Luận văn tốt nghiệp: Kế toán bán hàng & KQKD tại Công ty Star (Nguyễn Thị Thủy)

Luận văn phân tích hệ thống kế toán bán hàng và quản lý kết quả kinh doanh tại công ty Star. Nghiên cứu phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí và đánh giá

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

91
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Star

Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Thủy tại Học viện Tài chính năm 2021 nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tổng hợp Thương mại và Dịch vụ Star. Đây là đề tài có ý nghĩa thực tiễn cao trong bối cảnh thương mại và dịch vụ ngày càng phát triển. Kế toán bán hàng là quy trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Quy trình này bao gồm nhiều khâu từ lập hóa đơn, ghi nhận doanh thu, tính giá vốn hàng bán cho đến xác định lợi nhuận gộp. Tại doanh nghiệp thương mại như Star, công tác kế toán bán hàng đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin tài chính chính xác. Hệ thống kế toán phải đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định pháp luật hiện hành. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.TS Ngô Thế Chi, chuyên ngành kế toán doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm bán hàng và các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Bán hàng là hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp thương mại, bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng để thu về doanh thu. Các phương thức bán hàng phổ biến gồm bán hàng trực tiếp tại cửa hàng, bán hàng qua đại lý, bán hàng trả góp và bán hàng online. Mỗi phương thức có cách thức ghi nhận doanh thu và kế toán riêng biệt. Doanh nghiệp cần lựa chọn phương thức phù hợp với đặc thù kinh doanh để tối ưu hóa quy trình kế toán và quản lý tài chính hiệu quả.

1.2. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh và tài khoản kế toán sử dụng

Kết quả kinh doanh được xác định bằng hiệu số giữa doanh thu thuần và tổng chi phí phát sinh trong kỳ. Các loại kết quả bao gồm lợi nhuận gộp, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng gồm TK 511 (Doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Phương pháp tính giá vốn hàng bán gồm đích danh, nhập trước xuất trước và bình quân gia quyền, mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng phù hợp với từng loại hàng hóa.

II. Phân tích thực trạng kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh tại Star

Công ty Cổ phần Tổng hợp Thương mại và Dịch vụ Star hoạt động trong lĩnh vực thương mại tổng hợp với đa dạng sản phẩm và dịch vụ. Bộ máy kế toán tại Star được tổ chức theo mô hình tập trung, đảm bảo kiểm soát toàn bộ hoạt động tài chính. Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cho thấy quy trình ghi nhận doanh thu được thực hiện theo đúng quy định, sử dụng hóa đơn điện tử và phần mềm kế toán chuyên nghiệp. Giá vốn hàng bán được tính theo phương pháp bình quân gia quyền, phù hợp với đặc thù hàng hóa đa dạng. Tuy nhiên, công tác kế toán vẫn tồn tại một số hạn chế về việc phân tích chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Hệ thống sổ sách kế toán được duy trì đầy đủ nhưng chưa khai thác hết tiềm năng của phần mềm kế toán. Việc xác định kết quả kinh doanh được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý và hàng năm.

2.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng và phương thức bán hàng tại Công ty Star

Công ty Star áp dụng đa dạng phương thức bán hàng gồm bán hàng trực tiếp tại showroom, bán hàng qua hợp đồng và bán hàng online. Đặc thù kinh doanh thương mại tổng hợp đòi hỏi hệ thống kế toán phải xử lý nhiều loại hàng hóa khác nhau với giá trị và tần suất giao dịch đa dạng. Công ty thực hiện ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc chuyển giao quyền sở hữu, tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 về doanh thu và thu nhập khác.

2.2. Thực trạng kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Star

Kế toán chi phí tại Star được phân thành bốn nhóm chính: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất, được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Chi phí bán hàng bao gồm lương nhân viên bán hàng, chi phí quảng cáo và vận chuyển. Kết quả kinh doanh được xác định thông qua TK 911, phản ánh toàn bộ doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Star

Từ phân tích thực trạng, luận văn đề xuất nhiều giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty Star. Giải pháp đầu tiên là nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán, tích hợp các module bán hàng và quản lý kho để tự động hóa quy trình ghi nhận doanh thu. Thứ hai, công ty cần xây dựng hệ thống phân tích chi phí chi tiết hơn, tách biệt chi phí biến đổi và chi phí cố định để đánh giá hiệu quả kinh doanh chính xác. Thứ ba, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán về các quy định mới và kỹ năng sử dụng công nghệ. Thứ tư, thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ hơn trong quy trình bán hàng và ghi nhận doanh thu. Giải pháp cuối cùng là chuẩn hóa quy trình lập báo cáo tài chính, đảm bảo thông tin minh bạch và kịp thời cho ban lãnh đạo ra quyết định.

3.1. Nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán và tích hợp quy trình bán hàng

Việc nâng cấp phần mềm kế toán giúp tự động hóa quy trình từ lập đơn hàng, xuất hóa đơn đến ghi nhận doanh thu và giá vốn. Hệ thống tích hợp giữa bộ phận bán hàng và kế toán giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công. Phần mềm mới cần có khả năng kết nối với hệ thống quản lý kho, theo dõi tồn kho theo thời gian thực và tính giá vốn hàng bán tự động theo phương pháp bình quân gia quyền.

3.2. Xây dựng hệ thống phân tích chi phí và đánh giá hiệu quả kinh doanh

Hệ thống phân tích chi phí cần phân loại chi phí theo hành vi (biến đổi, cố định, hỗn hợp) để phục vụ phân tích điểm hòa vốn. Công ty nên áp dụng phương pháp tính giá thành theo hoạt động (ABC) cho chi phí bán hàng và quản lý. Báo cáo phân tích kết quả kinh doanh cần bổ sung các chỉ tiêu như biên lợi nhuận gộp, hệ số chi phí và tỷ suất lợi nhuận ròng để đánh giá hiệu quả toàn diện hơn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu kế toán bán hàng tại Star

Luận văn đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tổng hợp Thương mại và Dịch vụ Star. Kết quả cho thấy hệ thống kế toán tại công ty cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính nhưng vẫn còn nhiều điểm cần cải thiện. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hiện đại hóa hệ thống phần mềm, nâng cao chất lượng phân tích chi phí và hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu không chỉ giới hạn ở Công ty Star mà có thể áp dụng cho các doanh nghiệp thương mại tương tự. Nghiên cứu cũng đóng góp vào kho tàng kiến thức kế toán doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam. Tuy nhiên, luận văn còn một số hạn chế về phạm vi nghiên cứu và thời gian thu thập dữ liệu. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang đánh giá tác động của chuyển đổi số đến công tác kế toán bán hàng.

4.1. Đánh giá tổng thể hiệu quả hệ thống kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại

Hệ thống kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại cần đáp ứng ba tiêu chí: chính xác, kịp thời và tuân thủ pháp luật. Tại Star, hệ thống đạt yêu cầu về tính tuân thủ nhưng cần cải thiện tính kịp thời trong phân tích và báo cáo. Bài học rút ra là doanh nghiệp thương mại nên đầu tư mạnh vào công nghệ kế toán, đào tạo nhân sự và xây dựng quy trình chuẩn để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng mở rộng cho các doanh nghiệp thương mại khác

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có mô hình kinh doanh tương tự Star. Hướng phát triển bao gồm tích hợp trí tuệ nhân tạo vào phân tích dữ liệu kế toán, áp dụng blockchain cho hóa đơn điện tử và triển khai kế toán đám mây. Các doanh nghiệp nên xây dựng lộ trình chuyển đổi số kế toán theo từng giai đoạn, ưu tiên các module có tác động lớn nhất đến hiệu quả quản trị kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/05/2026
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tổng hợp thương mại và dịch vụ star luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty c ph n t ng h p thương mại và dịch v tar. Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty c ph n t ng h p thương mại và dịch v Star. M c dù đã có nhiều cố gắng nỗ l c xong bài luận văn này của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.

Vì vậy em rất mong nhận đƣợc s đóng góp kiến của các thầy cô để giúp em hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Nguyễn Thị Thủy 2 CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính CH NG 1. LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP TH NG MẠI 1. Bán hàng và các phương thức bán hàng: 1.

Khái niệm về bán hàng: Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích ho c rủi ro cho khách hàng, đồng thời đƣợc khách hàng thanh toán ho c khách hàng chấp nhận thanh toán. Các ph ng thức bán hàng: Phƣơng thức bán hàng có ảnh hƣởng tr c tiếp tới việc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá. Từ đó quyết định đến thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận. Hiện nay, trong các doanh nghiệp thƣơng mại có các phƣơng thức bán hàng là bán buôn, bán lẻ và bán đại l dƣới nhiều hình thức khác nhau.

Cụ thể là: a, Bán buôn: Là bán hàng cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh để tiếp tục quá trình luân chuyển hàng hoá. Bán buôn thƣờng đƣợc bán với khối lƣợng lớn và có thể thay đổi đƣợc theo khối lƣợng bán. Đ c điểm của bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh v c lƣu thông, chƣa đƣa vào lĩnh v c tiêu dùng, giá trị sử dụng của hàng hóa chƣa đƣợc sử dụng. Có 2 phƣơng thức: Bán buôn qua kho và bán buôn không qua kho.

* Bán buôn qua kho: Theo phƣơng thức này hàng hóa đƣợc mua về nhập kho rồi từ kho của doanh nghiệp mới xuất bán ra. Phƣơng thức này có 2 hình thức giao nhận: - Hình thức giao hàng tr c tiếp tại kho: Bên mua cử đại diện đến kho bên bán để nhận hàng. Bên bán xuất hàng từ kho và giao tr c tiếp cho bên mua. Hàng đƣợc ghi nhận là bán khi bên mua nhận hàng và k xác nhận trên Hoá đơn bán hàng, thanh toán ho c chấp nhận thanh toán.

- Hình thức gửi hàng: Bên bán xuất hàng từ kho để chuyển cho bên mua theo thời gian và địa điểm đã ghi trong Hợp đồng. Hàng đƣợc ghi nhận là bán khi bên mua đã nhận đƣợc hàng và đã trả tiền ho c chấp nhận thanh toán về số hàng đã nhận. Nguyễn Thị Thủy 3 CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính - Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán xuất hàng ra khỏi kho, sử dụng phƣơng tiện vận tải của doanh nghiệp ho c thuê ngoài vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng đƣợc chỉ định. Hàng hóa trong quá trình vận chuyển thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi bên mua nhận đƣợc hàng, k vào chứng từ bán hàng, chấp nhận thanh toán ho c thanh toán tiền cho doanh nghiệp.

* Bán buôn không qua kho: Theo phƣơng thức này, hàng đƣợc giao bán ngay từ khâu mua hàng không qua kho của doanh nghiệp bán buôn. Phƣơng thức bán buôn này đƣợc th c hiện dƣới 2 hình thức: Bán buôn vận chuyển thẳng giao hàng tr c tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo phƣơng thức gửi hàng: Bán buôn vận chuyển giao hàng thẳng tr c tiếp (còn gọi là giao hàng tay ba): Doanh nghiệp thƣơng mại nhận hàng ở bên bán và giao tr c tiếp cho khách hàng của mình. Khi khách hàng xác nhận đủ hàng, k vào bộ chứng từ bán hàng và trả tiền ho c chấp nhận trả tiền thì hàng đƣợc coi là bán. b, Bán lẻ: Là phƣơng thức bán hàng tr c tiếp cho ngƣời tiêu dùng.

Qua khâu bán lẻ, hàng hoá kết thúc giai đoạn lƣu thông, giá trị của hàng đƣợc th c hiện đầy đủ. Các phƣơng thức bán hàng hóa bao gồm: Bán hàng thu tiền tr c tiếp: Nhân viên bán hàng tr c tiếp thu tiền và giao hàng cho khách. Việc thừa, thiếu hàng ở quầy và tiền thu về bán hàng do nhân viên bán hàng tr c tiếp chịu trách nhiệm. Bán hàng thu tiền tập trung: Ở quầy có nhân viên thu ngân chuyên làm nhiệm vụ thu tiền và viết hoá đơn.

Căn cứ vào hoá đơn đã thu tiền nhân viên bán hàng giao hàng cho khách, ở đây thừa thiếu tiền bán hàng thuộc trách nhiệm của nhân viên thu ngân, thừa thiếu hàng ở quầy thuộc trách nhiệm của nhân viên bán hàng. Bán hàng trả góp, trả chậm: Là phƣơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngƣời mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngƣời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ sau và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.

c, Bán đại lý, ký gửi: Đây là phƣơng thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thƣơng mại giao hàng cho cơ sở nhận bán đại l , k gửi để các cơ sở này tr c tiếp bán hàng. Sau khi bán đƣợc hàng, cơ sở đại l thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp thƣơng mại và đƣợc hƣởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại l. Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại l Nguyễn Thị Thủy 4 CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thƣơng mại đến khi nào cơ sở đại l thanh toán tiền bán hàng ho c chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh: 1.

Khái niệm về xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lỗ. Việc xác định kết quả kinh doanh thƣờng đƣợc tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh (thƣờng là cuối tháng, cuối qu , cuối năm, tùy thuộc vào từng đ c điểm kinh doanh và yêu cầu quản l của từng doanh nghiệp). Các loại kết quả hoạt động kinh doanh: - Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là s chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản l doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính: Là hoạt động đầu tƣ về vốn và đầu tƣ tài chính ngắn hạn và dài hạn với mục đích kiếm lời. Kết quả của hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác: Là những hoạt động không thƣờng xuyên, không tính trƣớc.

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Ph ng pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Kết quả từ GVHB của = T ng DTT về - CPBH và hoạt động XKD hàng xuất đã bán - = BH và CCDV - CPQLDN (BH và CCDV) và CP thuế TNDN Kết quả từ hoạt T ng DT thu n về Chi phí về hoạt động = - động tài chính hoạt động tài chính tài chính Nguyễn Thị Thủy 5 CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính - Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thu n khác - Chi phí khác Kết quả hoạt động kinh doanh: = + LNTT = Kết quả HĐKD thông thường + Kết quả hoạt động khác = - LNST = LNTT - Chi phí thuế TNDN 1. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định, biểu hiện bằng số tiền lỗ hay lãi. Kết quả hoat động kinh doanh đƣợc xác định bằng công thức sau: Kết quả hoạt Kết quả hoạt động Kết quả hoạt động = kinh doanh thông + động khác kinh doanh thƣờng Trong đó, kết quả hoạt động kinh doanh thông thƣờng là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, gồm hoạt động bán hàng và hoạt động tài chính.

Chi phí Kết quả Doanh thu Giá Chi phí bán hàng hoạt động thuần về Doanh thu = - vốn + hoạt -và chi phí kinh doanh bán hàng, hoạt động - = - hàng + động tài - quản l thông cung cấp tài chính bán chính doanh thƣờng dịch vụ nghiệp Doanh thu thuần về bán Doanh thu bán hàng và Các khoản giảm hàng và cung cấp dịch = - cung cấp dịch vụ trừ doanh thu vụ Kết quả hoạt = Thu nhập khác - Chi phí khác động khác Nguyễn Thị Thủy 6 CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Chứng từ sử dụng: Sổ cái TK doanh thu, Sổ cái giá vốn hàng bán, Sổ cái TK Chi phí bán hàng, Sổ cái TK Chi phí quản l doanh nghiệp, các sổ chi tiết có liên quan. Tài khoản kế toán: TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” phản ánh, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán. Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ. TK 421 “Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối”.

TK 821 “Chi phí thuế TNDN” phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm. Trình t kế toán xác định kết quả kinh doanh: TK632 TK911 TK511 Kết chuyển giá vốn hàng bán K/c doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ TK6421 TK515 Kết chuyển chi phí bán hàng K/c doanh thu hoạt đông tài chính TK6422 TK711 Kết chuyển chi phí QLDN Kết chuyển thu nhập khác TK635 Kết chuyển chi phí tài chính TK811 Kết chuyển chi phí khác TK821 TK421 Kết chuyển chi phí thuế TNDN Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ Sơ đồ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ