CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ THANH LONG 1. Đặc điểm kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty 1. Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty Bảng 1.1: Bảng tổng kết một số chỉ tiêu năm 2013-2015 ST Năm T 2013 2014 2015 Chỉ tiêu Tổng nguồn vốn 23.49 2 Vốn chủ sở hữu 15.481 0 3 Nợ phải trả 1.35 4 Tổng doanh thu 38.35 5 Doanh thu thuần 38.07 6 Giá vốn hàng bán 28.517 4 7 Lợi nhuận gộp 9.280 8 DT hoạt động tài chính 10.836 9 Chi phí tài chính 135.000 CP Quản lý doanh 10 2.035 nghiệp 12 Lợi nhuận thuần 6.081 Tổng lợi nhuận trước 13 6.081 thuế 14 Thuế TNDN phải nộp 1.270 15 Lợi nhuận sau thuế 5.811 16 Số CNV bq (người) 250 280 285 Thu nhập bq 17 6.000 (người/tháng) Nguồn: số liệu phòng tài chính kế toán công ty 3 Nhận xét: Căn cứ vào 1 số chỉ tiêu của bảng báo cáo trên của công ty trong 3 năm gần đây ta thấy nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty duy trì ổn định và có hướng tăng trưởng phát triển rõ rệt, doanh thu và lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước.Lợi nhuận thuần của doanh nghiệp năm 2014 tăng 1.296 so với năm 2013 tương ứng tăng 15,36%. Năm 2015 tăng so với năm 2014 là 14.920 tương ứng tăng 0,18%.
Trong năm 2015 mức lợi nhuận của doanh nghiệp tăng không nhiều so với năm 2014 doanh nghiệp cần có phương hướng kinh doanh thích hợp nhằm duy trì mức lợi nhuận và tăng trưởng hơn nữa. Thu nhập của người lao động khá ổn định và tăng dần: từ 6.000/người/tháng năm 2013 đến năm 2015 đã là 7.000đ/người/tháng 1. Đặc điểm doanh thu của Công ty 1.1 Các khái niệm Khái niệm bán hàng: Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Đây là quá trinh chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa người mua và doanh nghiệp để thu tiền về hoặc được quyền thu tiền.
Khái niệm về kết quả bán hàng Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh: cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Đặc điểm của quá trình tiêu thụ hàng hoá Đó là sự trao đổi mua bán có thoả thuận, doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng đồng ý mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán có sự chuyển đổi quyền sở hữu hàng hoá từ doanh nghiệp sang khách hàng.
Doanh nghiệp giao hàng hoá cho khách hàng và nhận được từ họ một khoản tiền hay một khoản nợ tương ứng. Khoản tiền này được gọi là doanh thu tiêu thụ để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh. Căn cứ trên số tiền hay khoản nợ mà khách hàng đã chấp nhận thanh toán để hạch toán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.2 Các phương thức bán hàng -Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp: Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho ( hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp. Khi giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị của hàng hoá đã hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhân.
-Kế toán bán hàng theo phương thức giử hàng đi cho khách: Phương thức gửi hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng đã ký kết. -Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng: Là phương thức bên giao hàng gửi đại lý bán hàng cho doanh nghiệp. Bên đại lý bán hàng theo đúng giá đã quy định và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng. - Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua.
Số tiền còn lại mgười mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu mặt tỷ lệ lãi xuất nhất định. - Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hàng hoá đổi lấy hàng hoá khác không tương tự. giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá vật tư tương tự trên thị trường. Các phương thức thanh toán a.
Thanh toán trực tiếp : Là thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, ngân phiếu giữa người mua và người bán. Khi nhận được hàng hoá vật tư, lao vụ, dịch vụ thì bên mua xuất tiền ở quỹ để trả trực tiếp cho người bán hay người cung cấp. Thanh toán bằng tiền mặt đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa người mua và người bán. Khi đi mua hàng có thể bên mua nhận hàng rồi giao tiền ngay hoặc nhận nợ sau đó xuất quỹ tiền mặt thanh toán cho người bán.
Thanh toán không trực tiếp : Là hình thức thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển tiền ở tài 5 khoản của công ty hoặc bù trừ giữa các đơn vị thông qua trung gian là ngân hàng. Ngân hàng là cơ quan thanh toán không dùng tiền mặt có trách nhiệm kiểm tra, đảm bảo việc thanh toán giữa các đơn vị để tránh những rủi ro trong quá trình thu hồi vốn đồng thời khẳng định rõ vai trò của mình trong các mối quan hệ kinh tế. Trong thanh toán không trực tiếp có các phương thức thanh toán sau. + Thanh toán bằng tiền mặt: + Thanh toán qua ngân hàng: + Thanh toán bằng séc: + Thanh toán bằng lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi: + Thanh toán bằng nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu: + Thanh toán bắng thẻ ngân hàng 1.
Đặc điểm chi phí của Công ty Nếu doanh thu được coi là kết quả đầu ra của doanh nghiệp thì chi phí được coi là nguồn lực đầu vào. Chi phí hoạt động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh. Nhằm đạt được lợi nhuận lớn nhất thì các doanh nghiệp có xu hướng tiết kiệm chi phí và hướng tới quản lý hiệu quả, kịp thời các loại chi phí đã bỏ ra. Tại Công ty, chi phí hoạt động bao gồm các chi phí giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh, trong đó, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động của công ty.
- Giá vốn hàng bán là tổng hợp các chi phí công ty đã bỏ ra để thực hiện các dịch vụ. Bao gồm các loại chi phí về tiền công cho các lái xe, BHXH, BHYT, BHTN cho lái xe, nhiên liệu, vật liệu, chi phí săm lốp, chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao phương tiện, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí chung khác. Tại Công ty giá vốn hàng bán được kế toán tổng hợp khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng (được khách hàng nghiệm thu và công ty lập Biên bản thanh lý hợp đồng). Đối tượng tập hợp chi phí thường là các xe hoạt động phục vụ khách hàng.
Nội dung cơ bản của phương pháp tập hợp chi phí là căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mở các sổ hoặc các thẻ chi tiết phản ánh các khoản chi phí phát sinh đã 6 được phân loại, tổng hợp theo từng đối tượng cụ thể. Căn cứ vào nội dung chi phí vận tải kế toán xác định phương pháp tập hợp chi phí vận tải bao gồm: - Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp Chi phí trực tiếp là những khoản chi phí liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí và có thể hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng. Hàng ngày, khi các khoản chi phí trực tiếp phát sinh liên quan trực tiếp đối tượng nào, kế toán phải căn cư vào thứ tự chứng từ để hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó trên các sổ kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết. - Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí chung Chi phí chung là những khoản chi phí liên quan đến nhiều đối tượng, cần phải tổng hợp để cuối tháng phân bổ cho các đối tượng theo tiêu chuẩn thích hợp.
Trình tự tập hợp và phân bổ chi phí chung như sau: Bước 1: Tập hợp chi phí chung, liên quan đến nhiều đối tượng + Căn cứ vào chứng từ phát sinh liên quan đến chi phí chung, kế toán ghi vào sổ “ Chi phí chung”. + Cuối tháng, tổng hợp số liệu về chi phí chung để phân bổ theo từng nội dung chi phí chung Bước 2: Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ và phân bổ theo từng nội dung chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí Trên cơ sở đặc điểm cụ thể về tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý và tính chất của sản phẩm để lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ. Đối với doanh nghiệp vận tải thường lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ là tổng chi phí trực tiếp( gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp) hoặc phân bổ cho tổng doanh thu vận tải. Đối với chi phí SX chung cần phân bổ là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí như khấu hao nhà xưởng, nhà làm việc, các TSCĐ của các trạm xe, bến xe.
Chi phí sản xuất chung không cần phân bổ như khấu hao phương tiện vận tải. Thực chát các chi phí trực tiếp nhưng do quy định hiện hành, chi phí khấu hao được hạch toán ở tài khoản chi phí sản xuất chung. Đối với chi phí nhiên liệu trong ngành vận tải được định mức cho từng loại phương tiện, từng loại đường, cung đường, mức độ mới cũ của từng phương tiện và của từng nhãn hiệu phương tiện. 7 - Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra ngoài các chi phí về giá vốn, phục vụ cho các hoạt động về bán hàng và hoạt động hàng ngày tại công ty.