BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HÒ CHÍ MINH ĐOÀN QUANG TRUNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NGUÒN THU NHẬP NGOÀI LÃI ĐẾN HIỆU QUA KINH DOANH CUA CAC NGAN HANG THUONG MAI TAI VIET NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP. HÒ CHÍ MINH - NĂM 2019 Tai naav!!! Ban co the xoa dong chu nav!!! BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HÒ CHÍ MINH ĐOÀN QUANG TRUNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NGUÒN THU NHẬP NGOÀI LÃI ĐẾN HIỆU QUA KINH DOANH CUA CAC NGAN HANG THUONG MAI TAI VIET NAM LUAN VAN THAC Si Chuyên ngành: Tài chính — Ngân hàng Mã số: 8 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Tuyết Trinh TP. HÒ CHÍ MINH - NĂM 2019 TOM TAT DE TAI Luận văn đã trình bày và hệ thống chỉ tiết về cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu nhằm xác định mức độ tác động của các nguồn thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam.
Nghiên cứu đã tiến hành hồi quy bộ dữ liệu bảng cua 29 NHTM tai Việt Nam giai đoạn 2012-2018 dưới sự hỗ trợ đắc lực của các phần mềm kinh tế lượng STATA. Nghiên cứu đã xây dựng hai mô hình ước lượng bao gồm: (¡) Mô hình cơ bản với hai biến phụ thuộc là ROE và ROA đại diện cho hiệu quả kinh doanh của các NHTM cùng với biến độc lập là tỷ lệ các nguồn thu nhập ngoài lãi trong cơ cầu thu nhập của các NHTM va 6 biến độc lập khác đóng vai trò là các biến kiểm soát trong mô hình; (ii) M6 hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn đến mức độ tác động của từng nguồn thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM dựa trên sự phát triển mô hình cơ bản. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ thu nhập từ hoạt động dịch vụ, kinh doanh, đầu tư và các hoạt động ngoài lãi khác có tác động cùng chiều đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng. Đồng thời kết quả nghiên cứu là bằng chứng thực nghiệm cho thấy nhóm ngân hàng có sở hữu vốn nước ngoài có mức độ tác động của tỷ lệ thu nhập từ hoạt động kinh doanh và đầu tư đến hiệu quả kinh doanh mạnh hơn nhóm ngân hàng sở hữu vốn nhà nước và NHTM tư nhân.
Dựa trên kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu, tác giả đã đưa ra các phân tích, nhận định và giải thích mô hình dựa trên các ý nghĩa kinh tế của nó, đồng thời trình bày một số đề xuất và gợi ý chính sách đối phù hợp đối với NHNN và đối với từng nhóm NHTM tại Việt Nam nhằm thúc đây gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng. LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là: ĐOÀN QUANG TRUNG, Học viên lớp cao học CH19B1, niên khoá 2017-2019 tại trường ĐH Ngân hàng TP. Tôi xin cam đoan: “Luận văn này chưa từng được trình nộp để lay hoc vi thac si tai bất cứ một trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.
Hỗ Chí Minh, ngày 06 tháng 09 năm 2019 Ký tên Đoàn Quang Trung 1 LỜI CÁM ƠN Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến TS. Phạm Thị Tuyết Trinh là người đã hướng dẫn khoa học, cô đã trực tiếp dẫn dắt, dành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn tận tình, đồng thời cho tôi những chia sẻ, góp ý vô cùng quý giá đề tôi có thê hoàn thành luận văn cao học. Tiếp theo, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo đã dành thời gian để truyền đạt những tri thức vô cùng quý giá trong thời gian 2 năm gắn bó với lớp CH19B1. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp là những người đã luôn giúp đỡ, đồng hành và ủng hộ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Trân trọng! Đoàn Quang Trung 11 MỤC LỤC TOM TAT DE TAI i LOI CAM DOAN ii LOI CAM ON iii MUC LUC 1 DANH MUC TU VIET TAT 4 DANH MUC BANG 5 DANH MUC HINH 5 CHUONG 1. GIOI THIEU DE TAI 6 1. Tinh cap thiét ctha dé tai. Mục tiêu của đề tài.
Mục tiêu tổng quát. Mure ti@u cu thé vececccccccscsssessesssessessessvsssessessvessessvsssessessesssessssssessesseessesees 8 1. Câu hỏi nghiên CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Tổng quan về phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp của đề tài.-- 2s 2+cc22xt222EE2EE 2112211271121. Các khái niệm cơ bản về NHTM.- 2© Se+SE‡EkEEEEE E111. - Khái niệm NHTM on.
Phân loại các NHTM theo hình thức sở hữu. Hiệu quả kinh doanh của NHTM. Các nguồn thu nhập của NHTM. Ảnh hưởng của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của NHTM.
Các nhân tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NHTM. Nhóm các yếu tố bên trong ngân hàng. Nhóm các yếu tô bên ngoài ngân hàng. Cac công trình nghiên CỨU fTƯỚC .---- - ¿+ %1 kg ng ngư, 18 2.
Các nghiên cứu ở nước IIBOÀI. Các nghiên cứu ở trong nước 2. Kết luận chương 2._ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình cơ bản.--- Ă SG 12 1321112111211 1 1111 1118 111v g1 kg ng ryy 23 3.
Mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn. Dữ liệu nghiên CỨU. - «<< 11111 TT HT TH TH TH Tnhh 29 3. Phuong pháp ước lượng.
-¿-¿- «+ xxx TH TT HT HH nh ghi, 31 3. Kết luận chương 3. KET QUA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thống kê mô tả các biến và ma trận hệ số tương quan.
_ Thống kê mô tả các biến trong mô hình. Biến đo lường hiệu quả hoạt động. Các nguồn thu nhập ngoài lãi. Các yếu tố khác.--:----:©22++22+xt2Ekxt2EExEEEEEEEEEEErErkrrrrkrrrrkree 37 4.
Phân tích tương Quan.--- ¿+ kh TT HH TH HH như 39 “VAN 0n co. Kết quả lựa chọn mô hình.-- - + xxx 1E 1 vn ng rưy 40 4. Kết quả hồi quy mô hình cơ bản. Mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn.
Kết quả lựa chọn mô hình.-- - + xxx 1E 1 vn ng rưy 44 4. Kết quả hồi quy mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn. Thảo luận kết quả. _ Phân tích kết quả nghiên cứu.
Tác động của thu nhập từ hoạt động dich vu đến hiệu quả kinh doanh. Tác động của thu nhập từ hoạt động đầu tư, kinh doanh đến hiệu quả kinh doanh 53 4. Tác động của thu nhập từ các hoạt động khác đến hiệu quả kinh doanh. Kết luận chương 4.
KET LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH.Scc tk TT E1 E1 11211 T1 T11 T1 g1 11 1 111 111cc, 5. Một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao HQKD của NHTM tại Việt Nam. Một số gợi ý chính sách nhằm thúc đây hoạt động tạo TNNL. Một số gợi ý chính sách liên quan đến các yếu tô tác động khác.
Han ché cua dé tai và hướng nghiên cứu tiếp theo TAI LIEU THAM KHAO PHU LUC 65 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT \©_ œ ¬I Dn FW NY Se Se Se Se — + C2 NY KF C ¬ nn Từ viết tắt NHNN TCTD NHTM NHTMCP TNHH TNNL ROA ROE VCSH HDKD HQKD FEM REM Pooled OLS GLS Nội dung diễn giải Ngân hàng nhà nước Việt Nam Tổ chức tín dụng Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại cổ phần Trách nhiệm hữu hạn Thu nhập ngoài lãi Tỷ suất lợi nhuận trên tong tài sản Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu Hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh Fixed Effects Model (Mô hình tác động cố định) Random Effects Model (Mô hình tác động ngẫu nhiên) Pooled Ordinary Least Squares (Phương pháp ước lượng bình phương tối thiêu thông thường) General Least Square (Phương pháp bình phương bé nhất tông quát) DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Phân loại các nguồn TNNL tại NHTM. Các biến độc lập sử dụng trong mô hình. Giả thuyết nghiên cứu mô hình cơ bản.
Hệ số hồi quy riêng của các nhóm NHTM. Giả thuyết nghiên cứu bổ sung đối với mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu 0m ĐO. Danh sách các Ngân hàng được lựa chọn đưa vào nghiên cứu. Thống kê mô tả chỉ tiết các biến trong mô hình nghiên cứu.
Ma trận hệ số tương quan. Hệ số phóng đại phương sai VIF.-2¿-©25c©++tSE++vEEEteEExverrxrerrrrcrks 40 Bảng 4. Kết quả hồi quy mô hình cơ bản theo FEM, REM. Kết quả hồi quy mô hình cơ bản theo GL⁄§.----2-©¿©5sz2c5sz5c+s 43 Bảng 4.
Kết quả hồi quy mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tô sở hữu vốn theo FEM, REM.-- - c6 1k1 TH HH TH HT HH HH GSS —. Kết quả hệ số hồi quy riêng của từng nhóm ngân hàng. 48 DANH MỤC HÌNH Hình 4. Biến động của ROE và ROA giai đoạn 2012-2018.
Cơ cấu thu nhập của các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2012-2018. Biến động của các yếu tố khác giai đoạn 2012-2018. Diễn biến ROE, ROA và các nguồn thu nhập ngoài lãi các NHTM. Diễn biến ROE, ROA và các nguồn thu nhập ngoài lãi các NHTM.
Diễn biến ROE, ROA và các nguồn thu nhập ngoài lãi các NHTM. GIOI THIEU DE TAI 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh thị trường tài chính còn diễn biến phức tạp sau khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới 2008 -2010, các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đang đứng trước những thách thức và cơ hội rất lớn. Sự đổi mới hướng đầu tư của các NHTM dé phù hợp với tình hình kinh tế cụ thể và gia tăng nguồn thu của mình là bước đi cần thiết và quan trọng.
Phát triển dịch vụ phi tín dụng là một lựa chọn thông minh trong bối cảnh hoạt động tín dụng có quá nhiều rủi ro, nguồn thu từ tín dụng còn rất bap bên. Tuy nhiên, thực tế để phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng cũng không đơn giản. Ngày 01/03/2012, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 254/QĐ-TTg V/v Phê duyệt dé án Cơ cấu lại hệ thông các TCTD giai đoạn 201 1-2015, theo đó Từng bước chuyển dịch mô hình kinh doanh của các NHTM theo hướng giảm bớt sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và tăng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng. Cho thấy rằng, chúng ta đã nhận thức được vai trò của dịch vụ phi tín dụng trong việc mang lại nguồn thu én định, an toàn hơn cho các ngân hàng thương mại.