Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế phát sinh giữa doanh nghiệp với nhà nước, cán bộ công nhân viên, nhà cung cấp và khách hàng diễn ra liên tục. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và xây dựng, các nghiệp vụ thanh toán liên quan đến người mua và người cung cấp chiếm tỷ trọng lớn và diễn ra thường xuyên trong quá trình cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật, giám sát, lập dự toán và mua sắm vật tư. Khả năng quản lý công nợ và thanh toán phản ánh trực tiếp chất lượng công tác quản lý tài chính cũng như hiệu quả luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Mỹ Thuận, tác giả Nguyễn Thị Anh Thư đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán các khoản phải thu và phải trả.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể thành 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán các khoản phải thu - phải trả nói riêng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Mỹ Thuận.
  2. Tham gia quá trình hạch toán và đánh giá những nét đặc thù trong công tác hạch toán tại Công ty.
  3. Đưa ra những nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán các khoản phải thu và phải trả tại Công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các khoản phải thu và phải trả tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Mỹ Thuận (địa chỉ: Số 80 Đường Trần Phú, Phường 4, TP. Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu nghiệp vụ kế toán chi tiết được thu thập trong kỳ kế toán Quý I năm 2019; số liệu tổng hợp phân tích tình hình kinh doanh lấy từ Báo cáo tài chính của Công ty trong giai đoạn 3 năm (2017, 2018 và 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên quy chuẩn kế toán hiện hành và các nguyên tắc hạch toán công nợ doanh nghiệp:

  • Khung pháp lý áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán nợ phải thu:
    • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Phản ánh nợ phải thu và tình hình thanh toán tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, xây lắp. Nguyên tắc yêu cầu hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung, theo dõi kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng) và từng lần thanh toán. Phân loại nợ đúng hạn, nợ khó đòi để lập dự phòng hoặc xử lý xóa sổ; đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
    • Tài khoản 138 (Phải thu khác): Phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài tính chất thương mại, gồm TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý), TK 1385 (Phải thu về cổ phần hóa), TK 1388 (Phải thu khác như bồi thường, cho mượn tài sản tạm thời, chi hộ, cổ tức, lợi nhuận).
  • Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán nợ phải trả:
    • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Theo dõi tình hình thanh toán công nợ mua vật tư, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, nhận thầu xây lắp. Yêu cầu theo dõi chi tiết cho từng đối tượng chủ nợ, ghi nhận các khoản ứng trước tiền cho người bán. Trường hợp hàng về chưa có hóa đơn vào cuối tháng phải ghi sổ theo giá tạm tính và điều chỉnh khi có hóa đơn chính thức; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
    • Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác): Phản ánh các khoản phải trả ngoài phạm vi mua bán hàng hóa, gồm 8 tài khoản cấp 2: TK 3381 (Tài sản thừa chờ giải quyết), TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3385 (Phải trả về cổ phần hóa), TK 3386 (Bảo hiểm thất nghiệp), TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp tiếp cận và thu thập số liệu: Quan sát thực tế, trao đổi thông tin với cán bộ kế toán, kiểm tra chứng từ kế toán ban đầu (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có ngân hàng, biên bản xử lý công nợ) và theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ tại công ty.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê, so sánh biến động số liệu qua các năm tài chính (2017, 2018, 2019) và đối chiếu giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu – phải trả

Chương này khái quát các định nghĩa, nguyên tắc hạch toán, hệ thống chứng từ kế toán sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ định khoản kế toán tổng hợp đối với nợ phải thu và nợ phải trả:

  • Kế toán các khoản phải thu: Trình bày chi tiết khái niệm, nguyên tắc theo dõi đối tượng, quản lý ngoại tệ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định. Minh họa kết cấu TK 131 và TK 138; quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu ghi nhận doanh thu (TK 511), thuế GTGT đầu ra (TK 3331) đến khi thu tiền qua quỹ (TK 111) hoặc ngân hàng (TK 112).
  • Kế toán các khoản phải trả: Trình bày nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả người bán (TK 331), bao gồm cả các trường hợp ứng trước tiền hàng, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, và hàng nhập kho chưa có hóa đơn. Trình bày chi tiết nội dung trích nộp các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) qua tài khoản 338 và đối ứng với chi phí quản lý (TK 642) hoặc khấu trừ lương công nhân viên (TK 334).

Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Mỹ Thuận

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân công ty là Ban Quản lý Dự án Dân dụng và Công nghiệp thuộc Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long (thành lập theo Quyết định số 20/QĐ-UBT ngày 05/01/1996). Đơn vị chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 1648/QĐ-UBND và số 2206/QĐ-UBND năm 2007 của UBND tỉnh Vĩnh Long, chính thức hoạt động từ ngày 15/09/2008 với vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 900 triệu đồng. Bộ máy quản lý theo mô hình tập trung: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc phụ trách chung, Phó Giám đốc hỗ trợ chuyên môn, cùng 3 phòng ban chức năng (Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Giám sát, Phòng Quản lý dự án).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 2 nhân sự: Kế toán kiêm Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm ghi chép, lập báo cáo, theo dõi công nợ, đối chiếu) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, kiểm kê đối chiếu định kỳ).
  • Chế độ và hình thức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%). Hình thức ghi sổ là Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán ACSOFT với 4 phân hệ chính: hệ thống, danh mục, tiền và kế toán tổng hợp.
  • Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019: Đánh giá qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp có sự biến chuyển rõ rệt.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (đồng) Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV Số liệu gốc Biến động tăng Biến động tăng +33,79% +0,85%
Các khoản giảm trừ doanh thu Phát sinh Giảm 22.636 đ Giảm 2.798 đ -85,45% -60,77%
Doanh thu thuần Số liệu gốc Biến động tăng Biến động tăng +34,74% +0,91%
Giá vốn hàng bán Số liệu gốc Tăng 387.772 đ Tăng 249.xxx đ +20,74% +11,05%
Lợi nhuận gộp Số liệu gốc Tăng 755.xxx đ Giảm 149.571 đ +53,15% -6,84%
Doanh thu hoạt động tài chính Số liệu gốc Giảm 975.486 đ Giảm 543.xxx đ -21,86% -15,58%
Chi phí tài chính (lãi vay) 0 0 0 0% 0%
Chi phí bán hàng 0 0 0 0% 0%
Chi phí quản lý doanh nghiệp Số liệu gốc Tăng 442.xxx đ Giảm 423.xxx đ +35,10% -24,83%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Số liệu gốc Tăng 312.269 đ Tăng 213.534 đ +188,73% +44,67%
Thu nhập khác (thanh lý TSCĐ) 0 500.000 đ 0 đ Tăng 500.000 đ Giảm 500.000 đ
Lợi nhuận sau thuế TNDN Số liệu gốc Tăng 250.135 đ Tăng 170.308 đ +189,03% +44,52%
  • Thực tế kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Công ty mở các tài khoản chi tiết theo dõi từng khách hàng cụ thể:
    • TK 131.CTCP-CTCT: Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long. Phát sinh ngày 31/01/2019 theo Hóa đơn 25b về phí thẩm tra gia cố đê bao hồ chứa nước: doanh thu chưa thuế 3.364.636 đồng, thuế GTGT 363.000 đồng; khách hàng chuyển khoản thanh toán 4.000.000 đồng vào ngày 18/02/2019 (Giấy báo Có 3680).
    • TK 131.PHONGQLĐT: Phòng Quản lý đô thị TP. Vĩnh Long. Ngày 28/02/2019 ghi nhận phí giám sát lắp đặt hoa trang trí Tết (HĐ 30b) với doanh thu 1.545.455 đồng, thuế GTGT 167.000 đồng; thanh toán ngày 19/03/2019 (Giấy báo Có 3878). Ngày 20/03/2019 phát sinh phí thẩm tra đường vào trường Nguyễn Trường Tộ hạng mục di dời điện (HĐ 32b) với doanh thu 16.455.545 đồng, thuế GTGT 1.645.555 đồng; thanh toán ngày 31/03/2019 số tiền 18.101.100 đồng (Giấy báo Có 3980).
    • TK 131.TNHHMTV-XSKT: Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Vĩnh Long. Ngày 31/01/2019 phát sinh phí giám sát tài trợ trang thiết bị y tế (HĐ 26b) với doanh thu 83.909.091 đồng, thuế GTGT 8.000.000 đồng; khách hàng thanh toán chuyển khoản ngày 01/02/2019 số tiền 91.000.000 đồng (Giấy báo Có 3512).
  • Các phần hành công nợ khác: Theo mục lục khóa luận, các nội dung kế tiếp gồm Kế toán phải thu khác (mục 2.2.2) và Kế toán các khoản phải trả gồm Phải trả người bán (TK 331) và Phải trả - phải nộp khác (TK 338) tại mục 2.3.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Căn cứ trên cấu trúc trình bày của khóa luận, Chương 3 tập trung vào:

  • Nhận xét tổng quan về việc chấp hành quy định kế toán, tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên phần mềm tại công ty.
  • Đánh giá cụ thể ưu điểm và các điểm cần khắc phục trong quản lý thu hồi nợ khách hàng (TK 131), theo dõi tạm ứng, đối chiếu công nợ người bán (TK 331) và nộp bảo hiểm, kinh phí công đoàn (TK 338).
  • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với công nợ phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Mỹ Thuận.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn hoạt động của công ty:

  • Làm rõ kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019: Khóa luận chứng minh tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần của công ty đạt 34,74% trong năm 2018 và duy trì tăng nhẹ 0,91% trong năm 2019. Lợi nhuận sau thuế tăng mạnh 189,03% (tăng 250.135 đồng) trong năm 2018 và tiếp tục tăng 44,52% (tăng 170.308 đồng) trong năm 2019. Tác giả chỉ rõ các đặc thù chi phí của doanh nghiệp tư vấn: hoàn toàn không phát sinh chi phí bán hàng và không phát sinh chi phí tài chính do công ty tự chủ vốn, không vay nợ ngân hàng.
  • Phản ánh thực trạng ứng dụng kế toán máy: Khóa luận ghi nhận việc ứng dụng phần mềm ACSOFT giúp giảm thiểu công việc tính toán thủ công, hỗ trợ trích xuất báo cáo nhanh chóng phục vụ điều hành và hạn chế sai sót cho nhân sự mới.
  • Mô tả chi tiết kỹ thuật hạch toán dịch vụ tư vấn xây dựng: Khóa luận phản ánh chân thực các nghiệp vụ đặc thù của ngành tư vấn xây lắp như giám sát lắp đặt thiết bị, thẩm tra thiết kế dự toán đê bao, di dời hạ tầng điện, với quy trình lập hóa đơn, mở mã chi tiết khách hàng và theo dõi dòng tiền thanh toán qua ngân hàng tại Vĩnh Long.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế thực tế từ môi trường hoạt động và nội tại của đơn vị nghiên cứu:

  • Hạn chế về bối cảnh khách quan: Ngân sách địa phương thắt chặt dẫn đến việc cắt giảm hoặc chậm triển khai các dự án đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, gây ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng công việc tư vấn, thiết kế và giám sát được giao. Áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn ngày càng gay gắt.
  • Hạn chế về nguồn lực nội bộ: Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật của đơn vị còn thiếu thốn, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu mở rộng; năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ chưa theo kịp đà phát triển chung; tâm lý một số nhân sự chưa thực sự an tâm gắn bó lâu dài.
  • Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài: Dữ liệu chi tiết về chứng từ và sổ kế toán tập trung phân tích chuyên sâu trong phạm vi Quý I năm 2019; văn bản cung cấp thực tế dừng ở nội dung sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng, chưa cung cấp trọn vẹn phần thực hành số liệu của nợ phải trả và nhận xét chi tiết ở chương 3.
  • Phương hướng phát triển của đơn vị: Công ty đặt mục tiêu hoàn thành kế hoạch 2020-2021; đẩy mạnh quản lý chất lượng, tuyển dụng bổ sung kiến trúc sư và kỹ sư xây dựng để mở rộng các mảng hoạt động như thẩm tra thiết kế - tổng dự toán và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Giúp người học tiếp cận mô hình tổ chức công tác kế toán trong một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp có thu sang công ty cổ phần.
  • Kế toán viên doanh nghiệp ngành tư vấn xây dựng: Tài liệu cung cấp mẫu biểu sổ sách chi tiết tài khoản 131, quy trình quản lý hợp đồng tư vấn, giám sát, thẩm tra công trình công cộng, cách tổ chức chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua giấy báo Có của ngân hàng thương mại.
  • Phần giá trị nhất: Hệ thống sổ kế toán chi tiết công nợ khách hàng (Sổ chi tiết TK 131 mở cho Phòng Quản lý đô thị TP. Vĩnh Long, Công ty Xổ số kiến thiết Vĩnh Long...) minh họa cụ thể việc kết nối giữa hóa đơn dịch vụ, thuế GTGT đầu ra và chứng từ thanh toán ngân hàng trên hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Mỹ Thuận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, với các sổ chủ yếu gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, được vận hành thông qua phần mềm kế toán ACSOFT.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại đơn vị được tổ chức ra sao?

Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, phù hợp với quy mô vừa và nhỏ. Nhân sự kế toán gồm 2 vị trí trực thuộc Phòng Hành chính - Kế toán: một nhân viên kế toán kiêm Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm ghi sổ tổng hợp, theo dõi công nợ, kê khai thuế và lập Báo cáo tài chính) và một Thủ quỹ (theo dõi thu, chi tiền mặt và lập bảng kiểm kê quỹ cuối tháng).

3. Tại sao trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 của công ty, chi phí tài chính và chi phí bán hàng không phát sinh?

Trong giai đoạn 2017 - 2019, chi phí tài chính của công ty bằng 0 do công ty tự chủ nguồn vốn và hoàn toàn không vay vốn ngân hàng nên không phát sinh chi phí lãi vay. Chi phí bán hàng cũng bằng 0 do đặc thù đơn vị hoạt động thuần túy trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật và giám sát xây dựng, không phát sinh hoạt động bán lẻ hay phân phối hàng hóa thương mại.

4. Trong Quý I/2019, công ty đã mở các tài khoản chi tiết nào để theo dõi công nợ khách hàng (TK 131)?

Công ty thực hiện mở các tiểu khoản chi tiết theo từng đối tượng khách nợ, tiêu biểu gồm:

  • TK 131.CTCP-CTCT: Theo dõi nợ phải thu của Công ty Cổ phần Công Trình Công Cộng Vĩnh Long.
  • TK 131.PHONGQLĐT: Theo dõi nợ phải thu của Phòng Quản lý đô thị TP. Vĩnh Long.
  • TK 131.TNHHMTV-XSKT: Theo dõi nợ phải thu của Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Vĩnh Long.

5. Lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2019?

Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt mức tăng trưởng 189,03% so với năm 2017 (tương ứng giá trị tăng tuyệt đối là 250.135 đồng). Sang năm 2019, lợi nhuận sau thuế tiếp tục duy trì đà tăng trưởng dương với mức tăng 44,52% so với năm 2018 (tương ứng giá trị tăng tuyệt đối là 170.308 đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Anh Thư đã phản ánh toàn diện hệ thống lý luận và thực trạng hạch toán các khoản phải thu - phải trả tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Mỹ Thuận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài làm rõ đặc thù quản trị công nợ gắn liền với các hợp đồng tư vấn giám sát, thẩm tra công trình hạ tầng và phân tích chi tiết tình hình tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2017 - 2019. Công trình cung cấp nguồn tư liệu thực tế có giá trị tham khảo cao về nghiệp vụ kế toán công nợ và ứng dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp dịch vụ xây dựng địa phương.