kế toán chi phí Quý III/2018.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, tài khoản đối ứng, tổng hợp – cân đối kế toán và phương pháp tính giá thành giản đơn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến chi phí và giá thành:

  • Phân loại chi phí sản xuất: Chi phí được tiếp cận theo 5 tiêu thức cơ bản: (1) Theo nội dung kinh tế ban đầu (nhân công, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); (2) Theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); (3) Theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); (4) Theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); (5) Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: Giá thành là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm hoàn thành nhất định. Mối quan hệ được xác định qua công thức tổng quát: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí SXDD đầu kỳ} + \text{Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SXDD cuối kỳ}$$
  • Hạch toán các khoản mục chi phí:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp. Phần vượt định mức kết chuyển sang TK 632.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác tại phân xưởng.
    • Tổng hợp chi phí (TK 154): Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất từ TK 621, 622, 627 để tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày 4 phương pháp: theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương và theo chi phí kế hoạch (định mức).
  • Phương pháp tính giá thành: Giới thiệu các phương pháp: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và phương pháp phân bước.
Phương pháp tính giá thành Điều kiện áp dụng Đặc điểm xác định giá thành
Phương pháp giản đơn (trực tiếp) Quy trình sản xuất giản đơn, chu kỳ ngắn, đối tượng tập hợp CP trùng với đối tượng tính giá thành. $Z = D_{đk} + C_{ps} - D_{ck} - G$ ; $z = \frac{Z}{Q}$
Phương pháp hệ số Sử dụng cùng quy trình, nguyên liệu nhưng tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau có tỷ lệ chi phí quy đổi tương ứng. Quy đổi sản phẩm về sản phẩm chuẩn theo hệ số định mức, tính giá thành đơn vị chuẩn rồi tính cho từng sản phẩm.
Phương pháp tỷ lệ Sản xuất cùng nhóm sản phẩm có quy cách, phẩm cấp khác nhau nhưng không quy đổi được theo hệ số. Xác định tỷ lệ giá thành giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá thành định mức theo từng khoản mục chi phí.
Phương pháp phân bước Quy trình công nghệ phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tiếp tạo bán thành phẩm. Tập hợp chi phí và tính giá thành qua từng bước công nghệ (có tính giá thành nửa thành phẩm hoặc không).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức sản xuất và công tác hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty có tiền thân từ Xí nghiệp sản xuất bê tông thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế (thành lập theo tờ trình số 35/TC ngày 31/03/1997), chính thức chuyển đổi sang mô hình CTCP từ ngày 01/01/2006 theo Quyết định số 4204/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Đăng ký kinh doanh số 3300384426 cấp ngày 28/12/2005. Vốn điều lệ ghi nhận 12.000 đồng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), 3 phòng chức năng (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kỹ thuật Kế hoạch Tiếp thị) và 3 đơn vị trực thuộc sản xuất (Trạm bê tông Tứ Hải, Xưởng ống cống ly tâm, Đội xe máy).
  • Quy trình công nghệ và sản phẩm: Sản phẩm chính gồm bê tông thương phẩm (Mác 200, 250, 300...), bê tông đúc sẵn và ống cống ly tâm các loại (sản lượng 36.000 đến 44.000 mét dài/năm). Quy trình trộn bê tông diễn ra tự động tại trạm trộn: Cốt liệu (đá, cát qua phễu) + Xi măng (silo) + Phụ gia + Nước qua hệ thống cân định lượng tự động đưa vào cối trộn và xả trực tiếp vào xe bồn vận chuyển đến công trường.
  • Thực trạng hạch toán chi phí đối với sản phẩm Bê tông Mác 250:
    • Đặc thù sản xuất: Bê tông được sản xuất hoàn toàn bằng máy móc tự động theo đơn đặt hàng và vận chuyển thẳng tới công trường, do đó không có sản phẩm dở dang cuối kỳ ($D_{đk} = 0, D_{ck} = 0$).
    • Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí là từng loại mác bê tông; đối tượng tính giá thành là $1\text{ m}^3$ bê tông thương phẩm hoàn thành.
    • Hạch toán chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Xuất kho đá, cát, xi măng, phụ gia theo lệnh sản xuất và phiếu xuất kho, ghi nhận trực tiếp vào TK 621 chi tiết cho từng loại sản phẩm.
    • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương, trích nộp bảo hiểm của công nhân vận hành trạm trộn dựa trên Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương.
    • Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Bao gồm khấu hao trạm trộn, chi phí điện nước, chi phí nhiên liệu và lương nhân viên quản lý xưởng.
    • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp giản đơn (trực tiếp), tổng giá thành bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trên TK 154: $$Z = C_{621} + C_{622} + C_{627}$$

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế

  • Đánh giá chung: Công ty đã thiết lập được quy trình luân chuyển chứng từ rõ ràng, áp dụng hình thức kế toán máy giúp giảm thiểu sai sót, thực hiện tốt việc theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng mác bê tông.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Tối ưu hóa việc phân bổ chi phí sản xuất chung nhằm phản ánh chính xác giá thành cho từng chủng loại sản phẩm.
    • Hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu và nâng cao mức độ kiểm soát chi phí thực tế so với chi phí định mức để kịp thời phát hiện lãng phí nguyên vật liệu tại trạm trộn.
    • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu trong việc kết chuyển và tính giá thành tự động theo đơn hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Làm rõ quy trình công nghệ trộn tự động và chu trình khép kín từ khâu tiếp nhận cốt liệu, định lượng phối trộn đến vận chuyển bằng xe bồn tại Trạm bê tông Tứ Hải.
  • Xác định rõ tính chất không phát sinh chi phí dở dang cuối kỳ của sản phẩm bê tông thương phẩm do đặc thù sản xuất theo đơn hàng và giao nhận ngay.
  • Thống kê năng lực cung ứng của doanh nghiệp cho hàng loạt công trình trọng điểm trong khu vực miền Trung (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Đà Nẵng):
    • Hạng mục cọc nhồi: Văn phòng Tố Hữu, Biệt thự Phú Mỹ An.
    • Hạng mục cầu đường: Cầu Bến Đá, Cầu Mỹ Chánh, Cầu Dài, Tỉnh lộ 4.
    • Hạng mục khối lượng lớn và cao tầng: Trung tâm thương mại Vincom, Nhà ở xã hội, Chung cư Xuân Phú, Đại học Sư phạm, Ngân hàng Công Thương, KĐT Phú Mỹ An, May Hanet Phú Bài, Nhà máy nước.
    • Công trình công nghiệp trên $10.000\text{ m}^3$: Dự án Vincom, Nhà máy xi măng Đồng Lâm.
    • Cung ứng ống cống ly tâm: $36.000 - 44.000\text{ mét dài/năm}$ cho các đơn vị như VIWASEEN 2, Bạch Đằng 15, Đồng Tiến, Xí nghiệp cơ khí xây lắp Huế.

Giải pháp và đóng góp của tác giả

  • Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí gắn liền với thực tế ngành sản xuất vật liệu xây dựng (bê tông thương phẩm).
  • Đưa ra bức tranh thực tế về tổ chức hạch toán các tài khoản 621, 622, 627, 154 và quy trình lập bảng tính giá thành cho $1\text{ m}^3$ Bê tông Mác 250 tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập (24/09/2018 – 30/12/2018) và phạm vi nghiên cứu, khóa luận mới chỉ tập trung phân tích sâu quy trình hạch toán cho sản phẩm Bê tông Mác 250 trong Quý III/2018, chưa bao quát toàn bộ các mác bê tông khác (Mác 200, Mác 300...) cũng như mảng sản xuất ống cống ly tâm và hoạt động thi công xây lắp của Công ty.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu toàn diện quy trình tính giá thành cho nhóm sản phẩm ống cống ly tâm và xây lắp công trình; phân tích chi phí định mức so với chi phí thực tế của nhiều mác bê tông theo từng quý trong năm tài chính.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, trạm trộn bê tông tươi hoặc doanh nghiệp thi công xây lắp.
  • Nội dung giá trị: Khung lý luận về các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, phương pháp tính giá thành; sơ đồ hạch toán chuẩn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống bảng biểu, quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ phiếu đề nghị cấp vật tư, phiếu xuất kho đến bảng tính giá thành sản phẩm bê tông thương phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao quy trình tính giá thành bê tông thương phẩm tại công ty không tính chi phí dở dang cuối kỳ?

Do đặc điểm công nghệ sản xuất bê tông được thực hiện bằng trạm trộn tự động, chu kỳ sản xuất rất ngắn, sản phẩm được trộn và xuất bán trực tiếp lên các xe bồn chuyên dụng để chở ngay đến công trình theo hợp đồng/đơn đặt hàng, không lưu kho hay dở dang qua kỳ sau ($D_{ck} = 0$).

2. Sản phẩm Bê tông Mác 250 tại công ty áp dụng phương pháp tính giá thành nào?

Công ty áp dụng phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp). Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bằng tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ kết chuyển qua TK 154 ($Z = C_{621} + C_{622} + C_{627}$).

3. Trạm bê tông Tứ Hải thuộc công ty có cơ cấu và chức năng gì trong quy trình sản xuất?

Trạm bê tông Tứ Hải gồm 3 bộ phận chính: (1) Bãi chứa cốt liệu (cát, đá); (2) Hệ thống máy trộn bê tông (gồm thùng chứa, cân định lượng, băng tải cốt liệu, máy bơm nước, bơm phụ gia, xi lô chứa và vít tải xi măng, thùng trộn, hệ thống khí nén); (3) Hệ thống cung cấp điện cho động cơ và thiết bị.

4. Doanh nghiệp áp dụng các văn bản và chế độ kế toán nào làm căn cứ hạch toán?

Doanh nghiệp vận dụng các quy định của Bộ Tài chính gồm Chuẩn mực kế toán số 01 (ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC) và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC với hệ thống tài khoản chi phí 621, 622, 627 và 154.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đậu Thị Tịnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán đối với sản phẩm Bê tông Mác 250 tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế. Đề tài đã làm rõ đặc thù sản xuất tự động khép kín không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ và việc áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn tại doanh nghiệp. Các phân tích, đánh giá và giải pháp nêu trong khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác kế toán chi phí trong ngành sản xuất bê tông và vật liệu xây dựng.