Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thông tin kế toán đóng vai trò là công cụ quản trị và phương tiện cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy phục vụ quá trình ra quyết định của nhà quản lý, nhà đầu tư cùng các cơ quan quản lý nhà nước. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với việc kiểm soát chi phí, ghi nhận doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một mắt xích trọng yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phản ánh thực trạng tài chính của đơn vị. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ Ngọc Doanh – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến và kinh doanh gỗ tại tỉnh Bình Dương, tác giả Đoàn Thị Yến Nhi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu này cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Bình Dương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ Ngọc Doanh.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị thực tế nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ Ngọc Doanh (Địa chỉ: Thửa đất số 168, tờ bản đồ 27, khu phố Bến Lớn, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương).
    • Thời gian: Dữ liệu thực tế được thu thập và phân tích theo số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022; thời gian thực tập trực tiếp tại đơn vị từ ngày 15/03/2023 đến ngày 20/04/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:

  • Luật Kế toán và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường; Chi phí là các khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác; Kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác với giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Tuân thủ 5 điều kiện đối với bán hàng hóa và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ theo quy định chuẩn mực.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ giữa các phương pháp định tính và phân tích số liệu thứ cấp:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán và các quy định pháp luật để xây dựng khung lý luận.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu và quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Tiếp cận thực tế tại phòng kế toán công ty, phỏng vấn kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán phần hành nhằm ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để mô tả quy trình hạch toán, định khoản và kết chuyển tài khoản.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) để phân tích biến động các chỉ tiêu nhân lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận từ quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc và phỏng vấn nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.
  • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý công ty, hệ thống chứng từ kế toán, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV TM DV Ngọc Doanh qua 3 năm (2020, 2021, 2022).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã trình bày chi tiết:

  • Nhiệm vụ kế toán: Phản ánh đầy đủ, kịp thời doanh thu, tính toán chính xác giá vốn, kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý, đảm bảo hệ thống chứng từ ban đầu hợp pháp, hợp lệ và cung cấp thông tin cho quản trị.
  • Các phương thức bán hàng và thanh toán: Bán buôn (qua kho trực tiếp, qua kho chuyển hàng, vận chuyển thẳng giao tay ba, vận chuyển thẳng chuyển hàng); Bán lẻ (thu tiền tập trung, trực tiếp, tự phục vụ); Bán hàng trả góp; Đại lý ký gửi (sử dụng tài khoản ngoài bảng TK 003); Bán hàng đổi hàng; Phương thức thanh toán tiền mặt và chuyển khoản qua ngân hàng.
  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Trình bày kết cấu và nguyên tắc định khoản của TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (các khoản giảm trừ doanh thu: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (Thu nhập khác).
  • Kế toán chi phí: Trình bày quy định hạch toán TK 632 (Giá vốn hàng bán) cùng 4 phương pháp tính giá trị xuất kho (Bình quân cả kỳ dự trữ, Bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập, Nhập trước xuất trước - FIFO, Thực tế đích danh); TK 641 (Chi phí bán hàng - 7 tài khoản cấp 2); TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - 8 tài khoản cấp 2); TK 635 (Chi phí tài chính) và TK 811 (Chi phí khác).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển qua TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối: 4211 - năm trước, 4212 - năm nay) thông qua hệ thống công thức tính doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và sau thuế.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ Ngọc Doanh

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình kế toán tại doanh nghiệp thực tập:

  • Thông tin chung: Công ty thành lập ngày 13/12/2017, mã số thuế 3702626202, do Chi cục Thuế khu vực Bến Cát quản lý; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Huy Ngọc. Hoạt động trong ngành bán buôn, sản xuất sản phẩm từ gỗ, cưa, xẻ, bào và bảo quản gỗ.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng ban: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing. Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp FIFO; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; đơn vị tiền tệ là VNĐ. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, thực hiện kết hợp trên phần mềm kế toán. Doanh nghiệp sử dụng 39 mẫu biểu chứng từ thuộc 5 nhóm chỉ tiêu (Lao động tiền lương: 12 chứng từ, Hàng tồn kho: 7 chứng từ, Bán hàng: 4 chứng từ, Tiền tệ: 10 chứng từ, Tài sản cố định: 6 chứng từ).
  • Tình hình nhân sự: Biến động lao động tại công ty giai đoạn 2020 – 2022 được thống kê chi tiết theo trình độ và cơ cấu giới tính.
Chỉ tiêu trình độ Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Đại học 150 155 140 +5 người (+3,33%) -15 người (-9,68%)
Cao đẳng, trung cấp — — 65 — —
Sơ cấp, LĐPT — — 330 — —
Tổng cộng 590 576 535 -14 người -41 người

Tính đến 31/12/2022, tổng số lao động là 535 người, trong đó lao động nam chiếm 480 người (89,8%) do đặc thù ngành sản xuất gỗ nặng nhọc và tiếng ồn, lao động nữ chiếm 55 người (10,2%).

  • Tình hình kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Tác giả tổng hợp dữ liệu doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm để đánh giá hiệu quả tài chính và quy mô hoạt động.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ Ngọc Doanh

Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán của công ty, đồng thời đưa ra các giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp thúc đẩy hoạt động bán hàng và nâng cao lợi nhuận: Nâng cao chất lượng sản phẩm gỗ, tối ưu hóa các kênh phân phối và tăng cường hoạt động tiếp thị để gia tăng doanh số.
  2. Trích các khoản trích theo lương đúng quy định: Thực hiện trích bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) cho người lao động căn cứ trên mức lương thực tế đã ký trên hợp đồng lao động, đảm bảo tuân thủ chế độ và quyền lợi cho người lao động.
  3. Mở hệ thống sổ kế toán chi tiết cho doanh thu và chi phí: Doanh nghiệp cần mở đầy đủ sổ chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng, từng khách hàng và sổ chi tiết chi phí theo từng khoản mục nhằm phục vụ tốt hơn công tác kiểm soát chi phí và quản trị tài chính nội bộ.
  4. Một số kiến nghị khác nhằm hoàn thiện quy trình kiểm tra chứng từ và nâng cấp phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, làm rõ điều kiện ghi nhận, kết cấu tài khoản hạch toán và các phương thức bán hàng, tính giá xuất kho.
  • Khóa luận mô tả chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ (39 biểu mẫu thuộc 5 nhóm) và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm máy tính tại Công ty TNHH MTV TM DV Ngọc Doanh.
  • Công trình cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu lao động 3 năm (tổng lao động năm 2020 là 590 người, giảm xuống 576 người năm 2021 và 535 người năm 2022; tỷ lệ lao động nam 89,8%, nữ 10,2% năm 2022) và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 tại doanh nghiệp.
  • Tác giả đã đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cho công ty: trích các khoản theo lương dựa trên hợp đồng lao động, mở sổ kế toán chi tiết doanh thu và chi phí theo mặt hàng, nâng cao năng lực bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV TM DV Ngọc Doanh) trong khung thời gian thực tập giới hạn từ 15/03/2023 đến 20/04/2023 và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022. Các phân tích chi tiết về thuế TNDN hoãn lại hay các nghiệp vụ tài chính phức tạp chưa được đề cập sâu do đặc thù quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu có thể phát triển theo hướng hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm gỗ cụ thể; hoặc mở rộng khảo sát so sánh công tác kế toán giữa các doanh nghiệp cùng ngành chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu tham khảo thực tế về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn 3 chương, đặc biệt là phần hệ thống hóa chứng từ kế toán, sơ đồ hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
  • Đối với các doanh nghiệp thương mại - sản xuất ngành gỗ quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về việc thiết lập hệ thống 39 mẫu biểu chứng từ, phương pháp xuất kho FIFO và phương thức quản lý chi phí, trích nộp bảo hiểm theo lương hợp đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV TM DV Ngọc Doanh áp dụng chế độ kế toán và chính sách kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12. Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ. Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho là Nhập trước xuất trước (FIFO). Phương pháp khấu hao TSCĐ là phương pháp đường thẳng. Đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ).

2. Hình thức sổ kế toán tại công ty được tổ chức như thế nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính. Hàng ngày, căn cứ chứng từ hợp lệ, kế toán ghi chép vào sổ Nhật ký chung và sổ thẻ chi tiết liên quan, sau đó kết chuyển vào Sổ Cái; cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và lập Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC).

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung và tổng hợp báo cáo), Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.

4. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao?
Tổng số lao động giảm dần qua các năm: 590 người (năm 2020), 576 người (năm 2021) và 535 người (tính đến 31/12/2022). Về trình độ năm 2022: Đại học có 140 người, Cao đẳng và trung cấp có 65 người, Sơ cấp và LĐPT có 330 người. Về cơ cấu giới tính năm 2022: lao động nam gồm 480 người (89,8%), lao động nữ gồm 55 người (10,2%).

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào ở Chương 3?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Thúc đẩy hoạt động bán hàng và nâng cao lợi nhuận; (2) Thực hiện trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) cho người lao động căn cứ trên mức lương đã ký trong hợp đồng lao động; (3) Mở hệ thống sổ kế toán chi tiết theo dõi doanh thu và chi phí theo mặt hàng, khách hàng; (4) Một số kiến nghị khác về kiểm soát chứng từ và tin học hóa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Thị Yến Nhi đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV TM DV Ngọc Doanh. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với số liệu thực tế qua 3 năm (2020 – 2022) của đơn vị thực tập ngành sản xuất, thương mại gỗ. Các kiến nghị đề xuất về việc mở sổ chi tiết và chuẩn hóa căn cứ trích nộp các khoản theo lương có tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.