Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ công nghệ thông tin phải đối mặt với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại và mở rộng thị phần, mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc kiểm soát chặt chẽ quá trình lưu thông hàng hóa, quản lý doanh thu và tối ưu hóa các khoản chi phí hoạt động. Việc hạch toán chính xác doanh thu, giá vốn và các chi phí liên quan là cơ sở then chốt để xác định đúng kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin tài chính kịp thời cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định quản trị ngắn hạn và dài hạn.

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Đông Dương (thành lập ngày 18/10/2013, mã số thuế 0106338462, trụ sở tại số 389 Trương Định, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội; người đại diện pháp luật: Trần Duy Hưng) là đơn vị phân phối độc quyền các sản phẩm Vỏ máy tính và Nguồn máy tính thương hiệu SAMA tại thị trường Việt Nam, đồng thời phân phối các sản phẩm màn hình Thinkview, quạt điều hòa Maxcool, RAM Asgard và phụ kiện Alpha Gamer. Trong quá trình vận hành thực tế, công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vẫn tồn tại một số bất cập trong khâu hạch toán, luân chuyển chứng từ và theo dõi chi tiết tài khoản, chưa đáp ứng tối ưu yêu cầu quản trị nội bộ. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thu Phượng (Học viện Ngân hàng) đã đi sâu nghiên cứu đề tài này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Đông Dương trong Quý 1 năm 2019, từ đó đánh giá các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:

  1. Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Đông Dương hiện nay đang được tổ chức và thực hiện như thế nào?
  2. Những giải pháp nào cần được áp dụng để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại nói chung và tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Đông Dương nói riêng.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Đông Dương.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, chứng từ và số liệu thực tế phát sinh trong Quý 1 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý áp dụng: Luật Thương mại năm 2005 (Điều 3, Khoản 1 về bản chất hoạt động thương mại); Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác"); Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán: Khóa luận làm rõ nguyên tắc hạch toán của nhóm tài khoản doanh thu (TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5118), tài khoản giảm trừ doanh thu (ghi giảm trực tiếp bên Nợ TK 511 theo Thông tư 133), tài khoản chi phí (TK 632 - Giá vốn hàng bán, TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh gồm 6421 và 6422, TK 635 - Chi phí tài chính, TK 811 - Chi phí khác, TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), tài khoản thu nhập (TK 515 - Doanh thu tài chính, TK 711 - Thu nhập khác) và tài khoản tổng hợp kết quả (TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh).
  • Phương pháp quản lý hàng tồn kho và tính giá vốn: Phân tích sự khác biệt giữa phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; các phương pháp tính trị giá xuất kho gồm bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO) và thực tế đích danh.
  • Hình thức sổ kế toán: Khảo sát hình thức sổ Nhật ký chung và trình tự ghi chép từ chứng từ gốc vào Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ/thẻ kế toán chi tiết.

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo Có/Nợ của ngân hàng, tờ khai thuế), sổ sách kế toán của Công ty Đông Dương trong Quý 1/2019; kết hợp tra cứu các văn bản quy định từ Cổng thông tin Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, phân công công việc nội bộ và thao tác hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Phòng Tài chính - Kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tổng hợp số liệu hạch toán từ các sổ kế toán, phân tích đối chiếu giữa nguyên tắc lý luận theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế xử lý nghiệp vụ tại đơn vị nhằm chỉ ra điểm tương thích và những sai lệch, bất cập.
  • Tổng quan nghiên cứu trước: Tác giả tổng thuật các công trình nghiên cứu cùng chủ đề đã công bố của Nguyễn Ngọc Anh (2016), Phạm Đức Khôi (2014), Lê Thị Thu Huyền (2014) và Trương Thị Phương Thảo (2018) để kế thừa phương pháp luận và xác định khoảng trống nghiên cứu tại Công ty Đông Dương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận về hoạt động kinh doanh thương mại và hạch toán kế toán bán hàng:

  • Đặc điểm kinh doanh thương mại và phương thức bán hàng: Hoạt động kinh doanh thương mại là quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa nhằm mục đích sinh lời. Tác giả phân tích chi tiết hai phương thức phân phối: bán buôn (bán buôn qua kho theo hình thức nhận hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba hoặc chuyển hàng) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, máy bán hàng tự động, gửi bán đại lý, bán trả góp). Phân tích phương thức thanh toán ngay và thanh toán trả chậm.
  • Vai trò và nhiệm vụ kế toán: Kế toán có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời sự biến động của hàng hóa; ghi nhận chính xác doanh thu, các khoản giảm trừ, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý; theo dõi công nợ chi tiết; tính toán nghĩa vụ thuế và kết quả kinh doanh cuối kỳ để lập báo cáo quản trị và báo cáo tài chính.
  • Nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Điểm đặc thù của Thông tư 133 là các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) không dùng tài khoản 521 mà được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; phương pháp tính giá vốn bình quân gia quyền, FIFO, thực tế đích danh.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) bao gồm hai tiểu khoản: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần.
    • Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Đông Dương

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty Đông Dương trong Quý 1 năm 2019:

  • Đặc điểm đơn vị và tổ chức bộ máy:
    • Công ty kinh doanh các mặt hàng chủ lực gồm vỏ máy tính, nguồn máy tính SAMA, màn hình Thinkview, quạt điều hòa Maxcool, bộ nhớ RAM Asgard. Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Bảo hành, Phòng Tài chính - Kế toán.
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 nhân sự: 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán công nợ, 01 Thủ quỹ và 01 Kế toán kho.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
  • Thực tế hạch toán các phần hành trong Quý 1/2019:
    • Phương thức bán hàng và thanh toán: Công ty áp dụng bán buôn qua kho và bán lẻ trực tiếp; phương thức thanh toán bằng tiền mặt (đối với đơn hàng nhỏ) hoặc chuyển khoản ngân hàng (đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng hoặc khách hàng quen).
    • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Sử dụng Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/003, ký hiệu DD/18P gồm 3 liên). Doanh thu ghi nhận là giá bán chưa có thuế GTGT, hạch toán ghi Có TK 5111, Có TK 33311 và Nợ TK 111/112/131. Ví dụ nghiệp vụ bán vỏ máy tính ngày 28/02/2019 cho Công ty TNHH Máy tính Nguyễn Công theo Hóa đơn số 0000802 được trích dẫn cụ thể cùng quy trình vào sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết TK 5111.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Trong Quý 1/2019, công ty không phát sinh nghiệp vụ giảm trừ doanh thu.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tính theo phương pháp bình quân cuối kỳ dựa trên Phiếu xuất kho, hạch toán Nợ TK 6321 / Có TK 156.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp các chi phí văn phòng, dịch vụ mua ngoài, khấu hao vào TK 6422.
    • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515): Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo Có vào sổ chi tiết TK 5151 (ghi Nợ TK 112 / Có TK 5151).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu bán hàng (TK 5111), doanh thu tài chính (TK 5151), giá vốn hàng bán (TK 6321), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) và thuế TNDN (TK 821) vào TK 911 để xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ.
Chỉ tiêu / Nghiệp vụ kế toán Phương pháp & Tài khoản áp dụng tại Công ty Đông Dương Chứng từ sử dụng
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết
Doanh thu bán hàng Ghi nhận theo phương pháp khấu trừ vào TK 5111 Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/003), Hợp đồng, Giấy báo Có
Hàng tồn kho & Giá vốn Kê khai thường xuyên, tính giá bình quân cuối kỳ (TK 6321) Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng tính giá vốn
Chi phí quản lý kinh doanh Hạch toán vào TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) Hóa đơn GTGT mua ngoài, Bảng thanh toán lương, Bảng khấu hao
Doanh thu tài chính Ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng vào TK 5151 Giấy báo Có ngân hàng
Kết quả kinh doanh Kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí cuối kỳ vào TK 911 Bảng tổng hợp chứng từ, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Đông Dương

Chương 3 đưa ra các đánh giá khách quan và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại công ty:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Công ty đã tuân thủ hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm tương đối rõ ràng; quy trình xuất nhập kho và ghi nhận doanh thu cơ bản kịp thời.
    • Nhược điểm và hạn chế: Doanh nghiệp vẫn xử lý sổ sách kế toán thủ công trên phần mềm Microsoft Excel, tiềm ẩn nguy cơ sai sót khi nhập liệu số lượng lớn; chưa có phân hệ kế toán tự động hóa hoàn toàn; việc theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng còn rời rạc; chưa bóc tách và phân bổ chi tiết chi phí bán hàng (TK 6421) mà dồn phần lớn vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), làm giảm tính chính xác của thông tin chi phí phục vụ quản trị.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 3.1): Tinh chỉnh chức năng nhiệm vụ giữa các vị trí, tăng cường liên kết giữa bộ phận kế toán công nợ, thủ quỹ và kho để kiểm soát luân chuyển chứng từ chặt chẽ.
    2. Hoàn thiện công tác theo dõi công nợ: Đưa vào áp dụng "Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng" (Biểu 3.1) nhằm kiểm soát kỳ hạn thu hồi nợ, hạn chế việc bị chiếm dụng vốn lưu động.
    3. Hiện đại hóa công cụ kế toán: Khuyến nghị chuyển đổi từ việc lập sổ trên Excel sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp (đề xuất áp dụng phần mềm MISA SME.NET 2019 - Biểu 3.2) để tự động hóa khâu lập sổ, kết chuyển cuối kỳ và kiểm soát sai sót số liệu.
    4. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và Ban Giám đốc công ty: Đề xuất cơ quan quản lý tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, tổ chức tập huấn cập nhật chính sách thuế; đề xuất Ban Giám đốc công ty đầu tư cơ sở vật chất CNTT và tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Kết quả thực nghiệm từ dữ liệu đơn vị: Khóa luận đã mô tả và trích dẫn chi tiết hệ thống chứng từ thực tế của Công ty Đông Dương trong Quý 1 năm 2019, bao gồm: Hóa đơn GTGT số 0000802 (ngày 28/02/2019 bán hàng cho Công ty TNHH Máy tính Nguyễn Công), trích sổ Nhật ký chung Quý 1/2019, sổ chi tiết TK 5111, phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 6321, hóa đơn GTGT chi phí QLDN, sổ chi tiết TK 6422, giấy báo Có ngân hàng, sổ chi tiết TK 5151, sổ cái TK 821 và sổ cái TK 911.
  • Giải pháp đóng góp:
    • Thiết kế hoàn thiện mẫu biểu quản lý công nợ ("Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng" - Biểu 3.1) phục vụ công tác đối chiếu thanh toán.
    • Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán hoàn thiện (Sơ đồ 3.1).
    • Đề xuất lộ trình triển khai ứng dụng phần mềm đóng gói chuyên dụng MISA SME.NET 2019 thay thế phương thức hạch toán Excel phân tán.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận là công trình đầu tiên đi sâu khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Đông Dương trong giai đoạn đầu năm 2019, cung cấp tài liệu nghiên cứu tình huống điển hình cho loại hình doanh nghiệp phân phối thiết bị tin học vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được ghi nhận:

  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận thông tin, phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ tập trung trong phạm vi Quý 1 năm 2019 tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty Đông Dương), chưa đối chiếu chuỗi số liệu của cả năm tài chính.
  • Hạn chế nội dung: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính (doanh thu, giá vốn, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133), chưa đi sâu khai thác mảng kế toán quản trị bán hàng (như lập dự toán doanh thu, phân tích điểm hòa vốn hay định giá sản phẩm).
  • Hướng mở nghiên cứu: Mở rộng khảo sát chu kỳ kinh doanh trọn vẹn (toàn bộ năm tài chính hoặc nhiều năm liên tiếp) và phát triển chuyên sâu hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho doanh nghiệp phân phối linh kiện điện tử.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Nguồn tài liệu thực tế để tham khảo cấu trúc khóa luận chuẩn mực theo quy định của Học viện Ngân hàng; hiểu rõ cách vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối linh kiện máy tính: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách từ Nhật ký chung đến Sổ Cái và phương pháp xử lý các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
  • Nhà nghiên cứu về kế toán: Tham khảo các biểu mẫu đề xuất (bảng tổng hợp công nợ, mô hình chuyển đổi phần mềm MISA SME.NET 2019) để ứng dụng vào các nghiên cứu hoàn thiện tổ chức kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Đông Dương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ và tổ chức ghi chép theo hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm bảng tính Excel.

2. Công ty xử lý các khoản giảm trừ doanh thu như thế nào theo chế độ kế toán đang áp dụng?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 chứ không sử dụng tài khoản riêng (TK 521). Trong Quý 1 năm 2019, thực tế tại công ty không phát sinh các nghiệp vụ này nên kế toán không thực hiện hạch toán.

3. Khóa luận sử dụng các dẫn chứng số liệu và chứng từ thực tế nào để minh họa công tác kế toán tại đơn vị?
Khóa luận trích dẫn trực tiếp các chứng từ và sổ sách phát sinh trong Quý 1/2019 gồm: Hóa đơn GTGT số 0000802 ngày 28/02/2019 bán vỏ máy tính cho Công ty TNHH Máy tính Nguyễn Công; Phiếu xuất kho; Giấy báo Có ngân hàng về lãi tiền gửi; các trích đoạn sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết TK 5111, TK 6321, TK 6422, TK 5151 cùng Sổ Cái TK 821 và TK 911.

4. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Đông Dương?
Các giải pháp chính bao gồm: hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo Sơ đồ 3.1; thiết lập Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng (Biểu 3.1) để kiểm soát công nợ; chuyển đổi phương thức ghi sổ thủ công trên Excel sang phần mềm kế toán chuyên nghiệp MISA SME.NET 2019; đồng thời kiến nghị Ban Giám đốc đầu tư hạ tầng CNTT và đào tạo nhân sự.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thu Phượng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Đông Dương trong Quý 1/2019. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách thực tế và chỉ rõ các mặt hạn chế trong phương thức hạch toán Excel và theo dõi công nợ, tác giả đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao như ứng dụng phần mềm MISA SME.NET 2019 và lập bảng theo dõi công nợ chi tiết. Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán cũng như những người làm công tác tài chính kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.