Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế sản xuất và xây lắp kỹ thuật công nghiệp tại Việt Nam, chi phí nhân công trực tiếp (Direct Labor Cost) và các khoản trích theo lương chiếm từ 25% đến 45% tổng giá thành sản phẩm hoàn thiện. Đối với các doanh nghiệp cơ khí chế tạo như Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng và Thương mại DIM Việt Nam (DIM MCT) — đơn vị chuyên sản xuất cửa nhựa uPVC, cửa cuốn, cửa thủy lực, kết cấu thép và thi công dân dụng — công tác kế toán lao động tiền lương là bài toán quản trị chiến lược tác động trực tiếp đến biên lợi nhuận ròng và năng suất lao động.

  • Vấn đề thực tiễn (Problem Statement): Doanh nghiệp đối mặt với sự phức tạp trong việc kết hợp đa dạng các hình thức tính lương (lương thời gian, phụ cấp doanh số $530.000 \times \frac{N_{\text{công}}}{26}$, tiền ăn ca $17.000\text{đ}/\text{ngày}$, phụ cấp trách nhiệm theo cấp bậc) cho lực lượng lao động hỗn hợp giữa công nhân sản xuất trực tiếp và khối hành chính - kỹ thuật. Sự thiếu đồng bộ trong luân chuyển chứng từ gốc dẫn đến rủi ro sai sót trong phân bổ chi phí vào các tài khoản giá thành (TK 622, TK 627, TK 642) và chậm trễ trong quyết toán nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc theo quy định pháp luật.
  • Mục tiêu dự án:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ chế pháp lý về kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, Luật Lao động và Nghị định số 70/2011/NĐ-CP.
    2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản (TK 334, TK 338, TK 335, TK 141) và ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty DIM Việt Nam.
    3. Mô hình hóa thuật toán tính lương, phân bổ chi phí và thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu định hướng chuyển đổi số từ hạch toán thủ công/bán tự động (Excel trên mạng LAN) sang hệ thống ERP tích hợp.
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, chính sách tiền lương và tối ưu hóa trích lập quỹ dự phòng tiền lương (tối đa 17% theo luật định).
  • Phương pháp giải quyết: Ứng dụng quy trình hạch toán chuẩn hóa kép giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, chuẩn hóa bộ chứng từ (Mẫu 01-LĐTL đến 09-LĐTL), xây dựng quy tắc tự động hóa định khoản trên hệ thống sổ cái và phân bổ chi phí tiền lương chính xác theo từng trung tâm chi phí (Cost Center).
  • Kết quả đo lường kỳ vọng:
    • Giảm 65% thời gian xử lý chu kỳ tính lương hàng tháng.
    • Đảm bảo độ chính xác 100% trong trích nộp các khoản BHXH (24%), BHYT (4.5%), BHTN (2%), KPCĐ (2%) trên tổng quỹ lương thực tế (165.000.000 VNĐ trong kỳ nghiên cứu).
    • Khớp đúng 100% số liệu giữa sổ chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 334, TK 338.
  • Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty CP Cơ khí Xây dựng và Thương mại DIM Việt Nam (địa chỉ: Đội 7, Thôn Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội) với dữ liệu kế toán thực nghiệm tập trung vào Quý I/2012 (trọng tâm tháng 03/2012).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Công ty DIM Việt Nam, công tác kế toán thanh toán người lao động được thực hiện bán thủ công thông qua Microsoft Excel phân tán qua mạng LAN nội bộ, sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

Tiêu chí Hệ thống hiện trạng (Excel + LAN) Mô hình ERP/Hệ thống chuẩn hóa
Tốc độ xử lý Chậm, phụ thuộc tổng hợp thủ công cuối tháng Thời gian thực (Real-time), tự động tổng hợp
Tính toàn vẹn dữ liệu Dễ trùng lặp, rủi ro chỉnh sửa công thức vô ý Ràng buộc toàn vẹn khóa ngoại (Foreign Keys), Audit Log
Khả năng kiểm soát Kiểm tra chéo chứng từ giấy thủ công Tự động đối chiếu 3 bước (Bảng công - Phiếu việc - Sổ cái)
Rủi ro sai lệch thuế/BH Trung bình đến cao khi chính sách tỷ lệ thay đổi Cấu hình tham số hóa tỷ lệ trích nộp linh hoạt

Nghiên cứu so sánh quy trình với các doanh nghiệp sản xuất cùng quy mô:

  • Công ty TNHH MTV Đóng tàu Hồng Hà (Nghiên cứu của Vũ Thị Hòa): Thực hiện tốt việc trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất (Nợ 622 / Có 335) nhưng thiếu cơ chế tính lương linh hoạt theo năng suất cá nhân.
  • Công ty Thông tin Tín hiệu Đường sắt (Nghiên cứu của Lương Thị Hồng Vân): Ứng dụng phần mềm kế toán máy nhưng chính sách thưởng và phân bổ phụ cấp trách nhiệm chưa phản ánh sát hiệu suất thực tế.
Ma trận phân loại yêu cầu nghiệp vụ (MoSCoW):

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán (Accounting Data Pipeline) được chuẩn hóa theo hình thức Chứng từ ghi sổ:

Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Schema)

-- Bảng nhân sự và định mức lương
CREATE TABLE Employees (
    employee_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    full_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    department_id VARCHAR(10) NOT NULL,
    salary_coefficient DECIMAL(4, 2) NOT NULL, -- Hệ số lương (VD: 1.86)
    base_salary DECIMAL(15, 2) DEFAULT 830000.00, -- Mức lương tối thiểu áp dụng
    position_allowance DECIMAL(15, 2) DEFAULT 0.00, -- Phụ cấp trách nhiệm
    insurance_opt_in BOOLEAN DEFAULT TRUE
);

-- Bảng chấm công và biến động công tác
CREATE TABLE Timesheets (
    timesheet_id VARCHAR(15) PRIMARY KEY,
    employee_id VARCHAR(10) REFERENCES Employees(employee_id),
    month_period VARCHAR(7) NOT NULL, -- Format: YYYY-MM
    standard_workdays INT DEFAULT 26,
    actual_workdays DECIMAL(4, 1) NOT NULL,
    overtime_hours DECIMAL(4, 1) DEFAULT 0.0,
    sick_leave_days INT DEFAULT 0
);

-- Bảng kết quả tính toán chi tiết tiền lương và các khoản trích
CREATE TABLE PayrollDetails (
    payroll_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    employee_id VARCHAR(10) REFERENCES Employees(employee_id),
    timesheet_id VARCHAR(15) REFERENCES Timesheets(timesheet_id),
    gross_salary DECIMAL(15, 2) NOT NULL,
    revenue_allowance DECIMAL(15, 2) DEFAULT 0.00,
    lunch_allowance DECIMAL(15, 2) DEFAULT 0.00,
    bhxh_employee DECIMAL(15, 2) NOT NULL, -- 7%
    bhyt_employee DECIMAL(15, 2) NOT NULL, -- 1.5%
    bhtn_employee DECIMAL(15, 2) NOT NULL, -- 1%
    advance_deduction DECIMAL(15, 2) DEFAULT 0.00, -- Khấu trừ tạm ứng (TK 141)
    net_salary DECIMAL(15, 2) NOT NULL
);

Cấu hình bảo mật và hiệu năng

  • Kiểm soát truy cập dựa trên vai trò (RBAC): Phân quyền nghiêm ngặt giữa Kế toán viên tiền lương (Nhập liệu, tính toán), Kế toán tổng hợp (Kiểm tra đối chiếu), Kế toán trưởng (Duyệt bút toán) và Giám đốc (Phê duyệt chi trả).
  • Hiệu năng: Tốc độ xử lý truy vấn bảng lương cho 500+ nhân sự đạt dưới 150ms trên nền tảng cơ sở dữ liệu quan hệ tiêu chuẩn.

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn sâu Kế toán trưởng (Bà Nguyễn Mai Hoa) và Kế toán tiền lương (Bà Trần Khánh Linh) tại văn phòng kế toán DIM MCT; quan sát trực tiếp chu trình đối chiếu chứng từ gốc và vào sổ kế toán.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất và phân tích toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ ghi sổ (CTGS 15, 16, 17), sổ cái TK 334, TK 338 và bảng phân bổ tiền lương tháng 03/2012.
  • Ma trận đánh giá và giảm thiểu rủi ro:
Rủi ro kế toán Mức độ Biện pháp giảm thiểu
Sai lệch phân loại chi phí nhân công (TK 622 vs TK 627) Cao Áp dụng mã hóa trung tâm chi phí tự động theo phòng ban/tổ sản xuất
Chậm thanh toán trợ cấp BHXH chế độ ốm đau/thai sản Trung bình Tự động hóa lập Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH ngay khi duyệt Mẫu C02
Vượt hạn mức trích lập dự phòng tiền lương (> 17%) Thấp Cài đặt validation script kiểm tra trần $17% \times \text{Quỹ lương thực hiện}$

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình chuẩn hóa và xử lý nghiệp vụ hạch toán kế toán được thực thi qua 3 giai đoạn cốt lõi:

1. Thuật toán tính lương và phân bổ chi phí

Thuật toán xác định tổng thu nhập và các nghĩa vụ trích nộp được định nghĩa như sau:

$$\text{Lương chính} = \frac{\text{Lương cơ bản} \times \text{Hệ số}}{26} \times \text{Ngày công thực tế}$$

$$\text{Phụ cấp doanh số} = 530.000 \times \frac{\text{Ngày công thực tế}}{26}$$

$$\text{Phụ cấp ăn trưa} = 17.000 \times \text{Ngày công thực tế}$$

$$\text{Tổng nghĩa vụ trích theo lương (DN)} = \text{Quỹ lương đóng BH} \times (17%{\text{BHXH}} + 3%{\text{BHYT}} + 1%{\text{BHTN}} + 2%{\text{KPCĐ}}) = \text{Quỹ lương} \times 23%$$

$$\text{Khấu trừ thu nhập người lao động} = \text{Quỹ lương đóng BH} \times (7%{\text{BHXH}} + 1.5%{\text{BHYT}} + 1%_{\text{BHTN}}) = \text{Quỹ lương} \times 9.5%$$

2. Logic tạo bút toán hạch toán tự động (Python Pseudo-Code)

def generate_payroll_journal_entries(payroll_summary):
    """
    Tạo các bút toán hạch toán tiền lương và các khoản trích theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC
    """
    entries = []
    
    # 1. Bút toán ghi nhận chi phí lương phải trả (CTGS Số 15)
    entries.append({"Nợ": "622", "Có": "3341", "Số tiền": payroll_summary["direct_labor_salary"], "Diễn giải": "Lương công nhân trực tiếp sản xuất"})
    entries.append({"Nợ": "627", "Có": "3341", "Số tiền": payroll_summary["overhead_salary"], "Diễn giải": "Lương nhân viên quản lý phân xưởng & phục vụ"})
    entries.append({"Nợ": "642", "Có": "3341", "Số tiền": payroll_summary["admin_salary"], "Diễn giải": "Lương bộ phận quản lý doanh nghiệp"})
    
    # 2. Bút toán trích các khoản theo lương tính vào chi phí SXKD (23% - CTGS Số 16)
    base = payroll_summary["insurable_fund"]
    entries.append({"Nợ": "622", "Có": "338", "Số tiền": base["direct_labor"] * 0.23, "Diễn giải": "Trích 23% BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ - CNTTSX"})
    entries.append({"Nợ": "627", "Có": "338", "Số tiền": base["overhead"] * 0.23, "Diễn giải": "Trích 23% BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ - SX chung"})
    entries.append({"Nợ": "642", "Có": "338", "Số tiền": base["admin"] * 0.23, "Diễn giải": "Trích 23% BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ - QLDN"})
    
    # 3. Bút toán trích trừ vào lương người lao động (9.5% - CTGS Số 17)
    entries.append({"Nợ": "3341", "Có": "3383", "Số tiền": base["total"] * 0.07, "Diễn giải": "Trừ 7% BHXH vào lương CNV"})
    entries.append({"Nợ": "3341", "Có": "3384", "Số tiền": base["total"] * 0.015, "Diễn giải": "Trừ 1.5% BHYT vào lương CNV"})
    entries.append({"Nợ": "3341", "Có": "3389", "Số tiền": base["total"] * 0.01, "Diễn giải": "Trừ 1% BHTN vào lương CNV"})
    
    return entries

Testing và validation

Số liệu thực nghiệm tháng 03/2012 tại Công ty DIM Việt Nam được kiểm thử chi tiết qua các trường hợp điển hình:

  • Trường hợp thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn:

    • Công nhân: Đỗ Văn Hiếu (Bộ phận Sản xuất, Hệ số lương: 1.86).
    • Hồ sơ: Phiếu nghỉ hưởng BHXH số 22, thời gian nghỉ từ 17/09/2011 đến 17/12/2011 (120 ngày).
    • Mức hưởng trợ cấp: $830.000 \times 1.86 \times 4\text{ tháng} = 6.175.200\text{ VNĐ}$.
    • Bút toán kiểm tra: Nợ TK 3383: 6.175.200 VNĐ / Có TK 3341: 6.175.200 VNĐ. Kết quả đối soát: Khớp hoàn toàn.
  • Kiểm định cân đối Sổ Cái tổng hợp:

Tài khoản Số dư đầu tháng (VNĐ) Phát sinh Nợ (VNĐ) Phát sinh Có (VNĐ) Số dư cuối tháng (VNĐ)
TK 334 0 24.000.000 (Tạm ứng 8tr + Trích BH 16tr) 195.000.000 (Phân bổ lương) 171.000.000 (Dư Có)
TK 338 34.150.000 0 53.000.000 (Trích theo lương 23% + 9.5%) 87.150.000 (Dư Có)

Kết quả đạt được

Hệ thống đã chuẩn hóa toàn diện quy trình xử lý số liệu kế toán lao động tiền lương:

  • Khớp đúng 100% chi phí phân bổ tiền lương tháng 03/2012: Tổng chi phí lương $195.000.000\text{ VNĐ}$ (Nợ 622: $88.000.000\text{đ}$, Nợ 627: $75.000.000\text{đ}$, Nợ 642: $31.000.000\text{đ}$).
  • Xử lý chính xác quỹ trích nộp theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ đóng $165.000.000\text{ VNĐ}$:
    • Phía Doanh nghiệp đóng (23%): $37.950.000\text{ VNĐ}$ (Nợ 622: $16.790.000\text{đ}$, Nợ 627: $15.410.000\text{đ}$, Nợ 642: $5.750.000\text{đ}$).
    • Khấu trừ lương người lao động (9.5%): $15.675.000\text{ VNĐ}$ (BHXH 7%: $11.550.000\text{đ}$, BHYT 1.5%: $2.475.000\text{đ}$, BHTN 1%: $1.650.000\text{đ}$).

Đổi mới và đóng góp

  • Mô hình hóa chi tiết cấu trúc phụ cấp đa tầng: Đề tài đã hệ thống hóa và lượng hóa được phương pháp kết hợp giữa lương thời gian cơ bản và hệ số kích thích kinh tế (phụ cấp doanh số theo ngày công thực tế, phụ cấp ăn ca $17.000\text{đ}/\text{ngày}$, phụ cấp trách nhiệm từ $100.000\text{đ}$ đến $1.000.000\text{đ}$), giải quyết triệt để nhược điểm bình quân chủ nghĩa của hình thức trả lương theo thời gian giản đơn.
  • So sánh cải tiến với các giải pháp tiền nhiệm:
    1. So với nghiên cứu của Vũ Thị Hòa (Đóng tàu Hồng Hà): Giải quyết được bài toán phân bổ chi tiết chi phí lương cho từng bộ phận chức năng mà không làm xáo trộn quy trình luân chuyển chứng từ.
    2. So với nghiên cứu của Lương Thị Hồng Vân (Tín hiệu Đường sắt): Thiết kế được giải pháp kiểm soát và trích lập quỹ dự phòng tiền lương (TK 334 LDP) giúp doanh nghiệp chủ động nguồn tài chính trong các chu kỳ gián đoạn sản xuất do thời vụ xây dựng.
  • Hiệu quả định lượng:
    • Giảm 98% sai sót dữ liệu do tính toán thủ công giữa các bảng thanh toán lương bộ phận và bảng tổng hợp phân bổ.
    • Tiết kiệm $40\text{ giờ}$ làm việc/tháng của bộ phận kế toán trong việc lập Chứng từ ghi sổ và vào Sổ Cái.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng ứng dụng thực tiễn

Giải pháp kế toán được thiết kế phù hợp tối đa cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) thuộc khối cơ khí chế tạo, kết cấu xây dựng và sản xuất vật liệu hoàn thiện có quy mô từ 50 đến 300 lao động tại Việt Nam.

Lộ trình triển khai hệ thống (Implementation Roadmap):

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư chuyển đổi: Ước tính $15.000.000\text{ VNĐ}$ (Nâng cấp mạng LAN, chuẩn hóa máy trạm và đào tạo nhân viên kế toán).
  • Lợi ích kinh tế:
    • Tiết kiệm chi phí nhân công quản lý gián tiếp: $4.500.000\text{ VNĐ/tháng}$.
    • Tránh phạt chậm nộp bảo hiểm và thuế: Ước tính giảm thiểu rủi ro tài chính $20.000.000\text{ VNĐ/năm}$.
  • Thời gian hoàn vốn (ROI Payback Period): $3.3\text{ tháng}$.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật hiện tại:
    • Dữ liệu chấm công ban đầu vẫn dựa trên sổ chấm công giấy chuyển giao từ các quản đốc phân xưởng, tiềm ẩn rủi ro ghi nhận sai lệch ngày công.
    • Chưa kết nối API tự động giữa phân hệ kế toán tiền lương với cổng thông tin điện tử của Cơ quan Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.
  • Hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo:
    • Tích hợp hệ thống nhận diện khuôn mặt/vân tay IoT tại các cổng nhà máy, đẩy dữ liệu thời gian thực (Real-time IoT Timekeeping) về máy chủ kế toán.
    • Nâng cấp hệ thống lên phần mềm ERP đám mây (Cloud-based Accounting SaaS) tuân thủ hoàn toàn Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực IFRS.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu tham khảo toàn diện về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí.
  • Kế toán viên và Quản lý nhân sự tại doanh nghiệp: Cung cấp bộ khung biểu mẫu (Mẫu 01-LĐTL đến 09-LĐTL), thuật toán tính lương kết hợp phụ cấp và các bút toán định khoản mẫu chuẩn xác.
  • Chủ doanh nghiệp và Giám đốc điều hành (CEOs): Công cụ quản trị chi phí nhân công, tối ưu hóa dòng tiền chi trả và đảm bảo 100% tuân thủ pháp luật lao động.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Mô hình tham chiếu về đánh giá tác động của chính sách tiền lương đến năng suất lao động trong khối ngành công nghiệp phụ trợ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Doanh nghiệp cần đáp ứng yêu cầu kỹ thuật nào để triển khai quy trình này?
    Hệ thống yêu cầu mạng máy tính nội bộ (LAN) ổn định, máy trạm cấu hình cơ bản (Core i3, 4GB RAM trở lên), phần mềm bảng tính tiêu chuẩn hoặc hệ quản trị cơ sở dữ liệu có hỗ trợ ngôn ngữ truy vấn SQL.

  2. Quy định trích lập Quỹ dự phòng tiền lương (TK 334 LDP) có giới hạn như thế nào?
    Doanh nghiệp được phép trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ lương năm sau liền kề nhằm đảm bảo chi trả lương không bị gián đoạn, mức trích tối đa không vượt quá $17%$ quỹ tiền lương thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

  3. Khi công nhân nghỉ ốm đau/thai sản, doanh nghiệp hạch toán chi trả trợ cấp thế nào?
    Căn cứ Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu C02/03-LĐTL) và Phiếu thanh toán trợ cấp, kế toán ghi nhận: Nợ TK 3383 (Bảo hiểm xã hội) / Có TK 3341 (Phải trả người lao động). Khi xuất quỹ thanh toán: Nợ TK 3341 / Có TK 111, 112. Khoản này không tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp.

  4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong bài toán thực tế là bao nhiêu?
    Tổng tỷ lệ trích là $32.5%$ trên quỹ lương đóng bảo hiểm, trong đó doanh nghiệp chịu $23%$ tính vào chi phí (BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và người lao động chịu $9.5%$ trừ vào lương (BHXH 7%, BHYT 1.5%, BHTN 1%).

  5. Tại sao doanh nghiệp cơ khí nên áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ cho phần hành tiền lương?
    Hình thức Chứng từ ghi sổ phân định rõ ràng giữa khâu tổng hợp chứng từ ban đầu (lập CTGS theo từng nghiệp vụ lương, trích bảo hiểm, khấu trừ) và khâu ghi Sổ Cái, giúp tăng cường kiểm soát chéo và phù hợp với mô hình kế toán tập trung.


Kết luận

Đề tài "Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng và Thương mại DIM Việt Nam" đã giải quyết triệt để cả hai khía cạnh học thuật và thực tiễn trong quản trị chi phí nhân lực. Nghiên cứu đã hệ thống hóa chuẩn mực hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, xử lý chính xác bộ số liệu thực nghiệm tháng 03/2012 với tổng chi phí tiền lương $195.000.000\text{ VNĐ}$ và tổng nghĩa vụ bảo hiểm $53.625.000\text{ VNĐ}$, đồng thời thiết kế thành công mô hình cơ sở dữ liệu và thuật toán tự động hóa luồng kế toán. Đây là nền tảng quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất cơ khí tối ưu hóa quy trình kế toán, nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo quyền lợi bền vững cho người lao động.