Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò cầu nối trung gian giữa khâu sản xuất và người tiêu dùng. Quá trình lưu thông hàng hóa bao gồm ba giai đoạn kế tiếp nhau: mua hàng, dự trữ và bán hàng, không trải qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của sản phẩm. Trong chu trình đó, bán hàng là khâu cuối cùng có tính chất quyết định toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư và thực hiện mục tiêu lợi nhuận để duy trì sự tồn tại, phát triển. Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh chuẩn xác là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ công tác điều hành, đánh giá hiệu quả kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Xuất phát từ nhận thức về vai trò của công tác kế toán cũng như những vấn đề thực tiễn tại đơn vị thực tập, tác giả Nguyễn Thị Xoan (Lớp ĐHKT – K13A, Trường Đại học Hồng Đức) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kando".

Khóa luận xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Nghiên cứu sự vận dụng chế độ công tác kế toán tại công ty TNHH Kando.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kando.
  3. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kando.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH KANDO.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH KANDO (địa chỉ: Số 430 Trần Phú, Phường Ba Đình, Thành phố Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực trạng tập trung vào quý IV năm 2013 và dữ liệu Báo cáo tài chính năm 2013 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và các nguyên lý hạch toán kinh tế:

  • Hệ thống cơ sở pháp lý và chính sách kế toán áp dụng:

    • Luật Kế toán năm 2003.
    • Nghị định số 128 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán.
    • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) về trình bày Báo cáo tài chính.
    • Luật Thuế Giá trị gia tăng và Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (mức thuế suất áp dụng 25% trên lợi nhuận chịu thuế).
  • Khung lý thuyết và công thức kế toán nền tảng:

    • Doanh thu thuần: Xác định bằng Tổng doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Lợi nhuận gộp về tiêu thụ: Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán.
    • Lợi nhuận (lỗ) thuần về tiêu thụ: Lợi nhuận gộp trừ Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Phương pháp xác định trị giá vốn xuất kho: Đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), phương pháp giá hạch toán và phương pháp giá thực tế đích danh.
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.
    • Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích và tổng hợp các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán và quy chế quản lý tài chính hiện hành.
    • Hệ thống phương pháp kế toán:
      • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập và phản ánh ban đầu các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
      • Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, hệ thống hóa nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế.
      • Phương pháp tính giá: Xác định giá trị thực tế của vật tư, hàng hóa và tổng tài sản theo các nguyên tắc kế toán quy định.
      • Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Khái quát số liệu từ các sổ kế toán theo hệ thống chỉ tiêu kinh tế tài chính.
    • Phương pháp phân tích, đánh giá: Xem xét dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp để so sánh, rút ra các nhận định khách quan về tình hình kinh doanh và thực tế hạch toán.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán, cán bộ quản lý và các bộ phận nghiệp vụ liên quan tại công ty nhằm đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ kế toán (phiếu nhập kho, giấy đề nghị xuất kho, hóa đơn GTGT, các chứng từ ghi sổ cụ thể), sổ kế toán chi tiết và tổng hợp (Sổ cái TK 511, TK 642, Thẻ chi tiết TK 911), cùng hệ thống Báo cáo tài chính năm 2013 của Công ty TNHH KANDO theo mẫu biểu Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại

Chương 1 tập trung làm rõ lý luận tổng quan về hoạt động thương mại trong nền kinh tế thị trường và vị trí trung tâm của khâu tiêu thụ. Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại gồm hàng vật tư thiết bị và hàng công nghệ phẩm tiêu dùng, vận động qua hai phương thức chính là bán buôn và bán lẻ (thông qua bán trực tiếp tại kho, bán chuyển thẳng, gửi đại lý ký gửi, bán trả góp).

Về mặt lý luận nghiệp vụ, chương này trình bày chi tiết ba phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho:

  • Phương pháp thẻ song song: Thủ kho theo dõi về số lượng trên thẻ kho; phòng kế toán mở thẻ hoặc sổ chi tiết theo dõi đồng thời cả số lượng và giá trị, cuối tháng lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp.
  • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho ghi chép khối lượng trên thẻ kho; phòng kế toán không mở sổ chi tiết hàng ngày mà cuối tháng tổng hợp phiếu nhập, xuất để ghi một lần vào sổ đối chiếu luân chuyển cả lượng và tiền.
  • Phương pháp sổ số dư: Thủ kho ghi chép thẻ kho và lập sổ số dư cuối tháng; phòng kế toán kiểm tra định kỳ, tổng hợp chứng từ thành bảng kê lũy kế nhập - xuất - tồn và đối chiếu số dư tiền với sổ số dư của thủ kho.

Nội dung chương trình bày toàn diện kết cấu các tài khoản nghiệp vụ chủ chốt (TK 632, TK 511, TK 521, TK 531, TK 532, TK 641, TK 642, TK 911), nguyên tắc điều kiện ghi nhận doanh thu theo 5 tiêu chuẩn chuẩn mực kế toán, quy trình hạch toán giá vốn theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ. Bên cạnh đó, tác giả phân tích đặc trưng của hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ: căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ, kết hợp ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH KANDO

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH KANDO thành lập ngày 27/04/2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2602001123, mã số thuế 2800840629, do ông Nguyễn Đình Hải làm chủ doanh nghiệp. Trụ sở đặt tại số 430 Trần Phú, phường Ba Đình, TP. Thanh Hóa. Vốn điều lệ đăng ký là 3.000 VNĐ, quy mô nhân sự gồm 35 lao động. Doanh nghiệp kinh doanh đa lĩnh vực: thương mại thiết bị máy vi tính, máy in, máy photocopy, linh kiện thay thế, lắp đặt camera giám sát, thiết bị GPS và cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo trì máy văn phòng.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Tổ chức gồm Giám đốc điều hành (Nguyễn Đình Hải) trực tiếp phụ trách 5 bộ phận: Phòng Hành chính (Trưởng phòng: Nguyễn Thanh Tú), Bộ phận Tài chính (Trưởng phòng: Vũ Dương Oanh), Phòng Kinh doanh (Trưởng phòng: Nguyễn Hữu Năm), Phòng Marketing (Trưởng phòng: Trần Ngọc Linh) và Phòng Kỹ thuật.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 7 vị trí công việc: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán doanh thu bán hàng, Kế toán hàng hóa vật tư, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán thực tế tại Kando: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên ghi nhận theo giá gốc; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; hạch toán chi tiết vật liệu và thành phẩm theo phương pháp thẻ song song; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; thuế suất thuế TNDN là 25%.
  • Quy trình lập chứng từ và ghi sổ kế toán: Công ty lập các chứng từ bán hàng (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị xuất kho, Phiếu nhập kho), tổng hợp vào các Chứng từ ghi sổ chuyên biệt (như Chứng từ ghi sổ số 178, 179, 190, 191, 342, 345, 346, 347, 350, 355, 356, 357), vào Sổ cái TK 511, TK 642, Thẻ chi tiết TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN).

Số liệu tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 của Công ty TNHH KANDO được tác giả phản ánh chi tiết qua bảng số liệu sau:

STT Chỉ tiêu Mã số Số liệu năm báo cáo (ĐVT: đồng)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 51.557
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 -
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 51.557
4 Giá vốn hàng bán 11 48.797
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 2.760
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 1.583
7 Chi phí tài chính 22 604.400
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 -
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 1.752
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 130.809
10 Thu nhập khác 31 1.477
11 Chi phí khác 32 -
12 Lợi nhuận khác 40 1.477
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 130.668
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 22.067
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 107.601

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH KANDO

Theo bố cục và định hướng nội dung của đề tài, Chương 3 tập trung vào hai nội dung cốt lõi:

  • Nhận xét chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị: Đánh giá những ưu điểm trong việc tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tính kỷ luật trong việc luân chuyển hệ thống chứng từ gốc và ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ; đồng thời phân tích những tồn tại trong khâu quản lý chi phí, theo dõi công nợ khách hàng và mức độ ứng dụng phần mềm kế toán.
  • Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện: Xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán, phân bổ chi phí quản lý kinh doanh và quy trình kết chuyển cuối kỳ nhằm nâng cao tính chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận, hỗ trợ công tác quản trị tài chính tại Công ty TNHH KANDO.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể: Khóa luận đã minh chứng chi tiết quy trình kế toán tại Công ty TNHH KANDO qua việc dẫn xuất hệ thống biểu mẫu thực tế: Phiếu nhập kho, Giấy đề nghị xuất kho, Hóa đơn GTGT, các Chứng từ ghi sổ số 178, 179, 190, 191, 342, 345, 346, 347, 350, 355, 356, 357; Sổ chi tiết tài khoản, Sổ chi tiết hàng hóa, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn, Bảng kiểm kê hàng tồn kho, Sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và Thẻ chi tiết TK 911. Về mặt số liệu tài chính năm 2013, khóa luận trích xuất đầy đủ các chỉ tiêu thực tế: Doanh thu thuần đạt 51.557 đồng; Giá vốn hàng bán chiếm 48.797 đồng; Lợi nhuận gộp đạt 2.760 đồng; Chi phí tài chính là 604.400 đồng; Chi phí quản lý kinh doanh là 1.752 đồng; Lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 130.668 đồng; Chi phí thuế TNDN (25%) là 22.067 đồng và Lợi nhuận sau thuế đạt 107.601 đồng.

  • Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất: Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, tác giả định hướng nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:

    • Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng giữa bộ phận kho, bộ phận kinh doanh và phòng kế toán để đảm bảo tính thời điểm trong ghi nhận doanh thu và giá vốn.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và theo dõi chi tiết các khoản chi phí quản lý kinh doanh, đặc biệt là quản lý chi phí tài chính và chi phí bán hàng phát sinh.
    • Đẩy mạnh việc kết hợp giữa ghi sổ thủ công và khai thác các tính năng tự động trên phần mềm kế toán máy tính nhằm giảm bớt thời gian lập chứng từ ghi sổ và sổ cái cuối kỳ.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài phản ánh sát thực mô hình kế toán tập trung tại một doanh nghiệp thương mại tư nhân có quy mô 35 lao động, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Khóa luận cung cấp một trường hợp nghiên cứu cụ thể về sự vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) kết hợp với hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và phương pháp thẻ song song trong hạch toán chi tiết hàng tồn kho.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán chi tiết và các nghiệp vụ kiểm tra đối chiếu chỉ tập trung vào quý IV năm 2013 và bảng Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013, chưa theo dõi sự biến động liên tục qua chuỗi thời gian nhiều năm liền kề.
    • Phạm vi nội dung và chế độ kế toán: Đề tài giới hạn nghiên cứu trong khuôn khổ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật theo các thông tư thay thế sau này) và hạch toán tại một loại hình doanh nghiệp thương mại thiết bị công nghệ văn phòng đặc thù.
    • Số liệu báo cáo: Một số chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong văn bản gốc có tính chất đơn vị hiển thị đặc thù (ghi nhận đơn vị tính đồng với các giá trị quy ước theo tài liệu thực tập).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích toàn diện tình hình tài chính của doanh nghiệp qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
    • Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán trong điều kiện doanh nghiệp chuyển đổi áp dụng hệ thống chế độ kế toán mới hơn và mở rộng quy mô kinh doanh sang các thị trường liên tỉnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu minh họa trực quan cho quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung; phương pháp ghi sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ; và phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song tại một doanh nghiệp kinh doanh thương mại thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu tham khảo về cách thức luân chuyển chứng từ từ khâu kho, bộ phận bán hàng đến khâu ghi sổ cái, sổ chi tiết doanh thu, chi phí và lập báo cáo kết quả kinh doanh theo mẫu biểu Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Phần trình bày chi tiết về quy trình lập Chứng từ ghi sổ từ chứng từ gốc, hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T (TK 511, 632, 642, 911) và mẫu Báo cáo kết quả kinh doanh B02-DNN.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH KANDO áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào trong công tác hạch toán?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức sổ kế toán là "Chứng từ ghi sổ", kết hợp lập sổ vừa bằng tay vừa trên máy tính.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng bán xuất kho tại Công ty TNHH KANDO được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi nhận theo giá gốc. Giá xuất kho của hàng hóa được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Công tác hạch toán chi tiết hàng tồn kho tại kho và phòng kế toán được thực hiện theo phương pháp thẻ song song.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH KANDO được tổ chức như thế nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp quản lý và phân công công việc cho 6 vị trí trực thuộc gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán doanh thu bán hàng, Kế toán hàng hóa vật tư, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.

4. Chính sách thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp áp dụng tại Công ty TNHH KANDO trong kỳ nghiên cứu là gì?
Về thuế GTGT, công ty thực hiện kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Về thuế Thu nhập doanh nghiệp, công ty áp dụng mức thuế suất là 25% tính trên lợi nhuận chịu thuế.

5. Kết quả kinh doanh năm 2013 của Công ty TNHH KANDO ghi nhận doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế là bao nhiêu?
Theo Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 của đơn vị, Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10) đạt 51.557 đồng; Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50) là 130.668 đồng; Chi phí thuế TNDN (Mã số 51) là 22.067 đồng; và Lợi nhuận sau thuế TNDN (Mã số 60) đạt 107.601 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Xoan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, hình thức Chứng từ ghi sổ và số liệu tài chính năm 2013 tại Công ty TNHH KANDO. Những nhận định và phương hướng giải pháp được xây dựng từ thực tiễn khảo sát, đáp ứng mục tiêu nghiên cứu và tạo nguồn tài liệu tham khảo cụ thể cho chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.