Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt. Đối với loại hình doanh nghiệp này, hoạt động bán hàng và giải quyết đầu ra cho sản phẩm hàng hóa giữ vai trò quyết định đến việc thu hồi vốn, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển dòng tiền và tạo tiền đề mở ra chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo. Khối lượng hàng hóa tiêu thụ là nhân tố trực tiếp tác động đến doanh thu, lợi nhuận, thị phần cũng như phản ánh hiệu quả quản trị và năng lực cạnh tranh của đơn vị.
Công ty TNHH Dược phẩm Olympia là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và sản xuất các mặt hàng thuốc, thực phẩm chức năng. Do là đơn vị mới thành lập, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều, doanh nghiệp gặp không ít bỡ ngỡ trong việc tiếp cận thị trường và điều hành hoạt động kinh doanh. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lò Thị Hạnh đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Olympia" dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Quý Long.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:
- Hệ thống hóa đặc điểm hoạt động kinh doanh, mô hình tổ chức bộ máy quản lý và phương thức phân phối của Công ty TNHH Dược phẩm Olympia.
- Phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng, kế toán giá vốn hàng bán, kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các mặt tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ quy trình hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Dược phẩm Olympia (địa chỉ: Số 21, ngõ 46 Khương Thượng, quận Đống Đa, TP. Hà Nội), tập trung phân tích dữ liệu thực tế phát sinh trong tháng 10 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng hệ thống nguyên tắc, chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các quy định và đặc điểm hạch toán áp dụng tại doanh nghiệp bao gồm:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên, phản ánh liên tục mọi biến động nhập - xuất - tồn hàng hóa trên hệ thống sổ kế toán.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn), kết hợp phân bổ toàn bộ chi phí thu mua phát sinh trong tháng vào giá vốn hàng xuất bán.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán máy.
- Hệ thống tài khoản hạch toán cơ bản: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết 5111, 5112, 5113), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - chia thành hai tiểu khoản 6421: Chi phí bán hàng và 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), cùng các tài khoản liên quan như TK 156 (1561), TK 131, TK 111 (1111), TK 334, TK 242, TK 33311, TK 821, TK 421.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai gồm:
- Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu sơ cấp trực tiếp tại phòng Kế toán tài chính, phòng Kinh doanh và hệ thống kho hàng của công ty.
- Phương pháp đối chiếu, phân tích chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết và sổ cái.
- Phương pháp tổng hợp số liệu và phân tích báo cáo tài chính để đánh giá thực trạng luân chuyển chứng từ cũng như hiệu quả kinh doanh.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống chứng từ gốc và sổ sách thực tế tháng 10/2014 của Công ty TNHH Dược phẩm Olympia, bao gồm: Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT3/001), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Bảng thanh toán lương (BTL 09), Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ tổng hợp chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết giá vốn hàng bán, Sổ tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán, Sổ chi tiết TK 6421, TK 6422, Sổ cái các tài khoản 511, 632, 642, 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 10/2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Dược phẩm Olympia
Chương này khái quát toàn diện về mô hình kinh doanh, cơ cấu tổ chức và mạng lưới phân phối của doanh nghiệp:
- Đặc điểm danh mục hàng hóa và nguồn hàng: Công ty kinh doanh các mặt hàng thuốc thông thường, thuốc đặc trị và thực phẩm chức năng. Nguồn hàng hình thành từ hai kênh: nhập khẩu trực tiếp từ các nhà sản xuất nước ngoài (chiếm 50 - 55% tổng doanh thu hàng năm) và mua từ các nhà sản xuất trong nước (chiếm 45 - 50% tổng doanh thu).
- Thị trường và mạng lưới phân phối: Thị trường tiêu thụ trải rộng ba miền Bắc - Trung - Nam, tập trung trọng điểm tại Miền Bắc. Khu vực từ Thanh Hóa trở ra có hơn 60 khách hàng thường xuyên với mức mua trung bình trên 500 triệu đồng/tháng; khu vực từ Thanh Hóa trở vào có 05 đơn vị khách hàng với mức mua trung bình khoảng 350 triệu đồng/tháng (đơn vị cao nhất đạt trên 600 triệu đồng/tháng). Kênh phân phối bao gồm các bệnh viện lớn (Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện 103, Bệnh viện Đa khoa Thái Nguyên), Tổng Công ty Giấy Việt Nam, các nhà thuốc và đại lý các cấp.
- Quy trình luân chuyển hàng hóa và cấp phát: Công ty áp dụng phương thức bán hàng qua kho và bán giao thẳng không qua kho. Chu trình cấp phát hàng hóa gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận đơn đặt hàng (Phòng Kinh doanh) -> (2) Làm chứng từ xuất hàng (Phòng Kế toán) -> (3) Nhận hóa đơn chứng từ (Thủ kho) -> (4) Cấp phát hàng hóa (Thủ kho, nhân viên kho) -> (5) Ký nhận, giao nhận chứng từ (Thủ kho, khách hàng, nhân viên giao nhận) -> (6) Cập nhật trừ thẻ kho, lưu hồ sơ (Thủ kho).
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Đơn vị áp dụng bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm trực tiếp hoặc gửi hàng) và bán lẻ. Các phương thức thanh toán gồm thanh toán ngay, thanh toán chậm và thanh toán gối đầu. Doanh nghiệp áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán 10% cho khách hàng đại lý hoặc khách hàng thường xuyên thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày giao hàng.
- Cơ cấu bộ máy quản lý: Đứng đầu là Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo các bộ phận chức năng gồm: Phòng Quản lý chất lượng, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Hàng hóa, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự và Phòng Marketing (gồm bộ phận Marketing trực tiếp và Thương mại điện tử).
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Dược phẩm Olympia
Tác giả đi sâu mô tả và phân tích quy trình hạch toán từng phần hành kế toán cụ thể dựa trên chứng từ và số liệu thực tế phát sinh trong tháng 10 năm 2014:
| Phần hành kế toán |
Chứng từ sử dụng |
Tài khoản & Phương pháp hạch toán |
Dữ liệu thực tế tiêu biểu (Tháng 10/2014) |
| Kế toán doanh thu |
Hợp đồng bán hàng, Biên bản giao nhận, Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT3/001 lập 3 liên) |
- Sử dụng TK 511 (5111, 5112, 5113). - Ghi nhận doanh thu theo giá chưa thuế GTGT (phương pháp khấu trừ). - Ghi sổ chi tiết, Nhật ký chung và Sổ cái TK 511. |
- Ngày 01/10: HĐ 0000382 xuất Deslotid (100 lọ x 30.000đ = 3.000.000đ, thuế GTGT 5% là 150.000đ) cho NT Huyền Niên. - Ngày 05/10: Xuất 800 hộp Arginin new (đơn giá 25.000đ) cho NT Kim Thoa. - Tổng doanh thu thuần kết chuyển (31/10): 535.851.000 đ (Nợ 511 / Có 911). |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
Biên bản kiểm nhận hàng hóa, quyết định giảm giá của Giám đốc |
- Không sử dụng TK 531, TK 532. - Kế toán hạch toán giảm trừ trực tiếp vào doanh thu: Nợ TK 511, Nợ TK 33311 / Có TK 131. |
- Chi phí phát sinh do hàng bị trả lại phản ánh vào TK 641 (Nợ 641 / Có 111, 112); nhập kho hàng trả lại: Nợ 156 / Có 632. |
| Kế toán giá vốn hàng bán |
Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC lập 3 liên) |
- Sử dụng TK 632. - Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập. - Kết chuyển chi phí thu mua trong tháng vào giá vốn. |
- Ngày 01/10: Xuất kho Deslotid cho NT Huyền Niên, giá vốn ghi nhận 2.000.000đ (Nợ 632 / Có 1561). - Ngày 05/10: Xuất Arginin new giá vốn 16.000.000đ (đơn giá vốn 20.774đ). - Tổng giá vốn kết chuyển (31/10): 428.481.000 đ (Nợ 911 / Có 632). |
| Kế toán chi phí quản lý kinh doanh |
Hóa đơn dịch vụ, Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Bảng thanh toán lương (BTL 09) |
- Sử dụng TK 642 với hai tiểu khoản: + TK 6421: Chi phí bán hàng. + TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp. - Căn cứ phiếu chi, bảng lương ghi sổ chi tiết và sổ cái TK 642. |
- Chi phí bán hàng (TK 6421): Tiếp khách 990.000đ (06/10), vé xe bán hàng 360.000đ (10/10), thuê quầy 16.500.000đ (15/10), lương nhân viên bán hàng 17.547.000đ -> Kết chuyển: 40.547.000 đ. - Chi phí QLDN (TK 6422): Điện nước 1.000.000đ, VPP 820.000đ, khấu hao CCDC 5.000.000đ, lương VP 19.000.000đ -> Kết chuyển: 30.000.000 đ. - Tổng CP kết chuyển sang TK 911: 70.547.000 đ. |
| Kế toán xác định kết quả kinh doanh |
Bảng kê chi tiết thu tiền, các bút toán kết chuyển cuối tháng 10/2014 |
- Sử dụng TK 911. - Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh. - Lập Sổ cái TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. |
- Doanh thu thuần: 535.851.000đ. - Lợi nhuận gộp (Mã 20): 107.370.000đ. - Tổng lợi nhuận trước thuế (Mã 50): 36.823.000 đ. - Chi phí thuế TNDN hiện hành (25% / trích nộp): 7.765.000 đ (trên sổ ghi 7.058.000đ). - Lợi nhuận sau thuế TNDN (Mã 60): 29.058.000 đ. |
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Olympia
Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Chương 2, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá chung về thực trạng:
- Ưu điểm: Hệ thống chứng từ ban đầu tương đối đầy đủ; phân công trách nhiệm trong bộ máy kế toán rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm kế toán hỗ trợ liên kết tự động từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái; công tác theo dõi công nợ chi tiết cho từng đối tượng khách hàng được thực hiện thường xuyên.
- Nhược điểm: Đơn vị không sử dụng các tài khoản phản ánh giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532) theo quy định mà hạch toán trực tiếp giảm trừ vào TK 511 làm giảm tính minh bạch của số liệu; việc sử dụng tài khoản chi phí bán hàng dưới dạng tiểu khoản TK 6421 thay vì tài khoản cấp 1 riêng biệt chưa hoàn toàn tương thích với chuẩn mực chung; tiến độ luân chuyển một số chứng từ xuất kho và giấy đề nghị thanh toán còn độ trễ; việc tính toán và phân bổ chi phí thu mua vào giá vốn cuối kỳ còn mang tính dồn tích một lần.
- Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Về quản lý bán hàng: Nâng cao kiểm soát chính sách bán chịu, phân loại nhóm khách hàng theo hạn mức tín dụng và theo dõi chặt chẽ thời hạn nợ gối đầu để hạn chế rủi ro nợ khó đòi.
- Về tài khoản và phương pháp kế toán: Đề xuất mở và sử dụng đúng các tài khoản trung gian phản ánh giảm trừ doanh thu (TK 521 - Chiết khấu thương mại, TK 531 - Hàng bán bị trả lại, TK 532 - Giảm giá hàng bán) trước khi kết chuyển sang TK 511; hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đúng quy cách tài khoản cấp 1.
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình giao nhận chứng từ giữa bộ phận kho, phòng kinh doanh và phòng kế toán, bảo đảm phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT được đối chiếu ngay trong ngày phát sinh giao dịch.
- Về hệ thống sổ và báo cáo kế toán: Tăng cường đối chiếu định kỳ giữa Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu, chi tiết giá vốn với Sổ cái; hoàn thiện các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phục vụ công tác phân tích tài chính nội bộ.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Cần có sự đồng thuận và chỉ đạo từ Ban Giám đốc, sự phối hợp đồng bộ giữa phòng Kinh doanh, phòng Hàng hóa và phòng Kế toán tài chính, cùng việc cấu hình lại hệ thống tài khoản trên phần mềm kế toán máy.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết toàn bộ bức tranh tài chính và hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng tháng 10/2014 tại Công ty TNHH Dược phẩm Olympia qua hệ thống số liệu thực:
| Chỉ tiêu tài chính (Tháng 10/2014) |
Giá trị (VNĐ) |
Tỷ lệ so với Doanh thu thuần (%) |
| Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV (Mã 10) |
535.851.000 |
100,00% |
| Giá vốn hàng bán (Mã 11) |
428.481.000 |
79,96% |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng (Mã 20) |
107.370.000 |
20,04% |
| Chi phí quản lý kinh doanh (Mã 24) |
70.547.000 |
13,16% |
| Trong đó: Chi phí bán hàng (TK 6421) |
40.547.000 |
7,57% |
| Trong đó: Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) |
30.000.000 |
5,60% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã 50) |
36.823.000 |
6,87% |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành (Mã 51) |
7.765.000 |
1,45% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (Mã 60) |
29.058.000 |
5,42% |
Đóng góp của chuyên đề thể hiện ở việc chỉ rõ những điểm chưa phù hợp giữa lý thuyết chế độ kế toán ban hành và thực tiễn áp dụng tại một doanh nghiệp thương mại dược phẩm quy mô vừa và nhỏ (cụ thể là việc bỏ qua tài khoản giảm trừ doanh thu và ghép tiểu khoản chi phí quản lý), từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính khả thi để chuẩn hóa quy trình kế toán tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu khảo sát thực tế trong chuyên đề chỉ tập trung trong phạm vi một tháng (tháng 10 năm 2014), chưa bao quát hết biến động doanh thu, giá vốn và chi phí qua các mùa cao điểm trong cả niên độ kế toán; đồng thời đề tài chưa phân tích sâu tác động của các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu trọn vẹn cả niên độ tài chính (12 tháng); nghiên cứu bổ sung quy trình trích lập dự phòng tổn thất hàng tồn kho đối với các mặt hàng thuốc cận hạn dùng và kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng trong chuỗi cung ứng dược phẩm.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp phân phối dược phẩm, thiết bị y tế trong việc tham khảo biểu mẫu chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán) và sơ đồ tổ chức luân chuyển chứng từ hạch toán thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn hàng và cơ cấu doanh thu của Công ty TNHH Dược phẩm Olympia được hình thành như thế nào?
Nguồn hàng của công ty gồm hai nguồn chính: hàng nhập khẩu trực tiếp từ các nhà sản xuất nước ngoài (chiếm 50 - 55% tổng doanh thu hàng năm) và hàng nhập từ các nhà sản xuất trong nước (chiếm 45 - 50% tổng doanh thu hàng năm).
2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ và phương pháp tính giá vốn xuất kho nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy; phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; và tính giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
3. Thực trạng hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu tại đơn vị có điểm gì đặc thù?
Khi phát sinh hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán, kế toán công ty không sử dụng các tài khoản trung gian phản ánh giảm trừ (TK 531, TK 532) mà hạch toán ghi giảm trực tiếp vào doanh thu bán hàng thông qua bút toán: Nợ TK 511, Nợ TK 33311 / Có TK 131 (hoặc Có TK 111, 112).
4. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được đơn vị theo dõi trên hệ thống tài khoản nào?
Doanh nghiệp hạch toán chung vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) và chia thành hai tiểu khoản chi tiết: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
5. Kết quả kinh doanh tháng 10/2014 của Công ty TNHH Dược phẩm Olympia đạt được là bao nhiêu?
Trong tháng 10/2014, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu thuần là 535.851.000 đồng, giá vốn hàng bán là 428.481.000 đồng, tổng chi phí quản lý kinh doanh là 70.547.000 đồng, lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 36.823.000 đồng và lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 29.058.000 đồng.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Lò Thị Hạnh đã phản ánh hệ thống và chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Olympia trong tháng 10/2014. Qua việc đối chiếu giữa chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC với số liệu chứng từ, sổ sách thực tế tại đơn vị, tác giả đã chỉ rõ các ưu điểm cũng như những điểm hạn chế trong việc hạch toán tài khoản giảm trừ doanh thu và phân loại chi phí. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong chuyên đề có giá trị thực tiễn, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kế toán, nâng cao tính chính xác của thông tin tài chính và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh.