Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH HTV STO Huế

Luận văn phân tích kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH HTV STO Huế. Đánh giá, đề xuất cải thiện.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

91
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại HTV STO Huế

Công ty TNHH HTV STO Huế là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Huế. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm thi công các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp. Hệ thống kế toán tại HTV STO Huế sử dụng các tài khoản 621, 622, 623 để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản 154 theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Quá trình tính giá thành sản phẩm xây lắp được thực hiện theo phương pháp hệ số, dựa trên cơ sở tổng hợp các khoản mục chi phí phát sinh trong kỳ. Việc lập và kiểm soát chứng từ kế toán đảm bảo tính chính xác của dữ liệu tài chính. Hệ thống sổ sách kế toán được tổ chức khoa học, phục vụ công tác quản lý và ra quyết định của ban giám đốc.

1.1. Giới thiệu Công ty TNHH HTV STO Huế

Công ty TNHH HTV STO Huế được thành lập theo Giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, bao gồm thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp. Cơ cấu tổ chức của công ty gồm các phòng ban chức năng như phòng kế toán, phòng kỹ thuật, phòng vật tư và các đội thi công trực tiếp. Ban giám đốc chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Phòng kế toán đảm nhận vai trò tập hợp chi phí, tính giá thành và lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành.

1.2. Vai trò của kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng

Kế toán chi phí sản xuất là công cụ quản lý tài chính không thể thiếu trong doanh nghiệp xây dựng. Hệ thống kế toán giúp tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, nhân công và máy thi công phát sinh trong quá trình sản xuất. Việc theo dõi chi phí chính xác giúp ban giám đốc đánh giá hiệu quả từng công trình, hạng mục. Kế toán giá thành cung cấp thông tin phục vụ việc chào thầu, dự toán và kiểm soát chi phí. Tại doanh nghiệp xây dựng, chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ và khoa học.

II. Phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại HTV STO Huế

Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH HTV STO Huế được phân tích qua số liệu năm 2017 và 2018. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán qua tài khoản 621, bao gồm các loại vật liệu xây dựng như xi măng, sắt thép, cát đá. Chi phí nhân công trực tiếp theo dõi qua tài khoản 622, bao gồm tiền lương công nhân thi công và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Chi phí sử dụng máy thi công được ghi nhận qua tài khoản 623, gồm chi phí nhiên liệu, khấu hao máy móc và lương công nhân điều khiển máy. Cơ cấu lao động của công ty có sự phân hóa giữa lao động trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp và lao động phổ thông. Doanh thu năm 2018 tăng so với năm 2017, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế chưa đạt kỳ vọng. Công tác kế toán còn một số hạn chế trong việc kiểm soát chi phí phát sinh ngoài dự toán.

2.1. Tình hình tập hợp chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại HTV STO Huế được tập hợp qua tài khoản 621 với các cấp tài khoản chi tiết. Kế toán theo dõi chi tiết từng loại vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình. Chứng từ sử dụng bao gồm phiếu xuất kho, bảng tổng hợp vật liệu và hóa đơn mua hàng. Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán qua tài khoản 622, dựa trên bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương hàng tháng. Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn. Việc phân bổ nhân công cho từng công trình được thực hiện theo tỷ lệ ngày công thực tế.

2.2. Tình hình hạch toán chi phí sử dụng máy thi công và giá thành

Chi phí sử dụng máy thi công được kế toán HTV STO Huế hạch toán qua tài khoản 623 với sáu tài khoản cấp hai. Tài khoản 6231 theo dõi chi phí nhân công điều khiển máy, tài khoản 6232 ghi nhận chi phí vật liệu tiêu hao cho máy. Các khoản chi phí khác như nhiên liệu, điện năng, sửa chữa và bảo dưỡng máy được phản ánh đầy đủ. Khấu hao máy thi công được tính và phân bổ theo thời gian sử dụng thực tế tại từng công trình. Giá thành sản phẩm xây lắp được tính bằng phương pháp hệ số, tổng hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu, nhân công và máy thi công. Kết quả tính giá thành phục vụ công tác quyết toán từng công trình hoàn thành.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Để hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại HTV STO Huế, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, công ty nên ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa việc tập hợp và phân bổ chi phí. Thứ hai, cần xây dựng hệ thống dự toán chi phí chi tiết cho từng công trình ngay từ giai đoạn lập hồ sơ thầu. Thứ ba, tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu chứng từ kế toán để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu. Việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán cũng cần được chú trọng. Công ty nên thiết lập hệ thống báo cáo nội bộ định kỳ, giúp ban giám đốc theo dõi tiến độ và chi phí thực tế so với dự toán. Ngoài ra, cần hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận trong việc quản lý vật tư, lao động và máy móc thi công.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi phí sản xuất

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chi phí sản xuất là giải pháp quan trọng giúp HTV STO Huế nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Phần mềm kế toán tích hợp cho phép tự động tập hợp chi phí từ các chứng từ đầu vào, giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công. Hệ thống quản lý vật tư điện tử giúp kiểm soát tồn kho nguyên vật liệu theo thời gian thực. Việc sử dụng phần mềm tính giá thành giúp rút ngắn thời gian quyết toán công trình. Báo cáo tài chính được tổng hợp nhanh chóng, chính xác phục vụ công tác quản lý và ra quyết định của ban lãnh đạo công ty.

3.2. Hoàn thiện quy trình dự toán và kiểm soát chi phí công trình

Xây dựng quy trình dự toán chi phí chi tiết là nền tảng cho việc kiểm soát chi phí sản xuất hiệu quả. HTV STO Huế cần lập dự toán cho từng hạng mục công trình dựa trên đơn giá vật liệu, nhân công và máy thi công hiện hành. Trong quá trình thi công, kế toán cần so sánh chi phí thực tế với dự toán để phát hiện kịp thời các khoản vượt mức. Việc lập báo cáo chi phí định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng giúp ban giám đốc nắm bắt tình hình tài chính từng công trình. Bộ phận kỹ thuật và kế toán cần phối hợp chặt chẽ trong việc xác định khối lượng thi công hoàn thành, đảm bảo tính chính xác của dữ liệu giá thành.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn kế toán chi phí tại HTV STO Huế

Khóa luận đã nghiên cứu toàn diện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH HTV STO Huế. Qua phân tích thực trạng, công ty đã xây dựng được hệ thống kế toán cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính. Các tài khoản 621, 622, 623 được sử dụng đúng quy định để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và máy thi công. Tuy nhiên, công ty còn một số hạn chế trong việc kiểm soát chi phí ngoài dự toán và ứng dụng công nghệ thông tin. Các giải pháp đề xuất hướng đến việc hiện đại hóa hệ thống kế toán, hoàn thiện quy trình dự toán và tăng cường đào tạo nhân sự. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn đối với công ty và các doanh nghiệp xây dựng tương tự trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Việc áp dụng các giải pháp đề xuất sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

4.1. Đánh giá tổng thể hiệu quả kế toán chi phí sản xuất

Qua quá trình nghiên cứu, hệ thống kế toán chi phí sản xuất tại HTV STO Huế cơ bản đáp ứng được yêu cầu quản lý tài chính doanh nghiệp. Công tác tập hợp chi phí được thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Việc phân bổ chi phí cho từng công trình đảm bảo nguyên tắc tập hợp chi phí thực tế. Tuy nhiên, một số hạn chế còn tồn tại như việc theo dõi chi phí chưa chi tiết đến từng hạng mục nhỏ, quy trình kiểm soát chứng từ chưa chặt chẽ. Công ty cần tiếp tục hoàn thiện để nâng cao chất lượng thông tin kế toán phục vụ quản lý.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và hướng phát triển

Nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất tại HTV STO Huế mang lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Hướng phát triển trong tương lai bao gồm việc số hóa toàn bộ quy trình kế toán, áp dụng công nghệ quản lý dự án xây dựng hiện đại. Công ty nên tham khảo các chuẩn mực kế toán quốc tế trong việc quản lý chi phí sản xuất. Việc đào tạo nguồn nhân lực kế toán chất lượng cao là yếu tố then chốt để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/04/2026
Luận văn kinh tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh htv sto huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.Chi phí sản xuất 1.Khái niệm chi phí sản xuất Theo Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 2002. Kế toán chi phí, Nhà Xuất bản thống kê: “CPSX trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất, thi công trong một thời kỳ nhất định.Phân loại chi phí sản xuất Theo Huỳnh Lợi, Nguyễn Khắc Tâm, 2002. Kế toán chi phí, Nhà Xuất bản thống kê: Có nhiều cách khác nhau để phân loại chi phí như theo nội dung kinh tế, theo công dụng, theo quan hệ của chi phí với giá thành sản xuất,… Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra cổ phần cũng như phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, CPSX kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp.

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí: + Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của NVL chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp. Chi phí NVL trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trên tổng chi phí nhưng dễ nhận biết định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh. + Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản tiền lương, các khoản trích trên lương của công nhân trực tiếp xây lắp. Khoản mục này không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp.

+ Chi phí SXC: gồm toàn bộ những chi phí liên quan tới hoạt động quản lý phục SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 4 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà vụ các đội và các bộ phận SXKD trong doanh nghiệp xây lắp như: chi phí nhân viên phân xưởng; chi phí NVL; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao thiết bị sản xuất, nhà xưởng; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác. + Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm xây lắp trong kỳ. + Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được cho bất cứ hoạt động hay phân xưởng, công trường nào.

+ Chi phí khác: ngoài những khoản mục liên quan đến hoạt động kinh doanh, chức năng của doanh nghiệp còn tồn tại những chi phí khác. Về cơ bản chi phí khác thường bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thường. Chi phí này thường chiếm tỷ lệ nhỏ và trong một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, chi phí này có thể bằng không. Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử chi phí Theo cách này chi phí được phân thành 3 loại: + Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành thay đổi.

Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi. Định phí thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý,. + Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với công việc hoàn thành, thường bao gồm: chi phí NVL, chi phí nhân công,. Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định.

+ Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm các yếu tố biến phí và định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức độ đó, nó lại thể hiện của biến phí. Chi phí hỗn hợp thường: chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp quy nạp + Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí phát sinh được tập hợp trực tiếp cho SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 5 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS.

Phan Thị Hải Hà một đối tượng tập hợp chi phí, gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SXC. + Chi phí gián tiếp: là loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng, do đó người ta phải tập hợp chúng sau đó tiến hành phân bổ theo những tiêu thức thích hợp. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặc mua vào trong kỳ. Đối với hoạt dộng sản xuất chi phí sản phẩm là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh trong sản xuất.

Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán, nó không phải là một phần của giá trị sản phẩm sản xuất hoặc hàng hóa mua vào mà là những chi phí sản xuất được khấu trừ vào thời kỳ tính lợi nhuận.Giá thành sản phẩm 1.Khái niệm giá thành Theo ThS Huỳnh Lợi,2010, kế toán chi phí, Nhà xuất bản thống kê: “Giá thành sản xuất sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản ánh lượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa đã thực sự chi cho sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định.” “Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành.Phân loại giá thành Theo Võ Văn Nhị, 2008, Kế toán Doanh nghiệp xây lắp, Nhà Xuất bản giao thông vận tải: Trong xây lắp cơ bản cần phân biệt các loại giá thành sau: a) Căn cứ vào thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành Giá thành dự toán: được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn để đơn vị SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 6 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà xây lắp phấn đấu hạ giá thành thực tế và là căn cứ để chủ đầu tư thanh toán cho doanh nghiệp khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu. Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lượng kế hoạch.

Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp lập và được tiến hành trước khi bắt đầu sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch được xác định theo công thức (tính cho từng công trình, hạng mục công trình): Giá thành kế Giá thành dự Mức hạ giá thành hoạch công tác = toán công tác - kế hoạch xây lắp xây lắp Giá thành thực tế: sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả CPSX thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây dựng nhất định, nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp. b) Căn cứ vào phạm vi phát sinh chi phí Giá thành sản xuất: được tính trên cơ sở toàn bộ chi phí liên quan đến sản xuất, chế tạo sản phẩm, gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SXC. Giá thành tiêu thụ: là giá thành tính trên cơ sở toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí SXC, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức: Giá thành toàn Giá thành sản Chi phí quản Chi phí Bộ của sản = xuất của sản + lý doanh + bán hàng Phẩm phẩm nghiệp 1.Mối quan hệ giữ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Theo TS.Huỳnh lợi, 2009, Kế toán chi phí, nhà xuất bản thống kê: SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 7 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chúng có cùng bản chất kinh tế là hao phí lao động sống và lao động vật hóa hay phí tổn nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp bỏ ra trong hoạt động sản xuất nhưng khác nhau về thười kỳ, phạm vi và giới hạn Nhưng, do bộ phận CPSX giữa các kỳ không đều nhau nên CPSX và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên 2 phương diện: Về mặt phạm vi: CPSX gắn với 1 thời lỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoàn thành. Về mặt lượng: CPSX và giá thành sản phẩm khác nhau khi có CPSX dở dang.

Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm được thể hiện qua công thức: Tổng CPSX CPSX CPSX dở Tổng giá thành = dở dang đầu + phát sinh - dang cuối sản phẩm kỳ trong kỳ kỳ Trong trường hợp đặc biệt: Dở dang đầu kỳ = Dở dang cuối kỳ hoặc không có sản phẩm dở dang thì Tổng giá thành sản phẩm bằng CPSX trong kỳ. Giữa CPSX và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, CPSX là đầu vào, là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu ra là giá thành sản phẩm. Mặt khác, số liệu của kế toán tập hợp chi phí là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. Vì vậy, tiết kiệm được chi phí sẽ hạ được giá thành, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiêp.Nhiệm vụ của kế toán tâp hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ, thiết thực, kịp thời yêu cầu quản lý CPSX, giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: Cần nhận thức đúng đắn vị trí kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán liên quan.

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Huyền 8 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Phan Thị Hải Hà Xác định đúng đắn đối tượng kế toán CPSX, lựa chọn phương pháp tập hợp CPSX theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp. Xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và phương pháp tính phù hợp, khoa học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ