Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hóa, đóng vai trò quyết định trong việc hiện thực hóa giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, thu hồi vốn kinh doanh và tạo ra lợi nhuận để phục vụ tái sản xuất. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và kiểm soát chặt chẽ quá trình lưu chuyển hàng hóa, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trở thành một trong những công cụ quản lý kinh tế then chốt của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Chân Chính là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán buôn và bán lẻ các mặt hàng săm lốp, ắc quy ô tô và xe máy. Hoạt động quản trị và hạch toán khâu tiêu thụ tại công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Xuất phát từ quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả Nguyễn Diệu Hương (lớp K15A - ĐHKT, Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Hồng Đức, dưới sự hướng dẫn của giảng viên Lê Thị Loan) đã thực hiện đề tài: “Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Chân Chính”.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng (tiền bán hàng) và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chân Chính.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chân Chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Chân Chính (tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế hạch toán phát sinh trong tháng 01 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá trị xuất kho của hàng hóa theo giá gốc, bao gồm giá mua trên hóa đơn và các chi phí thu mua thực tế liên quan trực tiếp. Khóa luận phân tích ba phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và phương pháp giá đích danh.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được, cũng như nguyên tắc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán: Khung hạch toán các phần hành liên quan gồm Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp chuyên môn kế toán và phương pháp phân tích thực tiễn:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Sử dụng để phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và hoàn thành theo thời gian, địa điểm vào các bản chứng từ kế toán.
  • Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại đối tượng kế toán cụ thể, ghi chép, phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình hiện có cùng sự vận động của từng đối tượng.
  • Phương pháp tính giá: Xác định giá trị thực tế của đối tượng kế toán theo nguyên tắc nhất định bằng thước đo tiền tệ.
  • Phương pháp tổng hợp cân đối: Tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động và tốc độ phát triển của doanh nghiệp giữa các thời kỳ thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với cán bộ nhân viên trong và ngoài công ty để nắm bắt quy trình luân chuyển hàng hóa và chứng từ.
  • Phương pháp phân tích đánh giá: Phân tích thông tin thu thập được từ thực tế sổ sách nhằm nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong công tác hạch toán tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ ban đầu, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, báo cáo bán hàng tháng 01/2016 và hồ sơ pháp lý của Công ty TNHH Chân Chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung phân tích các khái niệm nền tảng, ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với lợi ích kinh tế thu được. Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch bằng tiền giữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh trong một kỳ kế toán nhất định.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Tác giả phân loại các phương thức tiêu thụ gồm bán hàng trực tiếp (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng có/không tham gia thanh toán; bán lẻ thu tiền tại chỗ, bán lẻ thu tiền tập trung), phương thức gửi bán, bán hàng qua đại lý và các giao dịch tiêu dùng nội bộ, biếu tặng. Các phương thức thanh toán gồm tiền mặt, chuyển khoản và trả chậm.
  • Kế toán các phần hành nghiệp vụ:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày phương pháp tính giá xuất kho và quy trình kết chuyển giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Doanh thu và các khoản giảm trừ (TK 511, TK 521): Phân loại 5 tài khoản cấp 2 của TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117) và 3 tài khoản chi tiết của TK 521 (5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán).
    • Chi phí thời kỳ (TK 641, TK 642): Phân định kết cấu của 7 tài khoản cấp 2 thuộc TK 641 (6411 đến 6418) và 8 tài khoản cấp 2 thuộc TK 642 (6421 đến 6428).
    • Doanh thu, chi phí tài chính và hoạt động khác (TK 515, TK 635, TK 711, TK 811): Nội dung các khoản lãi vay, chiết khấu thanh toán, lãi/lỗ tỷ giá, thanh lý tài sản và tiền phạt hợp đồng.
    • Thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả (TK 821, TK 911): Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211), thuế TNDN hoãn lại (TK 8212), quy trình kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí về TK 911 để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421.
Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Tài khoản cấp 2 / Tài khoản đối ứng chính Bản chất kết chuyển cuối kỳ
Doanh thu bán hàng TK 511 5111, 5112, 5113, 5114, 5117 Kết chuyển doanh thu thuần sang bên Có TK 911
Giảm trừ doanh thu TK 521 5211, 5212, 5213 Kết chuyển giảm trừ sang bên Nợ TK 511
Giá vốn hàng bán TK 632 Đối ứng TK 156, TK 157 Kết chuyển giá vốn sang bên Nợ TK 911
Chi phí bán hàng TK 641 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418 Kết chuyển chi phí bán hàng sang bên Nợ TK 911
Chi phí quản lý DN TK 642 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428 Kết chuyển chi phí quản lý sang bên Nợ TK 911
Hoạt động tài chính TK 515, TK 635 Đối ứng TK 111, 112, 121, 221, 335... Kết chuyển sang TK 911 (TK 515 sang Có, TK 635 sang Nợ)
Hoạt động khác TK 711, TK 811 Đối ứng TK 111, 112, 211, 338, 811... Kết chuyển sang TK 911 (TK 711 sang Có, TK 811 sang Nợ)
Chi phí thuế TNDN TK 821 8211 (Hiện hành), 8212 (Hoãn lại) Kết chuyển chi phí thuế sang bên Nợ/Có TK 911
Xác định kết quả TK 911 Đối ứng TK 4211, TK 4212 Kết chuyển Lãi sang Có TK 421 / Lỗ sang Nợ TK 421

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Chân Chính

Chương 2 mô tả thông tin tổng quan về đơn vị khảo sát thực tế và phân tích thực trạng tổ chức bộ máy quản lý, hoạt động kinh doanh:

  • Thông tin pháp lý và lịch sử hình thành: Công ty TNHH Chân Chính được thành lập theo Quyết định số 44/QĐ-HĐQT ngày 22/12/2006 và Giấy phép kinh doanh số 2603000350 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 30/12/2006.
    • Mã số thuế: 2800911326.
    • Vốn điều lệ: 700.000 đồng.
    • Tài khoản ngân hàng: 102010000378552 mở tại Ngân hàng Công Thương Thanh Hóa.
    • Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Bá Chính - Chức vụ Giám đốc.
  • Quy mô lao động: Khi mới thành lập, công ty có 10 người (5 cán bộ công nhân viên và 5 thợ kỹ thuật). Đến thời điểm khảo sát, tổng số lao động là 16 người (6 cán bộ công nhân viên quản lý và 10 thợ kỹ thuật phục vụ lắp ráp, vận chuyển).
  • Ngành nghề kinh doanh: Công ty thực hiện 3 nhóm hoạt động chính:
    1. Kinh doanh săm lốp ô tô, ắc quy, phụ tùng ô tô và xe máy.
    2. Kinh doanh ô tô và phụ tùng máy thi công trình.
    3. Vận tải hành khách, du lịch và lữ hành nội địa.
  • Đặc điểm kinh doanh và thị trường tiêu thụ: Mạng lưới phân phối của công ty trải rộng tại các huyện và thành phố thuộc tỉnh Thanh Hóa cũng như các tỉnh lân cận. Quy trình giao dịch diễn ra chủ yếu qua điện thoại: nhân viên tiếp nhận đơn hàng về số lượng, chủng loại, kích thước săm lốp/ắc quy, kiểm tra và tính toán công nợ, sau đó liên hệ với các nhà xe vận chuyển hàng hóa để giao tận tay khách hàng. Khách hàng thực hiện thanh toán tiền hàng để hoàn tất công nợ.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến gồm: Giám đốc (lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm pháp lý và điều hành chung) $\rightarrow$ Phó Giám đốc (thực hiện quyền điều hành theo ủy nhiệm của Giám đốc) $\rightarrow$ Các bộ phận chức năng gồm Phòng Kế toán - Tài chính (Phòng KTTC), Bộ phận Kho, Bộ phận Marketing.

Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Chân Chính

Chương 3 đề xuất các định hướng hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh xuất phát từ thực tiễn khảo sát tại Công ty TNHH Chân Chính:

  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu và quy trình luân chuyển chứng từ trong khâu tiếp nhận đơn hàng qua điện thoại, giao hàng qua nhà xe và thu hồi công nợ.
  • Kiến nghị các biện pháp kế toán nhằm theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và giá vốn phù hợp với đặc thù mặt hàng phụ tùng, săm lốp, ắc quy.
  • Định hướng nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền và rút ngắn chu kỳ thu hồi công nợ bán hàng tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 và số 14.
  • Phản ánh thực tế vận hành: Làm rõ toàn bộ hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức 3 cấp quản lý, quy mô lao động (16 người gồm 6 cán bộ gián tiếp và 10 thợ kỹ thuật), cùng 3 lĩnh vực kinh doanh trọng điểm của Công ty TNHH Chân Chính.
  • Làm rõ quy trình thương mại đặc thù: Mô tả chi tiết quy trình tiếp nhận đơn hàng qua điện thoại, phối hợp kho vận và vận chuyển hàng hóa qua mạng lưới nhà xe tại một doanh nghiệp phân phối săm lốp, ắc quy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Đóng góp ứng dụng: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh gắn liền với điều kiện thực tế của một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận tập trung khảo sát dữ liệu thực tế trong phạm vi 01 tháng (tháng 01 năm 2016) tại một doanh nghiệp thương mại đơn lẻ (Công ty TNHH Chân Chính), do đó chưa phản ánh được biến động doanh thu, giá vốn và kết quả kinh doanh qua các chu kỳ tài chính trọn vẹn cả năm hoặc nhiều năm liên tiếp.
  • Hạn chế về tính bao quát: Nghiên cứu phản ánh đặc thù hạch toán của mô hình công ty TNHH phân phối phụ tùng ô tô xe máy quy mô nhỏ, chưa so sánh đối chiếu với các mô hình kinh doanh quy mô lớn hơn hoặc các loại hình doanh nghiệp khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu kế toán qua các quý và cả năm tài chính; nghiên cứu tích hợp quy trình kế toán bán hàng và kiểm soát công nợ tự động trên các phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tối ưu hóa công tác luân chuyển chứng từ giao nhận hàng qua bên thứ ba (nhà xe).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức xây dựng đề cương, tổng hợp hệ thống tài khoản, sơ đồ hạch toán và phương pháp luận khi viết báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại phân phối quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức theo dõi đơn hàng bán buôn, bán lẻ giao qua đơn vị vận chuyển và phương pháp tổng hợp chi phí để xác định kết quả kinh doanh định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và do ai thực hiện?

Đề tài “Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Chân Chính” do sinh viên Nguyễn Diệu Hương (lớp K15A - ĐHKT, Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Hồng Đức) thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Lê Thị Loan.

2. Công ty TNHH Chân Chính được thành lập theo các văn bản pháp lý nào và có vốn điều lệ bao nhiêu?

Công ty TNHH Chân Chính được thành lập theo Quyết định số 44/QĐ-HĐQT ngày 22/12/2006 và Giấy phép kinh doanh số 2603000350 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 30/12/2006; mã số thuế 2800911326; vốn điều lệ ghi nhận là 700.000 đồng; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Bá Chính.

3. Ngành nghề kinh doanh chính và cơ cấu lao động của Công ty TNHH Chân Chính gồm những gì?

Công ty hoạt động trong 3 ngành nghề chính: (1) Kinh doanh săm lốp ô tô, ắc quy, phụ tùng ô tô và xe máy; (2) Kinh doanh ô tô và phụ tùng máy thi công trình; (3) Vận tải hành khách, du lịch và lữ hành nội địa. Tổng số lao động của công ty tại thời điểm khảo sát là 16 người (gồm 6 cán bộ công nhân viên và 10 thợ kỹ thuật).

4. Khóa luận sử dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam nào làm cơ sở lý luận chính?

Khóa luận áp dụng hai chuẩn mực kế toán chính: Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho (để xác định nguyên tắc tính giá vốn hàng xuất kho) và Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác (để xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu).

5. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Chân Chính gồm những bộ phận nào?

Bộ máy quản lý của công ty gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và ba bộ phận chức năng trực thuộc là Phòng Kế toán - Tài chính, Bộ phận Kho và Bộ phận Marketing.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Diệu Hương đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam. Đồng thời, đề tài phản ánh rõ thực trạng tổ chức bộ máy, đặc điểm kinh doanh và quy trình phân phối sản phẩm tại Công ty TNHH Chân Chính trong tháng 01/2016. Các giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính ứng dụng cụ thể, phục vụ việc hoàn thiện công tác kế toán và quản trị tài chính cho doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.