Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực cạnh tranh thị trường ngày càng gia tăng, việc quản trị và kiểm soát chi phí hoạt động là điều kiện then chốt giúp các doanh nghiệp thương mại hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận. Thông tin kế toán chi phí kinh doanh đóng vai trò cung cấp dữ liệu phục vụ quản trị nội bộ, giúp ban lãnh đạo nắm bắt biến động chi phí, doanh thu và xác định chính xác kết quả kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Quốc Minh tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH Văn phòng phẩm Trà My. Qua quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận diện một số vấn đề tồn tại trong công tác kế toán: quy trình luân chuyển chứng từ chưa thật sự hợp lý, công tác hạch toán không diễn ra thường xuyên dẫn tới sai lệch thời điểm ghi nhận số liệu, công tác kiểm soát chi phí phát sinh gặp nhiều khó khăn, đồng thời doanh nghiệp chưa chủ động xây dựng kế hoạch trích lập các khoản dự phòng theo quy định (như dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH Văn phòng phẩm Trà My (bao gồm tổ chức chứng từ ban đầu, vận dụng hệ thống tài khoản, quy trình ghi sổ và ứng dụng phần mềm kế toán).
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH Văn phòng phẩm Trà My.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí kinh doanh tại đơn vị, giới hạn phạm vi nội dung ở Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Văn phòng phẩm Trà My (trụ sở tại Thôn Ngọc Đà, xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên và chi nhánh tại số 300 phố Bạch Đằng, phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập và phân tích số liệu tài chính - kế toán trong niên độ năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng pháp lý và các văn bản quy phạm kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (đặc biệt là Điều 25 quy định về hệ thống sổ kế toán).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC).
  • Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 – Chuẩn mực chung: Quy định định nghĩa chi phí và các nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận chi phí kinh doanh (Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng, Trọng yếu).
    • VAS 02 – Hàng tồn kho: Quy định về ghi nhận giá vốn, xử lý hao hụt và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào chi phí kinh doanh.
    • VAS 03 – Tài sản cố định hữu hình: Hướng dẫn ghi nhận chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu (sửa chữa, bảo dưỡng tính vào chi phí trong kỳ; nâng cấp thỏa mãn điều kiện thì vốn hóa), trích khấu hao và xử lý thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
    • VAS 04 – Tài sản cố định vô hình: Quy định ghi nhận chi phí liên quan đến tài sản vô hình không đủ điều kiện ghi nhận tài sản, chi phí thành lập, quảng cáo phân bổ tối đa không quá 3 năm.
    • VAS 21 – Trình bày Báo cáo tài chính: Quy định nguyên tắc phản ánh chỉ tiêu Chi phí bán hàng (Mã số 25) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Khóa luận phân loại chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo 5 tiêu thức:

  1. Theo bản chất kinh tế: Chi phí lưu thông bổ sung và Chi phí lưu thông thuần túy.
  2. Theo chức năng hoạt động: Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  3. Theo nội dung kinh tế và mục đích sử dụng: Chi phí nguyên vật liệu, Chi phí nhân công, Chi phí công cụ dụng cụ, Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch vụ thuê ngoài, Chi phí khác bằng tiền.
  4. Theo mức độ tham gia vào hoạt động: Chi phí trực tiếp và Chi phí gián tiếp.
  5. Theo tính chất biến đổi: Chi phí cố định và Chi phí biến đổi.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý số liệu kế toán:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu các quy định pháp luật kế toán, tài liệu nội bộ, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất/nhập kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ khấu hao và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, chi tiết của công ty.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc và phỏng vấn trực tiếp các thành viên trong bộ máy kế toán (Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ) dựa trên bảng câu hỏi thiết kế sẵn (Phụ lục 05, 06).
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn áp dụng; so sánh số liệu giữa chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và sổ kế toán chi tiết.
    • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Phân loại, tổng hợp dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp để đưa ra nhận xét về mô hình hạch toán.
    • Phương pháp toán học: Tính toán cơ cấu tỷ trọng, số phát sinh, số dư tài khoản và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí nhằm đánh giá tình hình hoạt động tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về chi phí kinh doanh:

  • Làm rõ khái niệm chi phí kinh doanh dưới hai góc độ kế toán tài chính (phí tổn gắn liền với kỳ hạch toán để xác định kết quả) và kế toán quản trị (phí tổn gắn liền với từng phương án, sản phẩm, dịch vụ nhằm phục vụ ra quyết định).
  • Phân tích chi tiết quy định của các Chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 02, VAS 03, VAS 04, VAS 21) trong việc ghi nhận và trình bày chi phí kinh doanh.
  • Trình bày hệ thống chứng từ, kết cấu tài khoản hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng: Gồm 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418).
    • Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm 8 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428).
  • Mô tả đặc trưng và trình tự ghi sổ chi phí kinh doanh theo 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH Văn phòng phẩm Trà My

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Văn phòng phẩm Trà My thành lập ngày 16/03/2000, chuyên sản xuất các sản phẩm văn phòng bằng nhựa/bìa (quy mô nhà xưởng trên 30.000 m² tại Văn Lâm, Hưng Yên) và kinh doanh thương mại, phân phối qua hệ thống đại lý miền Bắc và chi nhánh tại Hà Nội.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Giám đốc và Kế toán trưởng, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng và công nợ, Kế toán kho, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung.
    • Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
    • Kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Ứng dụng công nghệ: Sử dụng phần mềm kế toán 3A (phiên bản 2016) kết hợp Microsoft Excel để theo dõi chấm công và tính lương.
  • Thực trạng hạch toán chi phí kinh doanh năm 2018:
    • Cơ cấu chi phí: Chi phí bán hàng chiếm 22,05%, Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm 77,95% tổng chi phí kinh doanh.
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Đơn vị sử dụng các tài khoản cấp 2 gồm TK 6411 (Chi phí nhân viên), TK 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6418 (Chi phí bằng tiền khác). Minh họa nghiệp vụ bán hàng ngày 24/06/2018 phát sinh chi phí vận chuyển xăng xe 954.545 VNĐ (thuế GTGT 10%), nghiệp vụ tính lương nhân viên bán hàng tháng 06/2018 là 12.000.000 VNĐ, trích nộp BHXH 2.298.000 VNĐ, kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 là 15.843.000 VNĐ.
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Đơn vị sử dụng các tài khoản cấp 2 gồm TK 6421, 6422, 6423, 6424, 6427, 6428. Minh họa các nghiệp vụ chi tiền cước điện thoại Viettel tháng 01/2018 (332.580 VNĐ), trích khấu hao TSCĐ văn phòng (805.000 VNĐ), tính lương bộ phận quản lý (13.000.000 VNĐ, trích BHXH 2.735.000 VNĐ), bảo hiểm xe (998.300 VNĐ).
    • Quy trình xử lý dữ liệu: Chứng từ gốc (Phiếu chi, Bảng phân bổ tiền lương, Hóa đơn GTGT) được kiểm tra, phê duyệt qua các cấp (Người đề nghị -> Kế toán thanh toán/tiền lương -> Kế toán trưởng -> Giám đốc -> Thủ quỹ), sau đó nhập liệu vào phần mềm 3A để tự động kết chuyển lên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 641, TK 642.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH Văn phòng phẩm Trà My

Dựa trên mục lục, phần mở đầu và tóm lược của khóa luận, nội dung Chương 3 bao gồm:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã áp dụng hệ thống kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ nguyên tắc cơ sở dồn tích, trang bị phần mềm kế toán 3A 2016 giúp tự động hóa việc lên sổ tổng hợp.
  • Các tồn tại và nguyên nhân:
    • Việc luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận còn chậm trễ, việc ghi sổ dồn vào cuối tháng dẫn đến nguy cơ sai sót dữ liệu.
    • Doanh nghiệp mới dừng lại ở việc mở tài khoản chi phí cấp 2, chưa chi tiết hóa đến tài khoản cấp 3 để phục vụ quản trị chi tiết từng loại phí.
    • Chi phí kinh doanh phát sinh liên quan đến đơn hàng văn phòng phẩm chưa được bóc tách theo dõi chi tiết cho từng loại sản phẩm mà chỉ theo dõi chung theo đơn hàng.
    • Đơn vị chưa có kế hoạch trích lập các khoản dự phòng (dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành).
  • Các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán nhằm đảm bảo tính kịp thời.
    • Mở rộng hệ thống tài khoản chi tiết cấp 3 cho TK 641 và TK 642 để quản lý chặt chẽ từng yếu tố chi phí.
    • Xây dựng phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí kinh doanh chi tiết theo từng nhóm/chủng loại sản phẩm.
    • Thực hiện trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo đúng quy định của chế độ tài chính.
    • Nêu rõ các điều kiện thực hiện giải pháp từ phía Nhà nước (hoàn thiện chính sách thuế, chuẩn mực) và phía Công ty TNHH Văn phòng phẩm Trà My (nâng cấp phần mềm, bồi dưỡng nhân lực).

Kết quả và đóng góp

Số liệu tổng hợp từ nghiên cứu

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được bức tranh số liệu thực tế về cơ cấu chi phí kinh doanh và các nghiệp vụ kế toán điển hình tại Công ty TNHH Văn phòng phẩm Trà My trong năm tài chính 2018:

Chỉ tiêu / Nghiệp vụ Chi tiết hạch toán tại đơn vị Số tiền / Tỷ trọng ghi nhận
Cơ cấu Chi phí bán hàng (TK 641) Chiếm tỷ trọng trong tổng chi phí kinh doanh 22,05%
Cơ cấu Chi phí QLDN (TK 642) Chiếm tỷ trọng trong tổng chi phí kinh doanh 77,95%
Nghiệp vụ chi phí vận chuyển bán hàng (24/06/2018) Hóa đơn xăng dầu số 0791502: Nợ TK 6417 / Nợ TK 133 / Có TK 111 954.545 VNĐ (Chưa VAT) / 1.050.000 VNĐ (Tổng chi)
Nghiệp vụ lương & BHXH nhân viên bán hàng (30/06/2018) Nợ TK 6411 / Có TK 334; Nợ TK 6411 / Có TK 3383; Kết chuyển sang TK 911 Lương: 12.000.000 VNĐ; BHXH: 2.298.000 VNĐ; Kết chuyển: 15.843.000 VNĐ
Nghiệp vụ cước điện thoại văn phòng (06/01/2018) Hóa đơn cước Viettel, trả tiền mặt: Nợ TK 6427 / Có TK 111 332.580 VNĐ
Nghiệp vụ trích khấu hao TSCĐ văn phòng (31/01/2018) Trích khấu hao TSCĐ bộ phận quản lý: Nợ TK 6423 / Có TK 214 805.000 VNĐ
Nghiệp vụ lương & BHXH bộ phận quản lý (31/01/2018) Nợ TK 6421 / Có TK 334; Nợ TK 6421 / Có TK 3383 Lương: 13.000.000 VNĐ; BHXH: 2.735.000 VNĐ
Nghiệp vụ bảo hiểm xe quản lý (22/11/2018) Phiếu chi tiền mặt bảo hiểm xe: Nợ TK 6428 / Có TK 111 998.300 VNĐ

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa có chọn lọc các quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, 02, 03, 04, 21) và Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng cho phần hành chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Phản ánh chi tiết thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ (phiếu chi, bảng lương), phương pháp định khoản tài khoản và kỹ thuật nhập liệu trên phần mềm kế toán 3A 2016 tại một doanh nghiệp sản xuất - thương mại văn phòng phẩm quy mô vừa.
    • Làm rõ điểm nghẽn trong công tác quản lý chi phí thực tế (chênh lệch tỷ trọng lớn giữa CPQLDN và CPBH, hạn chế trong việc chi tiết hóa tài khoản cấp 3 và phân bổ chi phí theo sản phẩm), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện bám sát đặc điểm vận hành của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu chi phí kinh doanh ở hai khoản mục Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chưa mở rộng khảo sát mối liên hệ chuyên sâu với giá vốn hàng bán (TK 632) và chi phí tài chính (TK 635).
  • Dữ liệu thực nghiệm phân tích tập trung chủ yếu vào số liệu của niên độ kế toán 2018 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Văn phòng phẩm Trà My), chưa có số liệu chuỗi thời gian nhiều năm để so sánh biến động chi phí qua các chu kỳ kinh doanh.
  • Nghiên cứu tập trung vào khía cạnh kế toán tài chính theo quy định chế độ, chưa đi sâu vào việc thiết kế hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí phục vụ việc kiểm soát chi phí định mức tại đơn vị.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích biến động chi phí kinh doanh qua chuỗi số liệu đa niên độ nhằm đánh giá hiệu quả kiểm soát chi phí dài hạn.
  • Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí, bao gồm phân loại chi phí theo mô hình ứng xử (chi phí khả biến, bất biến), lập dự toán chi phí và phân bổ chi phí kinh doanh chi tiết cho từng dòng sản phẩm văn phòng phẩm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tế, phương pháp kết hợp lý luận chuẩn mực (VAS) với việc mô tả thực tế phần hành kế toán chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - sản xuất.
  • Người làm nghiên cứu và sinh viên thực tập đề tài tương tự: Có thể tham khảo phương pháp thu thập chứng từ, thiết kế lưu đồ luân chuyển chứng từ (Phiếu chi, Bảng phân bổ lương) và quy trình nhập liệu thực hành trên phần mềm kế toán chuyên dụng (phần mềm 3A 2016).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại/văn phòng phẩm: Tham khảo cách thức vận dụng tài khoản cấp 2 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nhận diện các sai sót thường gặp trong luân chuyển chứng từ và giải pháp tổ chức sổ kế toán chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu chi phí kinh doanh năm 2018 của Công ty TNHH Văn phòng phẩm Trà My có tỷ lệ như thế nào?

Theo Báo cáo tài chính năm 2018 của công ty, Chi phí bán hàng (TK 641) chiếm 22,05%, trong khi Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) chiếm 77,95% tổng chi phí kinh doanh. Điều này cho thấy chi phí kinh doanh tại đơn vị phần lớn tập trung ở khâu quản lý doanh nghiệp.

2. Công ty Trà My áp dụng chế độ kế toán, hình thức sổ và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và sử dụng phần mềm kế toán 3A 2016 kết hợp với Microsoft Excel để hạch toán nghiệp vụ.

3. Việc phân loại và theo dõi tài khoản chi phí kinh doanh tại công ty đang gặp hạn chế gì?

Công ty chỉ mới dừng lại ở việc mở và hạch toán chi phí trên các tài khoản cấp 2 (như TK 6411, 6417, 6418 đối với chi phí bán hàng và TK 6421, 6422, 6423, 6424, 6427, 6428 đối với chi phí quản lý doanh nghiệp), chưa mở các tài khoản chi tiết cấp 3. Đồng thời, chi phí kinh doanh phát sinh liên quan đến đơn hàng chưa được theo dõi riêng cho từng chủng loại sản phẩm mà chỉ theo dõi chung theo đơn hàng.

4. Quy trình luân chuyển chứng từ đối với Bảng phân bổ tiền lương tại Công ty Trà My diễn ra như thế nào?

Quy trình thực hiện qua các bước:

  1. Nhân viên chấm công hàng ngày -> Bộ phận chấm công tập hợp Bảng chấm công và chứng từ liên quan chuyển cho Kế toán tiền lương.
  2. Kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương, thưởng và các khoản phải nộp -> Trình Kế toán trưởng kiểm tra và ký xác nhận.
  3. Kế toán trưởng chuyển hồ sơ lên Giám đốc xem xét, phê duyệt.
  4. Sau khi Giám đốc phê duyệt, chứng từ chuyển về Kế toán tiền lương để thực hiện phát lương cho cán bộ công nhân viên và lưu trữ chứng từ.

5. Khóa luận căn cứ vào những chuẩn mực kế toán Việt Nam nào để xây dựng cơ sở lý luận về kế toán chi phí kinh doanh?

Đề tài viện dẫn và phân tích các chuẩn mực kế toán Việt Nam: VAS 01 (Chuẩn mực chung về ghi nhận chi phí và các nguyên tắc kế toán), VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình), VAS 04 (Tài sản cố định vô hình) và VAS 21 (Trình bày Báo cáo tài chính).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Quốc Minh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Văn phòng phẩm Trà My trong niên độ 2018 trên phần mềm kế toán 3A 2016. Qua việc chỉ ra các hạn chế về quy trình luân chuyển chứng từ, mức độ chi tiết hóa tài khoản và trích lập dự phòng, tác giả đã đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí kinh doanh.