Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, hoạt động bán hàng giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại. Quá trình tiêu thụ hàng hóa giúp doanh nghiệp chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, thu hồi vốn lưu động, tạo lập doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Để quản lý hiệu quả khâu lưu thông, kế toán bán hàng đóng vai trò là công cụ then chốt nhằm ghi chép, kiểm soát dòng tiền, hàng hóa, công nợ và cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành nội bộ cũng như thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ Thanh Xuân là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, hoạt động thương mại trong lĩnh vực thiết bị máy văn phòng, thiết bị điện tử. Trong đó, mặt hàng máy chiếu là một trong những sản phẩm kinh doanh chủ lực, có giá trị đơn vị lớn và yêu cầu kiểm soát kỹ thuật nghiêm ngặt. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, công tác kế toán bán hàng tại công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế trong quy trình luân chuyển chứng từ, tổ chức bộ máy, việc hạch toán chi tiết tài khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chính sách dự phòng theo quy định pháp lý hiện hành.
Từ thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Giang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán bán mặt hàng máy chiếu tại công ty Cổ Phần Thương Mại và Công Nghệ Thanh Xuân".
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trên ba khía cạnh:
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại; làm rõ các quy định của hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC liên quan đến bán hàng, doanh thu và giá vốn.
- Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán mặt hàng máy chiếu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ Thanh Xuân; chỉ ra những điểm phù hợp và các mặt tồn tại trong việc sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ kế toán; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện.
- Mục tiêu bản thân: Vận dụng kiến thức lý thuyết chuyên ngành kế toán - kiểm toán đã tích lũy tại Trường Đại học Thương Mại vào môi trường doanh nghiệp thực tế, rèn luyện kỹ năng thực hành và tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán mặt hàng máy chiếu tại Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ Thanh Xuân.
- Phạm vi không gian: Phòng kế toán Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ Thanh Xuân (địa chỉ tại 107C3 Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2012 và 2013; các minh chứng hạch toán chi tiết được thu thập tại thời điểm tháng 8 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): VAS 01 "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002) quy định các nguyên tắc: cơ sở dồn tích, giá gốc, nhất quán, phù hợp, hoạt động liên tục, trọng yếu và thận trọng; VAS 02 "Hàng tồn kho" quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được và 4 phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO); VAS 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002) xác lập 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; VAS 21 "Trình bày Báo cáo tài chính".
- Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc đặt in, tự in và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Các luật thuế hiện hành: Luật Kế toán, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai nhóm:
- Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi: Thiết kế phiếu điều tra (Phụ lục 01) khảo sát tổ chức kế toán và bán hàng. Phiếu được phát vào ngày 17/03/2014 với số lượng 5 phiếu cho các nhân sự trong phòng kế toán, thu về đầy đủ 5 phiếu vào ngày 19/03/2014, sau đó xử lý tại Bảng tổng hợp phiếu điều tra (Phụ lục 02).
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn sâu Kế toán trưởng (bà Phạm Thị Thu Hường) và nhân viên kế toán nhằm xác minh dữ liệu từ phiếu khảo sát và làm rõ luồng thông tin nghiệp vụ.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu các báo cáo tài chính của công ty trong 2 năm 2012-2013 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính), hệ thống chứng từ gốc phát sinh tháng 8/2013 và cổng thông tin nội bộ công ty.
- Nhóm phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa quy định của Chuẩn mực kế toán, Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với thực tế xử lý nghiệp vụ tại công ty; so sánh số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái.
- Phương pháp toán học: Kiểm tra tính toán cơ học giá trị doanh thu, tiền thuế, giá vốn và tổng thanh toán trên các hóa đơn, sổ kế toán.
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Liên kết các kết quả từ phiếu điều tra, biên bản phỏng vấn và số liệu hạch toán để đưa ra kết luận đánh giá thực trạng.
| Danh mục phương pháp |
Công cụ / Căn cứ triển khai |
Dữ liệu thu thập / Mục tiêu xử lý |
| Điều tra bằng phiếu |
5 phiếu điều tra khảo sát nhân viên kế toán |
Khảo sát thực trạng quy trình ghi sổ, phân công lao động |
| Phỏng vấn trực tiếp |
Kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán |
Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và chính sách bán hàng |
| Nghiên cứu tài liệu |
Báo cáo tài chính 2012-2013, hóa đơn, sổ cái |
Thu thập số liệu doanh thu, giá vốn, thuế GTGT |
| So sánh, tổng hợp |
Đối chiếu văn bản pháp lý với hạch toán nội bộ |
Đánh giá sự tương thích giữa lý thuyết và thực tiễn |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về hoạt động tiêu thụ và kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của bán hàng là sự thay đổi hình thái giá trị của hàng hóa từ hiện vật sang tiền tệ, kết thúc một chu kỳ chu chuyển vốn. Đồng thời, chương 1 phân tích các khái niệm doanh thu, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, giá vốn hàng tiêu thụ và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo Chuẩn mực số 14.
Về phương diện nghiệp vụ thương mại, tác giả phân loại các phương thức bán hàng và thanh toán:
- Phương thức bán buôn: Bán buôn qua kho (hình thức giao hàng trực tiếp tại kho hoặc gửi hàng chuyển đi) và bán buôn vận chuyển thẳng (hình thức giao tay ba hoặc gửi hàng chuyển thẳng).
- Phương thức bán lẻ: Thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ và bán hàng trả góp.
- Phương thức bán hàng qua đại lý ký gửi và bán hàng trả chậm.
- Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc, chuyển khoản) và thanh toán trả chậm phát sinh công nợ phải thu.
Về phương diện kỹ thuật kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, chương 1 trình bày chi tiết:
- Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT (lập 3 liên: Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 luân chuyển nội bộ), Hóa đơn bán hàng, Bảng kê bán lẻ (áp dụng cho đơn hàng dưới 200.000 VNĐ), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng); Tài khoản 156 (Hàng hóa); Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp nhà nước, chi tiết TK 3331); Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm TK 5211, TK 5212, TK 5213); cùng các tài khoản tiền tệ TK 111, TK 112.
- Trình tự ghi sổ theo 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán mặt hàng máy chiếu tại công ty Cổ Phần Thương Mại và Công Nghệ Thanh Xuân
Chương 2 mở đầu bằng phần tổng quan hai công trình nghiên cứu trước liên quan đến đề tài kế toán bán hàng: nghiên cứu của Vũ Thị Thủy về bán mặt hàng sữa tại Công ty Cổ phần Sữa Quốc Tế và nghiên cứu của Lương Thị Huyền (2010) tại Công ty Điện máy - xe đạp - xe máy. Tiếp đó, tác giả phân tích các nhân tố môi trường vĩ mô (pháp luật, chế độ kế toán, tiến bộ công nghệ, suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá USD) và vi mô ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp.
Khái quát về đơn vị nghiên cứu:
- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ Thanh Xuân.
- Địa chỉ: 107C3 Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Thành lập: Ngày 06/08/2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103018875 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp (tiền thân hoạt động thương mại từ năm 1996).
- Lĩnh vực kinh doanh: Thiết bị văn phòng, máy tính, thiết bị điện tử, máy phát điện, trong đó máy chiếu là ngành hàng quan trọng.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại phòng kế toán tài chính gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương, Kế toán ngân hàng và công nợ, Kế toán tài sản cố định và hàng hóa, Thủ quỹ. Riêng phần hành kế toán bán hàng và theo dõi công nợ khách hàng do 1 kế toán viên kiêm nhiệm.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; năm tài chính từ ngày 01/01 đến 31/12; sử dụng phần mềm Fast Accounting; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
Thực trạng tổ chức bán hàng và hạch toán kế toán máy chiếu:
- Đặc điểm sản phẩm: Máy chiếu được nhập từ các nhà phân phối trong nước thuộc các thương hiệu: Sony, Panasonic, Infocus, BenQ, Optoma, Viewsonic, Nec, HPEC. Mỗi dòng máy chiếu được mã hóa chi tiết trên hệ thống để theo dõi nhập - xuất - tồn.
- Phương thức bán hàng: Bán buôn qua kho và bán lẻ trực tiếp; kết hợp giới thiệu sản phẩm qua website công ty. Do máy chiếu đòi hỏi quy trình kiểm tra chất lượng kỹ thuật trước khi xuất nên công ty áp dụng hình thức bán buôn qua kho, không áp dụng phương thức bán buôn vận chuyển thẳng.
- Phương thức thanh toán: Áp dụng thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (chủ yếu cho khách lẻ) và thanh toán trả chậm qua ngân hàng với thời hạn nợ từ 1 đến 3 tháng dành cho khách hàng mua buôn quen thuộc.
Các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh trong tháng 8/2013 được trích lục phân tích:
- Nghiệp vụ bán buôn chưa thu tiền ngày 02/08/2013: Công ty xuất bán 5 máy chiếu Sony VPL-CW275 cho Công ty TNHH Phụ Tùng và Thiết Bị Việt Mỹ theo Hóa đơn GTGT số 0001535 (Phụ lục 08). Đơn giá bán đã có thuế GTGT 10% là 38.000.000 VNĐ/chiếc, tổng giá trị thanh toán là 190.000.000 VNĐ. Khách hàng nhận nợ. Kế toán định khoản: Nợ TK 131: 190.000.000 VNĐ; Có TK 5111: 172.727.273 VNĐ; Có TK 33311: 17.272.727 VNĐ.
- Nghiệp vụ khách hàng ứng trước tiền hàng ngày 09/08/2013: Công ty TNHH An Phát đặt mua 3 máy chiếu Sony VPL-CW255 với đơn giá chưa thuế 33.000.000 VNĐ/chiếc, hẹn giao ngày 13/08/2013 và nộp tiền ứng trước 50.000.000 VNĐ bằng tiền mặt theo Hóa đơn GTGT số 0001543 (Phụ lục 09) và Phiếu thu. Kế toán định khoản: Nợ TK 111: 50.000.000 VNĐ; Có TK 131: 50.000.000 VNĐ.
- Nghiệp vụ bán lẻ thu tiền ngay ngày 12/08/2013: Bán 1 máy chiếu Panasonic PT-VX41EA cho khách hàng cá nhân Phan Văn Quân với giá bán chưa thuế là 17.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%, thu tiền mặt trực tiếp và lập hóa đơn GTGT giao ngay cho khách hàng.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán mặt hàng máy chiếu tại công ty Cổ Phần Thương Mại và Công Nghệ Thanh Xuân
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán bố trí gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung; áp dụng chế độ kế toán phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; ứng dụng phần mềm Fast Accounting giúp giảm thiểu thời gian ghi chép thủ công; quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập - xuất qua kho được thực hiện bài bản; việc mã hóa danh mục hàng hóa giúp quản lý tồn kho có hệ thống.
- Hạn chế và tồn tại:
- Khối lượng công việc của nhân sự kế toán bán hàng quá tải do 1 nhân viên phải kiêm nhiệm toàn bộ việc theo dõi doanh thu, lập chứng từ và quản lý chi tiết công nợ khách hàng.
- Khâu lập và luân chuyển chứng từ trong bán hàng qua mạng còn chậm; chứng từ hóa đơn GTGT nhiều trường hợp chưa được lập và chuyển kịp thời cho khách hàng thanh toán chuyển khoản.
- Việc mở tài khoản chi tiết cấp hai cho TK 511 mới dừng ở TK 5111 chung cho doanh thu bán hàng hóa, chưa bóc tách riêng doanh thu theo từng nhóm thương hiệu máy chiếu phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ.
- Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khách hàng mua buôn nợ đọng kéo dài từ 1 đến 3 tháng.
- Kế toán chưa hạch toán đầy đủ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán) theo tài khoản chuyên biệt (TK 521) và chưa có quy trình hạch toán rõ ràng đối với chi phí bảo hành máy chiếu.
Các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện:
- Hoàn thiện quy trình chứng từ: Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng trực tuyến; đảm bảo phát hành hóa đơn GTGT đồng thời với thời điểm giao hàng và thu tiền.
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản: Chi tiết hóa TK 5111 theo từng nhóm thương hiệu máy chiếu (TK 51111 - Máy chiếu Sony, TK 51112 - Máy chiếu Panasonic, TK 51113 - Máy chiếu Infocus...) nhằm cung cấp số liệu phân tích hiệu quả kinh doanh của từng dòng sản phẩm; vận dụng đúng tài khoản TK 521 và các tiểu khoản để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
- Hoàn thiện công tác quản lý công nợ và dự phòng: Xây dựng quy chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định tài chính; lập bảng phân loại tuổi nợ để đôn đốc thu hồi vốn.
- Bố trí nhân sự và khai thác công nghệ: Tái cơ cấu, bổ sung nhân sự hỗ trợ kế toán bán hàng; nâng cao việc khai thác các tính năng phân tích tài chính và theo dõi công nợ tự động trên phần mềm Fast Accounting.
Điều kiện thực hiện giải pháp: Đòi hỏi sự chỉ đạo sát sao của Ban Giám đốc công ty, tinh thần bồi dưỡng chuyên môn của đội ngũ kế toán, sự đầu tư hạ tầng thiết bị văn phòng, cùng với tính ổn định, đồng bộ trong hệ thống thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tổ chức hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại công nghệ với các số liệu cụ thể:
| Chỉ tiêu / Nghiệp vụ |
Quy định Chế độ (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) |
Thực tế tại Công ty CP TM & CN Thanh Xuân |
| Hình thức tổ chức bộ máy |
Tập trung hoặc phân tán |
Mô hình tập trung (5 nhân sự, 1 người phụ trách bán hàng) |
| Phương pháp kế toán HTK |
Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Khấu trừ hoặc trực tiếp |
Phương pháp khấu trừ |
| Phương pháp tính khấu hao |
Đường thẳng, số dư giảm dần, sản lượng |
Phương pháp đường thẳng |
| Hình thức sổ kế toán |
5 hình thức theo quy định |
Nhật ký chung (kết hợp phần mềm Fast Accounting) |
| Hạch toán chi tiết doanh thu |
Mở tài khoản cấp 2, 3 theo yêu cầu quản lý |
Mở TK 5111 chung, chưa chi tiết theo thương hiệu |
| Bán buôn máy chiếu |
Bán buôn qua kho hoặc chuyển thẳng |
Chỉ bán buôn qua kho (kiểm định chất lượng kỹ thuật) |
Số liệu thực tế trích xuất trong khóa luận:
- Bán 5 máy chiếu Sony VPL-CW275 ngày 02/08/2013 với tổng giá thanh toán 190.000.000 VNĐ (giá chưa thuế: 172.727.273 VNĐ, thuế GTGT 10%: 17.272.727 VNĐ).
- Khách hàng Công ty TNHH An Phát nộp tiền ứng trước 50.000.000 VNĐ ngày 09/08/2013 theo đơn hàng máy chiếu Sony VPL-CW255.
- Đơn hàng bán lẻ máy chiếu Panasonic PT-VX41EA ngày 12/08/2013 thu tiền ngay với giá trị chưa VAT 17.000.000 VNĐ.
- Quy mô khảo sát thực nghiệm: 5/5 phiếu điều tra hợp lệ thu thập từ cán bộ phòng kế toán.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ những vướng mắc điển hình của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ khi áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong điều kiện tin học hóa bằng phần mềm Fast Accounting. Các đề xuất về chi tiết hóa tài khoản doanh thu theo thương hiệu, trích lập dự phòng công nợ bán buôn và chuẩn hóa luân chuyển chứng từ bán hàng trực tuyến xuất phát trực tiếp từ các tồn tại có thật tại đơn vị.
- So với các nghiên cứu trước: Tác giả đã kế thừa phương pháp phân tích thực trạng của Vũ Thị Thủy và Lương Thị Huyền, nhưng đã tập trung khai thác sâu vào ngành hàng đặc thù là thiết bị máy chiếu — mặt hàng có giá trị cao, chính sách kiểm định tại kho bắt buộc và hình thức kinh doanh đa kênh (kết hợp bán buôn qua kho, bán lẻ trực tiếp và thương mại điện tử).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi khảo sát sơ cấp hẹp: Phiếu khảo sát thực nghiệm chỉ phát và thu trong nội bộ phòng kế toán của công ty với quy mô 5 phiếu, phản ánh góc nhìn thuần túy của người làm công tác kế toán nội bộ.
- Dữ liệu minh chứng nghiệp vụ chuyên sâu chủ yếu được trích xuất trong tháng 8 năm 2013, chưa bao quát toàn bộ các biến động doanh thu theo mùa vụ của cả năm tài chính.
- Thời gian nghiên cứu và nguồn lực cá nhân của sinh viên trong giai đoạn thực tập tốt nghiệp còn hạn chế nên chưa phân tích toàn diện chi phí bảo hành và xử lý hàng lỗi kỹ thuật phát sinh sau bán hàng.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát theo chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá biến động chỉ tiêu doanh thu và giá vốn máy chiếu qua các chu kỳ kinh tế.
- Nghiên cứu việc chuyển đổi và áp dụng các thông tư kế toán mới thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trong quản trị bán hàng và công nợ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành kế toán; quy trình thiết kế phiếu điều tra, thu thập số liệu và liên kết giữa lý luận định khoản với chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, sổ cái).
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về trình tự hạch toán kế toán bán buôn qua kho, kế toán bán lẻ, quy trình luân chuyển chứng từ khi bán hàng đa kênh và cách thức thiết lập chứng từ trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
- Cán bộ quản lý doanh nghiệp thương mại: Cung cấp góc nhìn về các lỗ hổng quản lý công nợ và sự cần thiết của việc phân loại doanh thu chi tiết nhằm phục vụ công tác ra quyết định kinh doanh.
Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là các sơ đồ luân chuyển chứng từ, bảng tổng hợp phiếu điều tra và hệ thống phụ lục chứng từ thực tế (từ Phụ lục 01 đến Phụ lục 18) phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kế toán phát sinh từ khâu nhận đơn hàng đến khâu ghi sổ cái.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ Thanh Xuân áp dụng Chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting để nhập liệu, in ấn sổ sách, báo cáo tài chính.
-
Vì sao công ty chỉ áp dụng phương thức bán buôn qua kho mà không áp dụng bán buôn vận chuyển thẳng?
Do máy chiếu là mặt hàng công nghệ có giá trị cao và yêu cầu kỹ thuật khắt khe, công ty bắt buộc phải nhập hàng về kho để nhân viên kỹ thuật kiểm tra phẩm chất, quy cách, tình trạng máy trước khi giao cho khách hàng nhằm bảo đảm uy tín thương hiệu.
-
Bộ máy kế toán của công ty được cơ cấu như thế nào và việc phân công kế toán bán hàng có điểm bất cập gì?
Phòng kế toán gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương, Kế toán ngân hàng và công nợ, Kế toán TSCĐ và hàng hóa, Thủ quỹ). Bất cập lớn nhất là công ty chỉ bố trí 1 kế toán viên đảm nhận toàn bộ công việc theo dõi doanh thu bán hàng máy chiếu và chi tiết công nợ khách hàng, dẫn đến tình trạng quá tải và chậm trễ xử lý chứng từ.
-
Nghiệp vụ bán buôn 5 máy chiếu Sony VPL-CW275 ngày 02/08/2013 được hạch toán ra sao?
Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0001535 lập cho Công ty TNHH Phụ Tùng và Thiết Bị Việt Mỹ với đơn giá đã gồm VAT là 38.000.000 VNĐ/chiếc, khách hàng nhận nợ, kế toán ghi nhận:
- Nợ TK 131: 190.000.000 VNĐ
- Có TK 5111: 172.727.273 VNĐ
- Có TK 33311: 17.272.727 VNĐ
- Phương pháp thu thập dữ liệu bằng phiếu khảo sát trong đề tài được tiến hành như thế nào?
Tác giả đã lập phiếu điều tra khảo sát (Phụ lục 01) và phát trực tiếp cho 5 nhân viên phòng kế toán công ty vào ngày 17/03/2014, thu hồi đủ 5/5 phiếu hợp lệ vào ngày 19/03/2014 để lập Bảng tổng hợp phiếu điều tra (Phụ lục 02) phục vụ đánh giá thực trạng.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Lê Thị Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ Thanh Xuân, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán nghiệp vụ bán máy chiếu trên phần mềm Fast Accounting, đồng thời chỉ ra các hạn chế về quá tải nhân sự, luân chuyển chứng từ và chi tiết hóa tài khoản doanh thu. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ cho sinh viên khối ngành kinh tế cũng như kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.