Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất đóng vai trò là đơn vị kinh tế cơ sở, trực tiếp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội. Để duy trì khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, việc kiểm soát chi phí đầu vào và hạ giá thành sản phẩm là yếu tố then chốt. Công tác kế toán chi phí sản xuất đóng vai trò cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và có hệ thống giúp nhà quản trị ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Hạnh (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Thị Hồng Mai, năm 2012) nghiên cứu thực tiễn tại Công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân – một doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm bao bì, nhãn mác, hộp giấy và mỹ thuật công nghiệp.

Thực tiễn sản xuất tại doanh nghiệp cho thấy công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất còn bộc lộ một số tồn tại:

  • Doanh nghiệp chưa kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất.
  • Tại phân xưởng in, quá trình gia công phát sinh nhiều phế liệu (giấy vụn, bìa) và sản phẩm hỏng nhưng công ty chưa tổ chức theo dõi, hạch toán phần phế liệu thu hồi và tổn thất do sản phẩm hỏng.
  • Khâu quản lý, thu hồi và bảo quản nguyên vật liệu thừa sau sản xuất chưa được chú trọng, dẫn đến tình trạng nguyên vật liệu (chủ yếu là giấy) dễ bị ẩm mốc, suy giảm chất lượng sử dụng.

Từ bối cảnh thực tế trên, đề tài xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm giấy hộp tại Công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp, bao gồm các phương pháp tập hợp chi phí, luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán chi phí sản xuất.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán chi phí sản xuất dòng sản phẩm hộp giấy Duplex.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân (Số 6 Ngõ 360/5 Khu tập thể Trường Đại học Mỹ Thuật Công Nghiệp Hà Nội, Đường La Thành, Quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế thu thập trong tháng 3 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy định pháp lý áp dụng

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Khái niệm chi phí: Căn cứ Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 2) ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Quy định hạch toán hàng tồn kho và chi phí sản xuất: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 "Hàng tồn kho" và Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phân loại, phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường và ghi nhận chi phí sản xuất chung biến đổi theo thực tế phát sinh.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho việc thiết lập hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán.

Tác giả phân tích 5 tiêu thức phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp:

  1. Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
  2. Phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC).
  3. Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: Chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến (định phí), chi phí hỗn hợp.
  4. Phân loại theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  5. Phân loại theo nội dung cấu thành: Chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán thực chứng:

  • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác hạch toán của nhân viên kế toán và quy trình công nghệ sản xuất tại các phân xưởng.
  • Phương pháp điều tra và phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng kế toán và các bộ phận quản lý sản xuất về cách thức tập hợp, phân bổ chi phí thực tế cho sản phẩm giấy hộp.
  • Phương pháp thu thập chứng từ và tổng hợp số liệu: Thu thập các chứng từ gốc phát sinh trong tháng 3/2012 như lệnh sản xuất, phiếu xuất kho vật tư, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (BHXH), bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT).
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu kế toán: Tổng hợp dữ liệu từ chứng từ gốc vào hệ thống chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) để đánh giá tính chính xác và sự phù hợp của quy trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương I trình bày có hệ thống các nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp:

  • Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Tùy thuộc vào đặc điểm quy trình công nghệ (liên tục hay phức tạp theo kiểu chế biến) và cơ cấu tổ chức sản xuất (theo phân xưởng, tổ đội), đối tượng tập hợp có thể là từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ hoặc từng loại sản phẩm, đơn đặt hàng. Phương pháp tập hợp bao gồm phương pháp trực tiếp (đối với chi phí riêng biệt) và phương pháp phân bổ gián tiếp (đối với chi phí liên quan nhiều đối tượng, tính theo hệ số phân bổ $H = \frac{C}{\sum T_i}$).
  • Hệ thống tài khoản sử dụng:
    • TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh giá trị NVL chính, phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất.
    • TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất.
    • TK 627 - Chi phí sản xuất chung: Gồm 6 tài khoản cấp hai (TK 6271 - Nhân viên phân xưởng, TK 6272 - Vật liệu, TK 6273 - Dụng cụ sản xuất, TK 6274 - Khấu hao TSCĐ, TK 6277 - Dịch vụ mua ngoài, TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác).
    • TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên (hoặc TK 631 theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
  • Hình thức sổ kế toán: Tác giả phân tích 4 hình thức ghi sổ (Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ), trong đó làm rõ trình tự hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm giấy hộp tại Công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân

Chương II đi sâu vào phân tích đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực hành hạch toán chi phí sản xuất hộp giấy Duplex tại doanh nghiệp trong tháng 3/2012.

Tiêu chí Nội dung thực tế tại doanh nghiệp
Loại hình doanh nghiệp Công ty Trách nhiệm hữu hạn (thành lập từ năm 1999)
Quy trình công nghệ Chế biến liên tục qua 3 bộ phận: Bộ phận trước in (PX1: Thiết kế, chế bản, ra sim, vào kẽm) $\rightarrow$ Phân xưởng in (PX2: In 4 màu, bồi, cán màng, phủ bóng) $\rightarrow$ Phân xưởng gia công (PX3: Gia công, bế, gấp thành hộp)
Mô hình tổ chức kế toán Tập trung tại Phòng Kế toán gồm 6 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền - lương, Kế toán vật tư hàng hóa, Kế toán TSCĐ kiêm công nợ, Kế toán CPSX và tính giá thành, Kế toán tổng hợp)
Chính sách kế toán Áp dụng QĐ 15/2006/QĐ-BTC; nộp thuế GTGT khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính giá xuất kho NVL theo bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; hình thức sổ Chứng từ ghi sổ trên bảng tính Excel

Thực hành hạch toán chi phí sản xuất cho đơn hàng hộp Duplex (Lệnh sản xuất cấp ngày 09/03/2012 với số lượng 250.000 cái):

  1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):

    • Công ty mở các tài khoản chi tiết: TK 621.1 (NVL chính: giấy Duplex, mực in Nhật, mực in Trung Quốc), TK 621.2 (NVL phụ: thuốc tút bản, bột axit, bột khô, keo dán), TK 621.3 (Nhiên liệu: xăng, dầu máy).
    • Chứng từ: Phiếu xuất kho (lập 4 liên), Lệnh sản xuất, Bảng phân bổ NVL-CCDC tháng 3/2012.
    • Hạch toán thực tế tháng 3/2012: Tập hợp chi phí phát sinh vào bên Nợ TK 621 đạt tổng cộng 296.209 nghìn đồng (gồm NVL chính: 279.854 nghìn đồng; NVL phụ: 16.000 nghìn đồng; nhiên liệu: 825,355 nghìn đồng). Cuối tháng ghi nhận Chứng từ ghi sổ số 14 và kết chuyển toàn bộ sang Nợ TK 154 (296.209 nghìn đồng), TK 621 không có số dư cuối kỳ.
  2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):

    • Hình thức tiền lương: Áp dụng trả lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất (tính theo đơn giá khoán chi tiết qua từng công đoạn kỹ thuật tại PX1, PX2, PX3 do phòng sản xuất và phòng kế toán xây dựng) và trả lương theo thời gian đối với khối văn phòng.
    • Trích theo lương: Tính vào chi phí doanh nghiệp gánh chịu theo tỷ lệ quy định gồm BHXH (17%), BHYT (3%), KPCĐ (2%), BHTN (1%).
    • Hạch toán tháng 3/2012: Tổng chi phí NCTT phát sinh là 209.725 nghìn đồng (trong đó lương công nhân trực tiếp theo bảng phân bổ tiền lương là 170.168 nghìn đồng, gồm PX trước in: 41.008 nghìn đồng; PX in: 102.447 nghìn đồng; PX gia công: 26.642 nghìn đồng; cùng các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tương ứng). Chi phí được tập hợp qua Chứng từ ghi sổ số 15 và kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 622: 209.725 nghìn đồng.
  3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):

    • Được theo dõi chi tiết theo từng phân xưởng và nội dung:
      • TK 6271 (Nhân viên phân xưởng): Lương và trích theo lương nhân viên quản lý phân xưởng (Chứng từ ghi sổ số 16).
      • TK 6272 (Vật liệu quản lý): Xuất dùng cho bộ phận trước in, phân xưởng in và phân xưởng gia công tổng cộng 385.15 nghìn đồng (Chứng từ ghi sổ số 17).
      • TK 6273 (Công cụ dụng cụ): Xuất găng tay, mũ, bảo hộ lao động, khẩu trang, giẻ lau... tổng cộng 575.719 nghìn đồng (Chứng từ ghi sổ số 18 ghi Nợ TK 6273 / Có TK 153).
      • TK 6274 (Khấu hao TSCĐ): Trích khấu hao đường thẳng cho máy in, máy dập, máy photocopy, nhà xưởng (Chứng từ ghi sổ số 19).
    • Toàn bộ chi phí sản xuất chung sau khi tập hợp được phân bổ và kết chuyển vào TK 154 để tính toán chi phí sản xuất sản phẩm.

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân

Dựa trên phân tích thực trạng, chương III tổng kết các ưu điểm, chỉ ra những hạn chế còn tồn đọng và đề xuất định hướng xử lý:

  • Đánh giá chung: Doanh nghiệp đã vận dụng đúng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, bộ máy kế toán gọn nhẹ theo mô hình tập trung, việc phân loại tài khoản chi tiết (621.1, 621.2, 621.3) và xác định đối tượng tập hợp theo từng giai đoạn công nghệ là phù hợp với loại hình sản xuất hàng loạt liên tục.
  • Hạn chế xác định:
    1. Chưa mở sổ hạch toán riêng đối với phế liệu thu hồi (giấy vụn, phoi bào) và tổn thất do sản phẩm hỏng tại phân xưởng in, dẫn đến chưa phản ánh chính xác khoản giảm trừ chi phí hoặc chi phí bất thường.
    2. Công tác quản lý kho và bảo quản nguyên liệu giấy thừa chưa tốt, làm phát sinh hao hụt và giảm chất lượng do ẩm mốc.
    3. Phương pháp định giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ khiến việc tính giá trị thực tế của NVL xuất dùng bị dồn vào thời điểm cuối tháng, làm chậm tiến độ cung cấp thông tin chi phí phục vụ quản trị trong kỳ.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện chứng từ và hạch toán giá trị phế liệu thu hồi (ghi nhận Nợ TK 152 / Có TK 154); thiết lập quy trình kiểm soát, thu gom và bảo quản nguyên liệu thừa tại các phân xưởng; nghiên cứu áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế việc xử lý thủ công trên Excel, giúp tự động hóa việc tính giá xuất kho và cập nhật chi phí tức thời.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán chi phí thực tế tại doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy:

  • Phản ánh đầy đủ số liệu kế toán chi phí phát sinh thực tế trong tháng 3/2012 cho dòng sản phẩm hộp giấy Duplex, cụ thể:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): 296.209 nghìn đồng.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): 209.725 nghìn đồng.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp đầy đủ theo các yếu tố nhân viên, vật liệu (385.15 nghìn đồng), CCDC (575.719 nghìn đồng) và khấu hao máy móc chuyên dùng.
  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập Lệnh sản xuất, Phiếu xuất kho (4 liên), Bảng phân bổ NVL-CCDC, Bảng tính lương theo đơn giá sản phẩm đến hệ thống Chứng từ ghi sổ và Sổ cái tài khoản (TK 154, TK 621, TK 622, TK 627).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán phế liệu, sản phẩm hỏng: Tổ chức thu gom, cân đo định kỳ giấy vụn, sản phẩm lỗi hỏng tại xưởng in để lập biên bản thu hồi, hạch toán nhập kho phế liệu nhằm ghi giảm chi phí sản xuất trên TK 154.
  2. Cải tiến quản lý kho và nguyên vật liệu tồn: Xây dựng quy chế bảo quản giấy in và mực in chống ẩm mốc, phân loại rõ ràng phần vật tư dùng không hết chuyển trả về kho.
  3. Nâng cấp công cụ xử lý thông tin kế toán: Đề xuất lộ trình chuyển đổi từ bảng tính Excel sang phần mềm kế toán chuyên nghiệp để nâng cao độ chính xác, rút ngắn thời gian tổng hợp chi phí và lập báo cáo tài chính.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Khóa luận cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) chi tiết về kế toán chi phí trong ngành in ấn bao bì mỹ thuật công nghiệp. Đề tài làm rõ tính ứng dụng của Chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC) và các Chuẩn mực kế toán liên quan vào điều kiện cụ thể của một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ có dây chuyền sản xuất liên tục nhiều công đoạn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát dữ liệu tại Công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân trong phạm vi một kỳ kế toán (tháng 3 năm 2012) và đi sâu vào một mặt hàng cụ thể (hộp Duplex), chưa bao quát toàn bộ các dòng sản phẩm khác của công ty như tranh tượng, trần phào, ấn phẩm quảng cáo.
  • Hạn chế về phạm vi nghiệp vụ: Khóa luận tập trung chủ yếu vào giai đoạn tập hợp chi phí sản xuất, chưa đi sâu phân tích toàn diện các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành chi tiết cho từng loại sản phẩm hoàn thành nhập kho.
  • Hướng mở nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ sản xuất cả năm, nghiên cứu phương pháp tính giá thành phân bước kết hợp tính giá thành theo đơn đặt hàng, cũng như phân tích sâu hơn ảnh hưởng của chi phí chất lượng (sản phẩm hỏng, phế liệu) đến giá thành sản phẩm hoàn thành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ, cách thức lập bảng phân bổ chi phí, chứng từ ghi sổ và vào sổ cái các tài khoản chi phí sản xuất (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154).
  • Người nghiên cứu và người làm kế toán tại các doanh nghiệp in ấn, bao bì: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí nhân công theo đơn giá khoán từng công đoạn (trước in, in 4 màu, gia công sau in) và cách quản lý vật tư đặc thù ngành in (bản kẽm, hóa chất, giấy Duplex, mực in).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ chi phí và các biểu mẫu kế toán thực tế (Lệnh sản xuất, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ NVL-CCDC, Bảng tính chi phí NVL trực tiếp, Chứng từ ghi sổ số 14, 15, 16, 17, 18, 19).

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ thông qua bảng tính Excel.

2. Quy trình công nghệ sản xuất hộp giấy Duplex tại công ty gồm những công đoạn nào?
Quy trình sản xuất được tổ chức liên tục qua 3 bộ phận:

  • Bộ phận trước in (PX1): Thiết kế, chế bản, ra sim, vào kẽm.
  • Phân xưởng in (PX2): In 4 màu, bồi, cán màng, phủ bóng.
  • Phân xưởng gia công (PX3): Gia công, bế, gấp thành hộp.

3. Công ty tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo phương pháp nào?
Công nhân trực tiếp sản xuất được trả lương theo sản phẩm, dựa trên đơn giá khoán chi tiết do phòng sản xuất phối hợp với phòng kế toán xây dựng cho từng công đoạn kỹ thuật. Tiền lương sản phẩm được tính bằng số lượng sản phẩm nhập kho nhân với đơn giá tiền lương quy định.

4. Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp tập hợp trong tháng 3/2012 là bao nhiêu?
Trong tháng 3/2012, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Nợ TK 621) tập hợp được là 296.209 nghìn đồng (kết chuyển toàn bộ sang TK 154); chi phí nhân công trực tiếp (Nợ TK 622) tập hợp được là 209.725 nghìn đồng (bao gồm 170.168 nghìn đồng lương trực tiếp và các khoản trích theo lương 23%, kết chuyển toàn bộ sang TK 154).

5. Những điểm tồn tại lớn nhất trong công tác quản lý chi phí tại công ty là gì?
Doanh nghiệp chưa hạch toán được phế liệu thu hồi (giấy vụn, bìa) và sản phẩm hỏng phát sinh ở phân xưởng in; khâu bảo quản nguyên vật liệu giấy thừa chưa tốt dẫn đến nguy cơ ẩm mốc; đồng thời việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ dồn vào cuối tháng làm chậm tiến độ cung cấp thông tin quản trị.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đào Thị Hạnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất theo quy định hiện hành và phản ánh chi tiết thực tế hạch toán sản phẩm hộp giấy Duplex tại Công ty TNHH Mỹ Thuật Công Nghiệp Bạch Vân trong tháng 3/2012. Tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí qua các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra những mặt tồn tại thực tế về quản lý phế liệu, bảo quản nguyên vật liệu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng cho doanh nghiệp.