Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu trang bị máy móc, thiết bị kỹ thuật phục vụ khảo sát, đo đạc và xây dựng ngày càng gia tăng. Sự hình thành của nhiều đơn vị thương mại, trong đó có Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lâm Trang, đã tạo ra môi trường kinh doanh cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ toàn bộ chu trình từ khâu thu mua, quản lý hàng tồn kho đến tiêu thụ sản phẩm nhằm bảo toàn vốn, duy trì uy tín thị trường và tối ưu hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị thương mại, hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản trị trọng yếu giúp phản ánh chính xác luân chuyển vốn và hiệu quả hoạt động.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lâm Trang.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá đặc điểm cơ bản về tổ chức, nguồn lực và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lâm Trang.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lâm Trang.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lâm Trang, địa chỉ tại xã Thượng Lâm, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kết quả hoạt động kinh doanh được khảo sát trong 3 năm (2017 – 2019); thực trạng nghiệp vụ hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được phân tích chi tiết trong tháng 12/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng chuẩn mực kế toán Việt Nam, các văn bản pháp lý hiện hành cùng các phương pháp nghiên cứu kinh tế học thực chứng:

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng

  • Khái niệm và chuẩn mực: Bán hàng được xác định là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ cho khách hàng để thu tiền hoặc quyền đòi tiền. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo chuẩn mực kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh là chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động (kinh doanh thương mại, tài chính, hoạt động khác).
  • Văn bản pháp luật và chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 202/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Nguyên tắc kế toán thực tế tại đơn vị: Kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất đầu ra 10%.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (kế thừa): Thu thập hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019, bảng cân đối số phát sinh, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, các tài liệu giáo trình và nghiên cứu khoa học liên quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện quan sát trực tiếp quy trình xử lý chứng từ và phỏng vấn cán bộ nhân viên thuộc bộ máy quản lý, phòng kế toán và bộ phận bán hàng của công ty.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế để tổng hợp các chỉ tiêu về lao động, tài sản, nguồn vốn; phương pháp so sánh (tốc độ phát triển liên hoàn $\theta_{lh}$, tốc độ phát triển bình quân $\theta_{bq}$) để nhận diện xu thế biến động tài chính; phương pháp sơ đồ hóa để phản ánh cơ cấu tổ chức và quy trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về kế toán thương mại:

  • Khái niệm và vai trò: Khẳng định bán hàng là khâu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là điều kiện kết hợp lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ, thực hiện phân phối hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng; bán buôn không qua kho gồm giao hàng tay ba, vận chuyển thẳng), phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp), phương thức gửi đại lý; các hình thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản không dùng tiền mặt.
  • Nội dung hạch toán các phần hành:
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo các phương pháp tính giá: thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO) và quy trình phân bổ chi phí thu mua.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trên TK 521.
    • Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511) theo 5 điều kiện ghi nhận.
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
    • Kế toán hoạt động tài chính (TK 515, TK 635) và hoạt động khác (TK 711, TK 811).
    • Trình tự tập hợp chi phí và kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản về Công ty CP Đầu tư và Phát triển Lâm Trang

Chương 2 phân tích đặc điểm tổ chức, nguồn lực và bức tranh kinh doanh của công ty:

  • Thông tin pháp lý: Thành lập theo Quyết định số 0103042495/TLDN ngày 29/12/2009 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội. Trụ sở tại xã Thượng Lâm, huyện Mỹ Đức, Hà Nội; mã số thuế: 0103910748. Ngành nghề kinh doanh chính gồm bán buôn, bán lẻ máy móc thiết bị và phụ tùng chuyên ngành trắc địa; thiết bị máy văn phòng, văn phòng phẩm, sách báo.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến, gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc) điều hành trực tiếp Bộ phận Kế toán - Kho, Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Bán hàng.
  • Nguồn lực doanh nghiệp (tính đến 31/12/2019):
    • Cơ sở vật chất: Tài sản cố định có tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá là 40,31%. Trong đó, nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất với tỷ lệ giá trị còn lại 40,96%; phương tiện vận tải (2 xe tải và phương tiện khác) chiếm tỷ trọng 41,02% với giá trị còn lại 35,83%; thiết bị dụng cụ quản lý có giá trị còn lại đạt 51,47%.
    • Lao động: Tổng số 15 người. Trình độ đại học/cao đẳng có 8 người (53,33%), trung cấp/công nhân có 7 người (46,67%). Cơ cấu giới tính gồm 10 nam (66,67%) và 5 nữ (33,33%).
    • Tài sản và nguồn vốn: Quy mô tài sản và nguồn vốn tăng 69,95% năm 2018 và tăng 11,51% năm 2019. Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế từ 70% – 75% tổng tài sản, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao (40% – 60% tài sản ngắn hạn). Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm trên 60% tổng nguồn vốn; vốn chủ sở hữu có tốc độ phát triển bình quân đạt 123,86%.
TT Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2017 (Đồng) Năm 2018 (Đồng) Năm 2019 (Đồng) $\theta_{bq}$ (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 8.804.118.000 12.036.000.000 16.450.000.000 146,27
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 8.000.000 16.418.000 23.120.000 170,04
3 Doanh thu thuần về BH và CCDV 8.796.118.000 12.019.582.000 16.426.880.000 146,25
4 Giá vốn hàng bán 6.000.000.000 8.216.000.000 11.250.000.000 148,75
5 Lợi nhuận gộp 2.796.118.000 3.803.582.000 5.176.880.000 139,50
6 Doanh thu tài chính 0 0 0 0
7 Chi phí tài chính 0 0 0 0
8 Chi phí bán hàng 517.859.000 651.850.000 804.200.000 123,46
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.458.142.000 1.693.450.000 1.844.500.000 112,47
10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 820.117.000 1.458.282.000 2.528.180.000 175,22
11 Thu nhập khác 7.465.000 16.144.000 43.720.000 241,96
12 Chi phí khác 32.100.000 32.565.000 37.360.000 107,87
13 Lợi nhuận khác -24.635.000 -16.421.000 6.360.000 -
14 Lợi nhuận trước thuế 795.482.000 1.441.861.000 2.534.540.000 178,08
15 Thuế TNDN 159.096.400 288.372.200 506.908.000 178,08
16 Lợi nhuận sau thuế 636.385.600 1.153.488.800 2.027.632.000 178,08

Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Lâm Trang

Chương 3 đi sâu vào quy trình nghiệp vụ kế toán cụ thể tại đơn vị:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 4 nhân sự chuyên trách: Kế toán trưởng (phụ trách chung, lập BCTC), Kế toán bán hàng (theo dõi hóa đơn, nhập - xuất - tồn), Kế toán thanh toán và công nợ (quản lý tiền mặt, tiền gửi, công nợ phải thu/phải trả), Kế toán kho - tiền lương kiêm thủ quỹ (quản lý kho, chấm công, tính lương và bảo hiểm).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi), kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung và các sổ/thẻ kế toán chi tiết (TK 131, TK 156). Định kỳ hoặc cuối tháng, số liệu từ Nhật ký chung được kết chuyển sang Sổ Cái (TK 156, 511, 632, 641, 642, 911), sau đó lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu, lập Báo cáo tài chính.
  • Hạch toán thực tế nghiệp vụ tháng 12/2019: Khóa luận trích xuất các chứng từ và định khoản cụ thể:
    • Nghiệp vụ chi phí ban đầu: Ngày 01/12/2019, trích nộp thuế môn bài (Nợ TK 642: 2.000.000 đ / Có TK 3338: 2.000.000 đ; Phiếu chi PC03: Nợ TK 3338 / Có TK 111: 2.000.000 đ); Mua giấy in văn phòng ngày 03/12 (PC04: Nợ TK 642 / Có TK 111: 250.000 đ).
    • Nghiệp vụ mua hàng: Ngày 04/12/2019, nhập kho máy toàn đạc (Nợ TK 156: 138.800.000 đ / Có TK 3311: 152.800.000 đ bao gồm thuế); Ngày 10/12, nhập máy Nikon 322 (N79: Nợ TK 156: 167.000.000 đ / Có TK 3311: 183.000.000 đ); Ngày 12/12, mua máy toàn đạc (N80: Nợ TK 156: 694.000.000 đ / Có TK 3311: 763.000.000 đ).
    • Nghiệp vụ xuất bán hàng: Ngày 06/12/2019, xuất bán cho Công ty CP TV Thiết Kế & ĐTXD Viễn Thông (địa chỉ: Số 30, Tổ 20, P. Mường Thanh, TP Điện Biên Phủ, Điện Biên) 01 bộ Máy toàn đạc Leica TS02-7" theo Phiếu xuất kho số 36. Phản ánh giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156: 138.818.000 đồng; Phản ánh doanh thu công nợ: Nợ TK 131: 163.000.000 đồng / Có TK 511: 148.182.000 đồng, Có TK 3331: 14.818.000 đồng.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy tổ chức kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; vận dụng chuẩn mực kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ, sổ sách Nhật ký chung được lập và lưu trữ tương đối đầy đủ.
    • Tồn tại: Hàng tồn kho ứ đọng chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn (40% - 60%); công nợ phải thu khách hàng còn chậm thu hồi; tỷ lệ nợ phải trả cao (>60%); phương tiện vận tải bị hao mòn lớn (giá trị còn lại 35,83%); việc tách bạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý đôi khi chưa triệt để.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện công tác quản lý và luân chuyển chứng từ bán hàng; áp dụng chặt chẽ các biện pháp thu hồi nợ và chính sách chiết khấu thanh toán; nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho nhằm giải phóng dòng vốn; đầu tư nâng cấp phương tiện vận tải và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:

  • Kết quả dữ liệu định lượng: Làm rõ thực trạng tăng trưởng tài chính của công ty qua giai đoạn 2017 – 2019 với các chỉ số phát triển bình quân hàng năm: Doanh thu bán hàng tăng 146,27%, Lợi nhuận sau thuế tăng 178,08%, Giá vốn hàng bán tăng 148,75%, Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 112,47%, và Chi phí bán hàng tăng 123,46%.
  • Giải pháp thực tiễn: Cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế bộ máy kế toán của Công ty CP Đầu tư và Phát triển Lâm Trang, tập trung vào việc quản lý công nợ khách hàng, kiểm soát định mức giá vốn máy móc thiết bị trắc địa và chuẩn hóa quy trình ghi chép sổ Nhật ký chung.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán thương mại gắn liền với đặc thù phân phối máy móc thiết bị đo đạc trắc địa tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô nhỏ, phản ánh chân thực các nghiệp vụ phát sinh từ chứng từ gốc đến sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng và kết chuyển mới chỉ tập trung sâu vào thời điểm tháng 12 năm 2019; chưa bao quát chi tiết toàn bộ các chu kỳ kinh doanh biến động theo mùa vụ trong cả năm của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc phân tích chuyên sâu hiệu quả sử dụng vốn lưu động, kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại trong khâu bán hàng trả chậm, và nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa hoàn toàn thay thế cho quy trình ghi chép bán thủ công.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; cách tính toán các chỉ tiêu phân tích thống kê kinh tế ($\theta_{lh}, \theta_{bq}$).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán, biểu mẫu luân chuyển chứng từ và mẫu trích sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 642, TK 911 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lâm Trang kinh doanh các mặt hàng chủ yếu nào?
Công ty chuyên bán buôn, bán lẻ máy móc thiết bị và phụ tùng chuyên ngành trắc địa (như máy toàn đạc Leica, Nikon), đồng thời kinh doanh thiết bị máy văn phòng, văn phòng phẩm và sách báo.

2. Đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 202/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%) và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

3. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017 – 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế từ 70% đến 75% tổng tài sản, trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn (40% – 60% tài sản ngắn hạn). Nguồn vốn của công ty phụ thuộc nhiều vào nợ phải trả (chiếm trên 60%), trong khi vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 123,86% qua 3 năm.

4. Nghiệp vụ xuất bán máy toàn đạc Leica TS02-7" ngày 06/12/2019 được ghi nhận như thế nào?
Nghiệp vụ được thực hiện theo Phiếu xuất kho số 36 xuất cho Công ty CP TV Thiết Kế & ĐTXD Viễn Thông (Điện Biên). Kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 138.818.000 đồng; ghi nhận doanh thu công nợ Nợ TK 131: 163.000.000 đồng, Có TK 511: 148.182.000 đồng và Có TK 3331: 14.818.000 đồng.

5. Tốc độ tăng trưởng bình quân của doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm (2017 – 2019) đạt mức bao nhiêu?
Qua giai đoạn 2017 – 2019, tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{bq}$) của Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 146,25% và Lợi nhuận sau thuế đạt mức tăng trưởng bình quân 178,08%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Xuyến đã phản ánh chi tiết cơ sở lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Lâm Trang. Thông qua phân tích số liệu tài chính 3 năm (2017 – 2019) và hạch toán thực tế tháng 12/2019, đề tài đã làm rõ thực trạng vận hành hệ thống sổ Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các giải pháp đề xuất tập trung vào quản trị công nợ, kiểm soát hàng tồn kho và hoàn thiện luân chuyển chứng từ mang tính ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật.