Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ chế thị trường, đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tham gia đàm phán, ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Dưới áp lực cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất buộc phải chủ động khai thác các nguồn lực đầu vào, mở rộng thị trường đầu ra, tự bù đắp chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận nhằm đảm bảo khả năng duy trì vị thế trên thị trường. Trong chu trình quản trị doanh nghiệp, tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm giữ vai trò then chốt, cung cấp căn cứ trực tiếp để nhà quản trị tái cơ cấu chi phí và điều chỉnh danh mục sản phẩm phù hợp.

Đề tài "Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bia tại Công ty cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Hưng Yên" do sinh viên Đoàn Thị Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Đỗ Minh Thành tại Trường Đại học Thương Mại (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Bộ môn Kế toán quản trị). Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Khảo sát, tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên, từ đó chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại đơn vị.

  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):

    1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất.
    2. Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bia tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên.
    3. Đánh giá thực trạng, làm rõ các ưu điểm và hạn chế tồn tại, từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm bia tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên, tập trung vào cách thức luân chuyển chứng từ, phương pháp tập hợp và ghi chép chi phí trên sổ sách kế toán.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên (trụ sở tại số 141 đường Bạch Đằng, phường Minh Khai, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên).
    • Thời gian: Số liệu khảo sát thực tế tập trung trong Quý I năm 2016, kết hợp với các dữ liệu phân tích vốn kinh doanh giai đoạn năm 2014 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy chuẩn và nguyên tắc kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất:

  • Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng:

    • Chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống (tiền lương, các khoản trích theo lương) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, khấu hao tài sản) phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của một thời kỳ nhất định.
    • Phân biệt chi phí và chi tiêu: Chi tiêu phản ánh sự giảm đơn thuần các vật tư, tiền vốn mà không phân biệt mục đích sử dụng, là cơ sở phát sinh chi phí.
    • Phân loại chi phí: Văn bản phân loại theo 4 tiêu thức: theo nội dung, tính chất kinh tế (5 yếu tố: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo mối quan hệ với sản lượng (chi phí cố định, chi phí biến đổi); theo phương pháp tập hợp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
    • Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Luật Doanh nghiệp và Luật Kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp nghiên cứu tài liệu: Hệ thống hóa các luận điểm học thuật về kế toán chi phí sản xuất.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn các cán bộ, nhân viên tại Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch – Thị trường và các phân xưởng sản xuất để nắm bắt quy trình vận hành và ghi chép thực tế.
    • Phương pháp điều tra, thu thập, xử lý và phân tích số liệu: Thu thập chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, bảng kê tổng hợp và báo cáo tài chính của công ty.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình xuất nhập kho vật tư, chấm công và các thao tác luân chuyển chứng từ của kế toán viên.
    • Phương pháp chỉ số: Phân tích tỷ lệ phần trăm tăng, giảm của các chỉ tiêu vốn và tài sản giữa các kỳ báo cáo.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý thành lập công ty, quy chế nội bộ, bảng chấm công, phiếu xuất kho, hóa đơn mua hàng, bảng kê xuất vật tư, sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627 và sổ cái kế toán quý I năm 2016 tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp:

  • Xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Căn cứ vào quy trình công nghệ, loại hình tổ chức sản xuất và yêu cầu quản lý. Áp dụng hai phương pháp: phương pháp trực tiếp (đối với chi phí liên quan đến một đối tượng riêng biệt) và phương pháp gián tiếp (phân bổ chi phí chung theo hệ số phân bổ $H = \text{Tổng chi phí cần phân bổ} / \text{Tổng tiêu thức phân bổ}$, chi phí phân bổ cho từng đối tượng $C_i = T_i \times H$).
  • Nguyên tắc kế toán: Ghi nhận trực tiếp chi phí cho từng đối tượng; phân định rõ thuế giá trị gia tăng được khấu trừ hoặc tính vào nguyên giá vật tư; loại trừ chi phí vượt định mức bình thường để kết chuyển vào giá vốn hàng bán (Tài khoản 632). Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành; định phí sản xuất chung nếu sản lượng thực tế thấp hơn công suất bình thường thì phần dôi dư tính vào giá vốn.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:
    • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp): Tập hợp giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, không có số dư cuối kỳ.
    • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, không có số dư cuối kỳ.
    • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Gồm 6 tài khoản cấp hai: TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (Chi phí khác bằng tiền).
    • Tổng hợp chi phí: Doanh nghiệp áp dụng kê khai thường xuyên dùng Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), có số dư nợ phản ánh chi phí dở dang cuối kỳ. Doanh nghiệp áp dụng kiểm kê định kỳ sử dụng Tài khoản 631 (Giá thành sản xuất), cuối kỳ không có số dư.
    • Hình thức sổ kế toán: 4 hình thức quy định gồm Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứng từ và Chứng từ ghi sổ.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bia tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp và toàn bộ quy trình hạch toán chi phí sản xuất bia trên thực tế:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên (tên giao dịch: HUNG YEN FOODSTUF JOINT STOCK COMPANY - HYFOJSCO), tiền thân thành lập theo Quyết định số 902/QĐ-UB ngày 30/10/1992 của UBND tỉnh Hải Hưng và cổ phần hóa theo Quyết định số 523/QĐ-UB ngày 24/3/2005 của UBND tỉnh Hưng Yên. Giấy chứng nhận ĐKKD số 0503000108 cấp ngày 20/07/2005 (đăng ký thay đổi mã số thuế 0900108398 ngày 01/08/2012). Công ty có 120 lao động biên chế (50 nữ chiếm 42%, 70 nam chiếm 58%), sở hữu 3 phân xưởng (xưởng bia, xưởng kẹo, xưởng rượu), 2 kho (kho vật tư, kho thành phẩm), 1 khu tập thể công nhân 20 phòng và năm 2013 nhập dây chuyền sản xuất mới trị giá khoảng 16 tỷ đồng.
Chỉ tiêu Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Chênh lệch số tiền (VNĐ) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Vốn điều lệ 2.000 2.000 0 0,00
Vốn kinh doanh 16.417 16.431 14 0,09
- Vốn luân chuyển 2.289.475 2.481.340 191.865 8,37
- Vốn cố định 14.127.525 13.950.091 -177.434 -1,20
Nợ phải trả 11.947 11.961 14 0,09
Vốn chủ sở hữu 4.470 4.470 0 0,08

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.1 và diễn giải phân tích tài chính trong văn bản khóa luận).

  • Đặc điểm sản xuất sản phẩm bia: Sản phẩm chính gồm bia hơi và bia chai. Quy trình công nghệ khép kín, yêu cầu bảo quản lạnh nghiêm ngặt. Sản xuất mang tính thời vụ cao: mùa hè (tháng 4 đến tháng 10) sản lượng thiếu hụt khoảng 15%, công nhân làm việc từ 10 đến 12 giờ/ngày và phải thuê thêm lao động thời vụ; mùa đông tiêu thụ chậm.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ tài chính từ 01/01 đến 31/12, kỳ kế toán theo quý. Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ. Phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính một lần vào cuối quý). Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt áp cho bia là 45%. Khấu hao TSCĐ trên sổ sách áp dụng phương pháp đường thẳng, riêng máy móc sản xuất bia tính theo sản lượng ước tính (dây chuyền 7 tỷ đồng khấu hao 7 năm, công suất 3 triệu lít/năm).
  • Quy trình hạch toán chi phí thực tế quý I/2016:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tách thành TK 6211 (bia hơi) và TK 6212 (bia chai). Xuất vật liệu căn cứ Phiếu xuất kho do Phòng Kế hoạch – Thị trường lập thành 3 liên. Kế toán vật tư tính đơn giá xuất kho bình quân gia quyền vào cuối quý. Dữ liệu vật liệu Malt trong quý I/2016: tồn đầu quý 1.560 đ, nhập trong quý 136.000 đ (thành tiền 1.000 đ), xác định đơn giá bình quân 17.682 đ, lượng xuất kho 160 đ, giá trị xuất kho 160.586 đ. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí NVLTT từ TK 621 sang TK 154.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm (lương khoán: $T_{ij} = V_{đgj} \times q_{ij}$). Trích nộp các quỹ theo lương với tổng tỷ lệ 34,5% trên lương cơ bản: 24% tính vào chi phí sản xuất (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và 10,5% trừ vào lương công nhân (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Số liệu quý I/2016: Lương khoán trực tiếp sản xuất là 498.200 đ, lương cơ bản trực tiếp là 475.300 đ. Kế toán ghi nhận Nợ TK 622 (khoản lương): 475.300 đ; Nợ TK 622 (các khoản trích theo lương): 114.363 đ. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chung cho toàn bộ quy trình sản xuất bia rồi phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Nhân viên phân xưởng nhận lương theo thời gian dựa vào bảng chấm công (lương cơ bản tính theo công thức: Lương tối thiểu $\times$ Hệ số lương $/ 26 \times$ Số ngày làm việc thực tế). Các nghiệp vụ phát sinh quý I/2016 gồm: xuất công cụ dụng cụ ngày 31/03/2016 trị giá 770.000 đ (ghi Nợ TK 627); hóa đơn tiền nước ngày 20/03/2016 trị giá 4.000 đ, thuế GTGT 5%, phí nước thải 202.500 đ (Nợ TK 627: 4.000 đ, Nợ TK 133: 202.500 đ, Nợ TK 642: 202.000 đ); trích khấu hao máy lọc quý I/2016 là 2.597 đ. Cuối quý kết chuyển toàn bộ TK 627 sang TK 154.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy tinh gọn, phân công rõ ràng; áp dụng hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên giúp kiểm soát vật tư liên tục; hệ thống chứng từ thực hiện đúng chế độ; chính sách khoán lương theo sản phẩm gắn liền với kiểm định KCS giúp tăng năng suất và giảm sản phẩm lỗi.
    • Nhược điểm: Tập hợp chi phí sản xuất chung gộp toàn quy trình thay vì chi tiết cho từng bộ phận; chưa trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định mà ghi nhận trực tiếp khi phát sinh; áp dụng phân bổ 1 lần đối với tất cả công cụ dụng cụ; chưa trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân; kỳ hạch toán chi phí thực hiện theo quý làm công việc dồn ứ vào cuối kỳ; hạch toán còn mang tính thủ công, chưa khai thác triệt để phần mềm kế toán.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bia tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên

Chương 3 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp xuất phát từ các tồn tại phát hiện trong khảo sát thực tế:

  • Yêu cầu của việc hoàn thiện: Tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước; phù hợp với đặc thù sản xuất bia có quy trình công nghệ liên tục, phức tạp; đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban giám đốc nhằm kiểm soát kho thành phẩm và hoạch định giá bán cạnh tranh.
  • Các giải pháp cụ thể:
    • Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin: Chuyển đổi từ phương thức ghi chép thủ công sang triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng phù hợp với đặc thù công ty, nhằm tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ, hạn chế sai sót và dàn đều khối lượng công việc, khắc phục tình trạng chậm trễ số liệu cuối quý.
    • Hoàn thiện quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khảo sát và xây dựng lại định mức tiêu hao nguyên vật liệu (Malt, gạo, phụ liệu), nghiên cứu tỷ lệ hao hụt thực tế so với mặt bằng thị trường; tăng cường điều kiện kho bãi bảo quản lạnh; áp dụng quy chế thưởng phạt vật chất rõ ràng đối với các trường hợp tiết kiệm hoặc gây thất thoát vật tư.
    • Hoàn thiện quản lý chi phí nhân công trực tiếp: Tổ chức lại mặt bằng sản xuất và bố trí lao động hợp lý theo từng ca kíp; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động; ban hành quy chế khen thưởng gắn liền với năng suất và chất lượng sản phẩm nhập kho.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Đòi hỏi sự ổn định, đồng bộ trong cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước và quyết tâm đầu tư nguồn lực tài chính, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bia tại đơn vị thực tập theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
    • Khảo sát thực tế cơ cấu tài chính và nguồn lực: phân tích biến động vốn năm 2014 – 2015 (vốn kinh doanh tăng 0,09%, vốn luân chuyển tăng 8,37%, vốn cố định giảm 1,2%); ghi nhận quy mô 120 lao động và cơ cấu tài sản gồm 3 phân xưởng cùng dây chuyền thiết bị 16 tỷ đồng.
    • Phản ánh chi tiết các bút toán và số liệu hạch toán thực tế trong quý I/2016 trên các tài khoản 621, 622, 627 và kết chuyển sang 154, bao gồm dữ liệu cụ thể về chi phí vật liệu Malt (đơn giá bình quân 17.682 đ, xuất dùng 160.586 đ), chi phí lương và các khoản trích theo lương (tỷ lệ 34,5%, chi phí lương công nhân 475.300 đ, trích theo lương 114.363 đ), chi phí công cụ dụng cụ (770.000 đ), tiền nước (4.000 đ) và khấu hao máy lọc (2.597 đ).
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Kiến nghị chuyển đổi hệ thống ghi sổ thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán nhằm khắc phục việc dồn tích khối lượng công việc ở thời điểm cuối quý.
    • Đề xuất hoàn thiện công tác quản trị chi phí: kiểm soát định mức hao hụt nguyên vật liệu chính và tối ưu hóa tổ chức lao động trong mùa cao điểm tiêu thụ bia.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Đối chiếu sát thực giữa lý thuyết kế toán tài chính với thực tế vận hành tại một doanh nghiệp công nghiệp thực phẩm quy mô vừa ở địa phương.
    • Phát hiện chính xác các khiếm khuyết trong kỹ thuật kế toán của doanh nghiệp: hạch toán chi phí sản xuất chung gộp toàn bộ quy trình, không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, không trích trước lương nghỉ phép, phân bổ CCDC một lần và chu kỳ hạch toán theo quý làm chậm trễ thông tin giá thành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ tập trung vào phân xưởng sản xuất bia trong quý I năm 2016, chưa phân tích chi phí ở hai phân xưởng sản xuất kẹo và rượu của công ty.
    • Tác giả tự nhìn nhận đây là lần đầu tiếp xúc với thực tế doanh nghiệp nên nhận thức và phân tích đối với một số nghiệp vụ kế toán chuyên sâu còn những thiếu sót nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí sản xuất cho toàn bộ các danh mục sản phẩm phụ khác (rượu, bánh kẹo, bao bì) nhằm đánh giá toàn diện giá thành của doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu đổi mới kỳ hạch toán chi phí từ kỳ quý sang kỳ tháng, kết hợp hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung chi tiết theo từng phân xưởng và từng công đoạn công nghệ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành chế biến thực phẩm, đồ uống.
    • Cán bộ quản lý kinh tế, kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất có chu trình công nghệ liên tục và mang tính chu kỳ mùa vụ.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Mô hình luân chuyển chứng từ và phương pháp lập các bảng kê xuất vật tư (nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, bao bì), bảng phân bổ tiền lương và trích nộp bảo hiểm theo tỷ lệ 34,5%.
    • Trình tự ghi chép từ chứng từ gốc vào Chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết các tài khoản tập hợp chi phí (621, 622, 627) và sổ cái tài khoản trong doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại doanh nghiệp nào và đối tượng cụ thể là gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên (HYFOJSCO), địa chỉ tại số 141 đường Bạch Đằng, phường Minh Khai, thành phố Hưng Yên. Đối tượng nghiên cứu cụ thể là thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm bia (bia hơi và bia chai).

2. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trị giá vật tư xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, tính một lần vào cuối quý.

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được quy định và phân bổ như thế nào?
Công ty thực hiện trích các khoản theo lương với tổng tỷ lệ 34,5% trên quỹ lương cơ bản: trong đó 24% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và 10,5% khấu trừ trực tiếp vào tiền lương của người lao động (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

4. Khóa luận đã chỉ ra những tồn tại nổi bật nào trong công tác kế toán chi phí của công ty?
Các tồn tại chính gồm: tập hợp chi phí sản xuất chung gộp cho toàn bộ quy trình thay vì chi tiết theo phân xưởng; không trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định; phân bổ công cụ dụng cụ một lần cho toàn bộ giá trị; không trích trước quỹ lương nghỉ phép; kỳ hạch toán thực hiện theo quý gây dồn việc và chậm thông tin giá thành; quá trình hạch toán còn thủ công, chưa ứng dụng phần mềm triệt để.

5. Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định phục vụ sản xuất bia tại công ty được tiến hành ra sao?
Trên nguyên tắc chung công ty sử dụng phương pháp đường thẳng, nhưng đối với máy móc thiết bị trực tiếp sản xuất bia (dây chuyền sản xuất), công ty tính khấu hao theo sản lượng tiêu thụ thực tế. Ví dụ dây chuyền trị giá 7 tỷ đồng dự tính khấu hao 7 năm, mỗi năm tiêu thụ 3 triệu lít bia; khi quý I năm 2016 sản lượng chỉ đạt 200 ngàn lít thì mức trích khấu hao được tính tương ứng với tỷ lệ sản lượng tiêu thụ này.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Huyền đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bia tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Hưng Yên trong giai đoạn 2014 – 2016. Qua việc phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản 621, 622, 627, tác giả đã làm rõ các ưu điểm về tổ chức lao động khoán cũng như các bất cập trong phân bổ chi phí chung và kỳ hạch toán theo quý. Các giải pháp đề xuất về ứng dụng phần mềm kế toán và chuẩn hóa định mức nguyên vật liệu có tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và giá thành tại doanh nghiệp.