Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán của tác giả Lê Thị Hương (sinh viên lớp K45D3, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại; dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phạm Đức Hiếu) tập trung nghiên cứu công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ đang trong giai đoạn chuyển đổi mô hình quản lý.
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển dịch cơ cấu và tăng cường hội nhập kinh tế khu vực cũng như quốc tế, công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động đóng vai trò thiết yếu trong việc dung hòa lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động. Doanh nghiệp hướng tới tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh, trong khi người lao động mong muốn đảm bảo thu nhập để bù đắp hao phí sức lao động và tái sản xuất sức lao động. Tại các công ty cổ phần có nguồn gốc từ doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi, việc xây dựng quy chế trả lương, đánh giá kết quả lao động và thực hiện các nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, mang tính cào bằng và chưa tạo được động lực làm việc tối ưu.
Xuất phát từ thực trạng tại đơn vị thực tập, nghiên cứu xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý hiện hành về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Khách sạn Hương Sen.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân trong công tác kế toán và phân phối thu nhập tại công ty.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác xây dựng định mức, thang bảng lương, chính sách khen thưởng và quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động cùng các chế độ, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thương mại Khách sạn Hương Sen Tỉnh Sơn La (trụ sở tại Tiểu khu 3, thị trấn Yên Châu, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La cùng các chi nhánh và xí nghiệp trực thuộc).
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chủ yếu trong tháng 12 năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Bộ luật Lao động năm 1994 (Điều 55 quy định về nguyên tắc thỏa thuận và chi trả tiền lương theo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc).
- Luật Bảo hiểm xã hội (Điều 81, Điều 91, Điều 102 quy định về điều kiện hưởng, tỷ lệ đóng góp quỹ BHXH và BHTN).
- Luật Bảo hiểm y tế và Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định mức trích đóng BHYT.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp.
- Nghị định số 147/CP quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thuế thu nhập cá nhân.
- Công văn số 93 TC/CĐKT ngày 20/7/2003 của Bộ Tài chính về mẫu biểu chứng từ bảo hiểm xã hội.
Các khái niệm và công thức tính toán nền tảng bao gồm:
- Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế: Phân biệt giữa số tiền người sử dụng lao động chi trả và lượng hàng hóa, dịch vụ mà người lao động mua được từ khoản tiền đó.
- Tiền lương chính và tiền lương phụ: Tiền lương gắn với thời gian làm việc thực tế và tiền lương trả trong các ngày nghỉ theo chế độ (nghỉ phép, nghỉ lễ, ngừng việc vì lý do khách quan).
- Công thức xác định quỹ lương kế hoạch:
$$V_{kh} = T_{min} \times (H_{scbcvbq} + H_{spc}) \times ĐBLĐ \times 12$$
Trong đó: $V_{kh}$ là quỹ lương kế hoạch; $T_{min}$ là mức lương tối thiểu; $H_{scbcvbq}$ là hệ số cấp bậc công việc bình quân; $H_{spc}$ là hệ số phụ cấp; $ĐBLĐ$ là định biên lao động.
- Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương áp dụng từ 01/01/2012:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH): 24% trên quỹ lương đóng bảo hiểm (doanh nghiệp chịu 17% tính vào chi phí, người lao động chịu 7% trừ vào thu nhập; phân bổ gồm 3% ốm đau - thai sản, 1% tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, 20% hưu trí - tử tuất).
- Bảo hiểm y tế (BHYT): 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động chịu 1,5%).
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 2% (doanh nghiệp chịu 1%, người lao động chịu 1%).
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): 2% tính toàn bộ vào chi phí doanh nghiệp (1% nộp cơ quan công đoàn cấp trên, 1% giữ lại chi tiêu tại đơn vị).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo, cán bộ phòng Kế toán – Tài chính và người lao động thông qua bảng câu hỏi đóng và mở; phương pháp nghiên cứu tài liệu qua việc thu thập chứng từ, bảng thanh toán lương, sổ kế toán tháng 12/2012 tại phòng kế toán công ty kết hợp tài liệu từ giáo trình, tạp chí chuyên ngành.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý luận kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; phương pháp bảng biểu, sơ đồ hóa quy trình luân chuyển chứng từ; phương pháp toán học để tính toán chi tiết các khoản lương, trợ cấp, thuế và bảo hiểm.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và phương pháp hạch toán kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC:
- Phân loại hình thức trả lương: Khái quát ba hình thức cơ bản gồm trả lương theo thời gian (thời gian giản đơn theo tháng/ngày/giờ, thời gian có thưởng), trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến) và hình thức trả lương hỗn hợp (kết hợp lương cứng ổn định theo cấp bậc và lương mềm biến đổi theo hiệu quả kinh doanh).
- Các khoản thanh toán khác: Quy định tính chất và nguồn hình thành của quỹ tiền thưởng (thưởng thường xuyên trong sản xuất kinh doanh và thưởng thi đua đột xuất từ quỹ khen thưởng), quỹ phụ cấp (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thu hút, phụ cấp làm thêm giờ), quỹ phúc lợi và thuế thu nhập cá nhân tính theo biểu lũy tiến từng phần 8 bậc.
- Tổ chức hạch toán kế toán:
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 334 "Phải trả người lao động" (gồm TK 3341 - Phải trả công nhân viên, TK 3348 - Phải trả người lao động khác); Tài khoản 338 "Phải trả, phải nộp khác" (TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3389 - BHTN); cùng các tài khoản chi phí liên quan như TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 111, TK 112, TK 3335, TK 353.
- Chứng từ kế toán: Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 06-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 05-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu 03-LĐTL).
- Hình thức sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc ghi sổ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KHÁCH SẠN HƯƠNG SEN
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kinh doanh, bộ máy quản trị và quy trình hạch toán kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Khách sạn Hương Sen:
- Tổng quan đơn vị: Tiền thân là Công ty Thương nghiệp Tỉnh Sơn La, được chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 4027/QĐ-UB ngày 26/10/2004 của UBND Tỉnh Sơn La với vốn điều lệ 22 tỷ đồng (Nhà nước nắm giữ 90% vốn). Mạng lưới trực thuộc gồm 05 chi nhánh (Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Mường La, Thành phố Sơn La) và 01 Xí nghiệp sản xuất muối Iốt. Địa bàn tỉnh có 33 doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, trong đó công ty chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ 15 đối thủ lớn về nguồn nhân lực chuyên môn.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán, gồm Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế - tiền lương, Kế toán ngân hàng và Thủ quỹ.
- Quy định trả lương và phân phối thu nhập tại công ty:
- Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian giản đơn (26 ngày công/tháng, 8 giờ/ngày).
- Mức lương cơ bản tính theo mức lương tối thiểu 1.000.000 đồng:
$$L_{cb} = HSL \times 1.000.000$$
- Chế độ nghỉ phép: 14 ngày/năm đối với nhân viên hành chính và công nhân hợp đồng; làm việc đủ 5 năm tăng thêm 1 ngày phép, đủ 10 năm tăng thêm 2 ngày phép (hưởng 100% lương cơ bản).
- Chế độ ốm đau: Hưởng 75% lương cơ bản đóng BHXH.
- Chế độ thai sản: Lao động nữ trực tiếp sản xuất nghỉ 5 tháng, lao động hành chính nghỉ 4 tháng (hưởng 100% lương đóng BHXH và trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương tối thiểu).
- Quy trình thanh toán lương: Chia làm 2 kỳ (Kỳ 1 tạm ứng vào ngày 26 hàng tháng; Kỳ 2 quyết toán chi trả từ ngày 5 đến ngày 15 tháng kế tiếp).
- Số liệu kế toán cụ thể tháng 12/2012:
- Tính lương cá nhân (Ví dụ ông Nguyễn Hồng Minh - Phó Giám đốc): Số ngày công thực tế 23 ngày; hệ số cấp bậc 3,27; hệ số phụ cấp trách nhiệm 0,3. Lương thời gian đạt 3.438.000 đồng; tạm ứng kỳ 1 là 1.000.000 đồng; các khoản trừ lương gồm BHXH 7% (249.900 đồng), BHYT 1,5% (53.550 đồng), BHTN 1% (35.700 đồng); số tiền thực lĩnh kỳ 2 là 3.330.000 đồng.
- Thanh toán trợ cấp ốm đau (Bà Nguyễn Thị Kiều - Phòng Kế toán): Nghỉ việc 5 ngày (từ 12/12 đến 17/12/2012) do viêm họng, cảm cúm; mức lương đóng BHXH 4.000.000 đồng; lương bình quân ngày 187.077 đồng; tỷ lệ hưởng 75%; số tiền trợ cấp được hưởng là 704.712 đồng (bút toán chi 572.578 đồng). Tổng tiền trợ cấp ốm đau tháng 12/2012 cơ quan BHXH chi trả cho toàn công ty là 4.230.000 đồng (Nợ TK 112: 4.230.000 đồng / Có TK 3383: 4.230.000 đồng).
- Thanh toán trợ cấp thai sản (Bà Dương Thị Bình): Mức lương tính hưởng BHXH hệ số 1,8 $\times$ 1.000.000 đồng; nhận trợ cấp thai sản và tiền trợ cấp một lần 2 tháng lương tối thiểu (2.000.000 đồng), tổng số tiền nhận từ 7.000.000 đến 9.000.000 đồng (Nợ TK 334: 9.000.000 đồng). Tổng chi trợ cấp thai sản tháng 12/2012 của toàn công ty là 76.000.000 đồng (Nợ TK 112: 76.000.000 đồng).
- Tổng hợp các nghiệp vụ hạch toán chi phí tiền lương và bảo hiểm trong tháng 12/2012:
| Nội dung nghiệp vụ hạch toán |
Tài khoản ghi Nợ |
Tài khoản ghi Có |
Số tiền (VNĐ) |
| Lương công nhân trực tiếp sản xuất (nhóm 1 - danh sách) |
TK 622 |
TK 3341 |
97.800.000 |
| Lương công nhân trực tiếp sản xuất (nhóm 2 - thuê ngoài) |
TK 622 |
TK 3342 |
27.000.000 |
| Lương cán bộ quản lý doanh nghiệp |
TK 642 (6421) |
TK 3341 |
32.940.000 |
| Thanh toán lương đợt 2 cho lao động trong danh sách |
TK 3341 |
TK 111 / TK 112 |
100.563.000 |
| Thanh toán lương đợt 2 cho lao động thuê ngoài |
TK 3342 |
TK 111 / TK 112 |
9.000.000 |
| Trợ cấp BHXH chi trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên |
TK 338 (3383) |
TK 3341 |
541.463.000 |
| Cơ quan BHXH chuyển trả kinh phí chi trả trợ cấp |
TK 112 |
TK 3383 |
541.463.000 |
- Hệ thống sổ kế toán sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, Sổ Cái TK 338, các sổ chi tiết (TK 3341, TK 3342, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389) và bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối số phát sinh cuối kỳ.
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI KHÁCH SẠN HƯƠNG SEN
Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp và hệ thống các giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Cơ cấu bộ máy quản lý và kế toán tinh gọn; quy trình lập chứng từ, phê duyệt và hạch toán tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; công tác trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được thực hiện đầy đủ và đúng kỳ hạn.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Tiền lương cơ bản: Lập quỹ lương kế hoạch còn chênh lệch lớn so với thực tế; hình thức trả lương theo thời gian giản đơn mang tính cào bằng, không gắn với chất lượng hoàn thành công việc; chỉ tiêu đánh giá chủ yếu dựa vào doanh thu, lợi nhuận năm trước mà chưa đo lường chi tiết công việc hàng tháng.
- Chính sách khen thưởng: Chỉ có duy nhất một hình thức thưởng vượt chỉ tiêu kế hoạch vào cuối kỳ quyết toán năm, thời gian xét thưởng quá dài làm giảm tính kích thích.
- Chính sách nâng bậc lương: Quy định nâng lương định kỳ cứng nhắc (2 đến 3 năm) theo thâm niên, khoảng cách giữa các bậc lương hẹp nên chưa khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn.
- Quản lý chứng từ: Đặc thù nhiều chi nhánh và công trình ở xa khiến chứng từ luân chuyển chậm; thiếu chứng từ theo dõi làm thêm ca, thêm giờ; hiện tượng tên công trình tương tự nhau dễ dẫn đến sai sót khi chấm công.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác xây dựng định mức và đánh giá thành tích cá nhân: Ban lãnh đạo cần thiết lập định mức công việc cụ thể cho từng bộ phận theo tháng thay vì chỉ giám sát thông qua kết quả doanh thu tổng hợp.
- Đổi mới thang bảng lương: Tăng khoảng cách giữa các bậc lương và linh hoạt xét nâng bậc dựa trên năng lực, sáng kiến thay vì phụ thuộc tuyệt đối vào thâm niên công tác.
- Chuyển đổi sang hình thức trả lương theo thời gian có thưởng: Kết hợp lương thời gian giản đơn với hệ số hoàn thành công việc hàng tháng theo công thức:
$$\text{Lương cơ bản mới} = \text{Lương cơ bản cũ} \times \text{Hệ số hoàn thành công việc}$$
- Hạng 1 (Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đúng tiến độ, chất lượng cao): Hệ số = 1,2.
- Hạng 2 (Hoàn thành tốt công việc): Hệ số = 1,0.
- Hạng 3 (Hoàn thành công việc ở mức bình thường): Hệ số = 0,8.
- Hạng 4 (Hoàn thành mức độ thấp, không đảm bảo thời gian): Hệ số = 0,5.
- Đổi mới chính sách tiền thưởng và phân phối quỹ: Thành lập quỹ khen thưởng riêng trích từ lợi nhuận sau thuế (trích 60% cho quỹ khen thưởng và 40% cho quỹ phúc lợi); tiến hành bình xét thi đua hàng quý theo 4 loại (A1: Bằng khen, A2: Tiên tiến, B: Không tiên tiến, C: Vi phạm quy chế, D: Vi phạm kỷ luật); áp dụng thưởng gắn liền với doanh thu bàn giao công trình; người thử việc hoặc nghỉ học hưởng 80% mức thưởng dịp lễ, tết.
- Cơ chế khoán lương quản lý và bổ sung phụ cấp: Áp dụng khoán tổng quỹ lương cho từng phòng ban; bổ sung phụ cấp tiền ăn trưa mức 18.000 đồng/người/suất (được thanh toán lại vào cuối tháng nếu không ăn tại đơn vị) cùng phụ cấp đồng phục, điện thoại.
- Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ: Bổ sung mẫu biểu phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu 07-LĐTL), mã hóa rõ ràng danh mục công trình để tránh nhầm lẫn khi tổng hợp chấm công giữa các bộ phận.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và minh chứng chi tiết toàn bộ số liệu phát sinh về tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương và chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản trong tháng 12/2012 tại Công ty Cổ phần Thương mại Khách sạn Hương Sen với hệ thống tài khoản TK 334, TK 338, TK 622, TK 642.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Tác giả đã thiết lập bảng phân loại 4 mức hệ số hoàn thành công việc (1,2; 1,0; 0,8; 0,5) gắn với mô hình trả lương theo thời gian có thưởng; xây dựng phương án phân bổ lợi nhuận sau thuế cho quỹ khen thưởng (60%) và quỹ phúc lợi (40%); đề xuất định mức phụ cấp ăn trưa 18.000 đồng/suất nhằm hoàn thiện quy chế đãi ngộ tại đơn vị.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận gắn kết lý luận hạch toán tiền lương theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC với đặc thù thực tế của một doanh nghiệp thương mại dịch vụ có vốn nhà nước chi phối (90%) tại địa bàn miền núi Tỉnh Sơn La, đưa ra các kiến nghị mang tính ứng dụng thực tế cao về chứng từ và phân phối thu nhập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế bị giới hạn tập trung trong tháng 12 năm 2012; phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cổ phần thương mại dịch vụ trên địa bàn Tỉnh Sơn La nên chưa phản ánh được sự biến động thu nhập qua nhiều chu kỳ kinh doanh trong cả năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian qua nhiều năm tài chính; nghiên cứu tác động của các chuẩn mực và chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC); phân tích mở rộng sang các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn có 100% vốn tư nhân để so sánh hiệu quả cơ chế trả lương.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
- Cán bộ kế toán và ban quản lý tại các công ty cổ phần có vốn nhà nước đang tìm kiếm giải pháp cải tiến quy chế trả lương từ hình thức thời gian giản đơn sang hình thức gắn với hiệu quả hoàn thành công việc.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao: Phương pháp lập chứng từ hưởng trợ cấp BHXH, quy trình hạch toán các tài khoản chi tiết của TK 334 và TK 338 theo hình thức Nhật ký chung, cùng mô hình phân loại hệ số đánh giá công việc hàng tháng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại Khách sạn Hương Sen có quy mô vốn và cơ cấu tổ chức như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ 22 tỷ đồng, trong đó vốn nhà nước chiếm 90%. Bộ máy kinh doanh gồm 05 chi nhánh (Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Mường La, Thành phố Sơn La) và 01 Xí nghiệp sản xuất muối Iốt, chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ khoảng 15 doanh nghiệp khách sạn lớn trên địa bàn Tỉnh Sơn La.
2. Tỷ lệ trích lập các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp trong năm 2012 được áp dụng ra sao?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 32,5%, bao gồm: BHXH 24% (công ty chịu 17%, người lao động đóng 7%), BHYT 4,5% (công ty chịu 3%, người lao động đóng 1,5%), BHTN 2% (công ty chịu 1%, người lao động đóng 1%) và Kinh phí công đoàn 2% (công ty chịu 2%, trong đó 1% nộp cấp trên và 1% giữ lại chi tiêu tại đơn vị).
3. Trong tháng 12/2012, công ty đã hạch toán chi trả các khoản trợ cấp ốm đau và thai sản với số tiền cụ thể là bao nhiêu?
Khoản trợ cấp ốm đau toàn công ty được cơ quan BHXH thanh toán là 4.230.000 đồng (ví dụ trường hợp bà Nguyễn Thị Kiều nghỉ 5 ngày nhận trợ cấp 704.712 đồng); tổng số tiền trợ cấp thai sản phát sinh trong tháng là 76.000.000 đồng (ví dụ trường hợp bà Dương Thị Bình nhận trợ cấp thai sản và tiền trợ cấp một lần là 7.000.000 - 9.000.000 đồng).
4. Tác giả đề xuất công thức tính lương cơ bản mới kết hợp hệ số hoàn thành công việc như thế nào?
Công thức đề xuất: $\text{Lương cơ bản mới} = \text{Lương cơ bản cũ} \times \text{Hệ số hoàn thành công việc}$. Hệ số được chia làm 4 hạng: Hạng 1 (Xuất sắc) = 1,2; Hạng 2 (Tốt) = 1,0; Hạng 3 (Bình thường) = 0,8; Hạng 4 (Thấp, không đảm bảo thời gian) = 0,5.
5. Mức phụ cấp ăn trưa và tỷ lệ phân chia quỹ khen thưởng - phúc lợi được kiến nghị cụ thể ra sao?
Tác giả kiến nghị bổ sung phụ cấp ăn trưa với mức 18.000 đồng/người/suất (nhận lại tiền vào cuối tháng nếu không ăn trưa tại công ty); lợi nhuận sau thuế sau khi trích lập các quỹ bắt buộc sẽ phân bổ 60% cho quỹ khen thưởng và 40% cho quỹ phúc lợi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hương đã phản ánh một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Khách sạn Hương Sen theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Công trình đã làm rõ những ưu điểm trong việc tuân thủ pháp lý kế toán, đồng thời chỉ ra những bất cập của hình thức trả lương theo thời gian giản đơn và việc luân chuyển chứng từ tại các chi nhánh xa. Các giải pháp do tác giả đề xuất, đặc biệt là việc áp dụng hệ số hoàn thành công việc và tái cấu trúc quỹ khen thưởng, mang tính thực tiễn cao nhằm hoàn thiện công tác quản lý lao động và tiền lương tại doanh nghiệp.