Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp Việt Nam không ngừng mở rộng quy mô, phát triển đa dạng các loại hình và phương thức sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, các đơn vị kinh tế cũng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Đối với mọi doanh nghiệp, thị trường và khâu tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò sống còn, là điều kiện tiên quyết để thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước. Doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm hoặc không xác định chính xác kết quả kinh doanh sẽ dễ rơi vào tình trạng "lãi giả, lỗ thật". Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh khoa học, kịp thời cung cấp thông tin trung thực cho ban lãnh đạo ra quyết định quản trị là yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tuấn Vinh – một đơn vị hoạt động kết hợp giữa thi công xây dựng và thương mại vật liệu – tác giả Phạm Thị Giang đã lựa chọn nghiên cứu đề tài này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Từ việc nghiên cứu thực tiễn và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuấn Vinh, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Một là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Hai là: Đánh giá đặc điểm, thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuấn Vinh.
    • Ba là: Dựa trên những đánh giá về các điểm còn hạn chế hay thiếu sót để đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuấn Vinh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuấn Vinh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi bộ phận kế toán của Công ty TNHH Tuấn Vinh (địa chỉ tại Thôn Trung Minh, Xã Quảng Châu, Huyện Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; nghiên cứu chuyên sâu hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả vận dụng các định nghĩa chuẩn mực:

  • Doanh thu (theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC): Là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông, ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế.
  • Bán hàng: Hoạt động chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Việc so sánh giữa thu nhập thu về và chi phí kinh doanh bỏ ra trong kỳ kế toán từ ba hoạt động: sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính và hoạt động khác.

Hệ thống tài khoản kế toán được tác giả khái quát bao gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm 8211 - hiện hành và 8212 - hoãn lại); Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc và tổng hợp các văn bản pháp luật, chuẩn mực, thông tư, nghị định hướng dẫn kế toán.
  • Phương pháp chứng từ kế toán: Phản ánh, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã hoàn thành thông qua hệ thống hóa đơn, chứng từ gốc.
  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Thu thập số liệu thô từ hệ thống sổ sách kế toán, các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sao chụp hóa đơn, chứng từ từ phòng kế toán.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ lập và xuất hóa đơn của nhân viên kế toán.
  • Phương pháp phân tích tài chính: So sánh, phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động, biến động tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp qua 3 năm (2021 - 2023).
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và ban quản lý về quy trình làm việc thực tế.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm các báo cáo tài chính giai đoạn 2021-2023, hệ thống sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi và các biên bản điều chỉnh quyết toán công trình năm 2023 của Công ty TNHH Tuấn Vinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả trình bày bản chất kinh tế của quá trình bán hàng – bước chuyển hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ nhằm bù đắp chi phí và tạo lập lợi nhuận. Chương này làm rõ các phương thức tiêu thụ phổ biến: bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán, bán lẻ thu tiền tập trung và bán lẻ thu tiền không tập trung.

Về mặt kỹ thuật hạch toán, chương 1 chi tiết hóa kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán của các tài khoản kế toán:

  • Ghi nhận doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu và thuế gián thu qua Tài khoản 511, kết chuyển cuối kỳ sang Tài khoản 911.
  • Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, chiết khấu thanh toán) qua Tài khoản 515.
  • Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên qua Tài khoản 632, phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí hao hụt và trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh qua Tài khoản 642, chia tách chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
  • Kế toán chi phí tài chính qua Tài khoản 635 (chủ yếu là chi phí lãi tiền vay).
  • Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp qua Tài khoản 821 và kỹ thuật tập hợp chi phí, doanh thu để xác định lãi, lỗ cuối kỳ trên Tài khoản 911 kết chuyển về Tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuấn Vinh

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, tình hình tài chính và thực tế hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Tuấn Vinh (thành lập ngày 11/10/2010, mã số thuế 3100650617, do ông Đàm Văn Vinh làm chủ sở hữu, vốn điều lệ 5.000 đồng). Đơn vị hoạt động đa ngành: xây dựng nhà các loại (mã ngành 4100), xây dựng công trình giao thông (4210), công trình thủy lợi (4290), bán buôn vật liệu xây dựng (4663), bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính (4752) và vận tải hàng hóa đường bộ (4933).

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình trực tiếp tinh giản gồm 2 nhân sự: Kế toán trưởng (bà Phạm Thị Quân) và Thủ quỹ (bà Đàm Thị Vân). Đơn vị áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA kết hợp bảng tính Excel, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Số liệu phản ánh tình hình lao động giai đoạn 2021-2023 tại đơn vị được tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ (%) Biến động 2022/2021 (± Người) Biến động 2023/2022 (± Người)
Tổng số lao động 36 100 36 100 42 100 0 +6
Phân theo giới tính:
- Nam 27 75,0 25 69,4 29 69,0 -2 +4
- Nữ 9 25,0 11 30,6 13 31,0 +2 +2
Phân theo trình độ:
- Đại học, cao đẳng, trung cấp 10 27,7 10 27,7 11 26,2 0 +1
- Lao động phổ thông 26 72,3 26 72,3 31 73,8 0 +5

Về quy mô tài sản và nguồn vốn, tổng tài sản của đơn vị có sự biến động không đều: năm 2021 đạt khoảng 7,3 tỷ đồng, năm 2022 giảm 12,27% (giảm hơn 900 triệu đồng) xuống mức khoảng 6,4 tỷ đồng, đến năm 2023 tăng 13,64% (tăng 877 triệu đồng) lên mức hơn 7,3 tỷ đồng (7.523 triệu đồng). Cơ cấu tài sản cho thấy khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn (năm 2021 chiếm 20,89% tài sản ngắn hạn; năm 2022 tăng lên 3,7 tỷ đồng, chiếm 83,82%; năm 2023 chiếm 52,84% tài sản ngắn hạn với 2,7 tỷ đồng), phản ánh tình trạng đơn vị bị các chủ đầu tư chiếm dụng vốn lưu động. Lượng tiền và tương đương tiền giảm mạnh từ 3,6 tỷ đồng năm 2021 (chiếm 57,07% tài sản ngắn hạn) xuống hơn 500 triệu đồng năm 2022 (giảm 84,17%) và đạt khoảng 600 triệu đồng năm 2023. Nợ phải trả giảm mạnh từ 5,6 tỷ đồng năm 2021 xuống 4,7 tỷ đồng năm 2022 và còn hơn 2 tỷ đồng năm 2023 (giảm 56,80%), trong khi vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 1,6 tỷ đồng năm 2021 lên hơn 5,2 tỷ đồng năm 2023 (tăng 205,69%).

Biến động kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm được thể hiện qua các chỉ tiêu cơ bản:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV Hơn 11 tỷ Hơn 13 tỷ 7.230.971.697 +17,29 -85,19
Doanh thu hoạt động tài chính Hơn 1 triệu Hơn 2 triệu Hơn 900 ngàn +183,76 -195,33
Giá vốn hàng bán Gần 9 tỷ Khoảng 11,5 tỷ Khoảng 5,5 tỷ +15,83 -105,38
Lợi nhuận gộp Hơn 1,5 tỷ Gần 1,9 tỷ Khoảng 1,6 tỷ +22,79 -15,95
Chi phí tài chính (lãi vay) Gần 130 triệu Hơn 220 triệu Hơn 360 triệu +74,58 +37,68
Chi phí quản lý kinh doanh Khoảng 1,3 tỷ Hơn 1,4 tỷ Khoảng 1,2 tỷ +10,84 -21,94
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Khoảng 89 triệu Khoảng 200 triệu Khoảng 65 triệu +125,23 -210,25
Chi phí thuế TNDN Gần 12,5 triệu Gần 19,8 triệu Gần 13 triệu +58,53 -52,86
Lợi nhuận sau thuế TNDN Khoảng 76 triệu Gần 79 triệu Khoảng 51 triệu +3,23 -52,68

Về thực tế hạch toán nghiệp vụ bán hàng năm 2023, tác giả trích dẫn nhiều nghiệp vụ phát sinh thực tế với khách hàng là các ban quản lý dự án và ủy ban nhân dân cấp xã:

  • Nghiệp vụ bán hàng công trình Bê tông hóa đường giao thông nông thôn Hạ Lý đi thôn Tân Châu (Giai đoạn 1) ngày 15/08/2023 cho UBND xã Quảng Châu, ghi nhận doanh thu phát sinh trên chứng từ số NVK.35: Nợ TK 131 / Có TK 511 số tiền 1.863.108.333 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT).
  • Các khoản điều chỉnh giảm doanh thu xây lắp theo quyết định cơ quan chức năng: Giảm 26.909.091 đồng theo Biên bản Thanh tra Sở Xây dựng số 85/DQQ-Ttra ngày 28/09/2023 đối với tuyến đường Tùng, Châu, Hợp; giảm 7.576.852 đồng theo Quyết định số 1492/QĐ-UBND ngày 01/08/2023 phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành Nhà văn hóa thôn Hòa Lạc.
  • Bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh ngày 31/12/2023 (chứng từ NVK.79): Nợ TK 511 / Có TK 911 số tiền 7.196.485.754 đồng (sau khi cấn trừ 34.485.943 đồng giảm trừ doanh thu từ tổng doanh thu phát sinh 7.230.971.697 đồng).

Chương 3: Nhận xét và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tuấn Vinh

Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp:

  • Ưu điểm: Đơn vị đã vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phần mềm MISA hỗ trợ ghi sổ Nhật ký chung và kết xuất báo cáo tài chính; hệ thống chứng từ (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu) được lưu trữ đầy đủ.
  • Nhược điểm và hạn chế:
    • Bộ máy kế toán quá tinh gọn (chỉ gồm 1 kế toán trưởng và 1 thủ quỹ), khiến kế toán trưởng phải kiêm nhiệm quá nhiều khâu từ nhập liệu, kê khai thuế, quản lý công nợ đến lập hồ sơ dự thầu và theo dõi giá thành công trình.
    • Tình hình nợ phải thu tồn đọng ở mức cao kéo dài, các chủ đầu tư chiếm dụng vốn khiến dòng tiền mặt của doanh nghiệp bị thâm hụt nghiêm trọng (tiền mặt năm 2022 giảm tới 84,17%).
    • Chi phí tài chính gia tăng liên tục qua các năm (từ gần 130 triệu đồng năm 2021 lên hơn 360 triệu đồng năm 2023) do đơn vị phụ thuộc lớn vào vốn vay ngân hàng để tài trợ thi công.
    • Còn phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu sau khi có biên bản thanh tra hoặc quyết định phê duyệt quyết toán của cơ quan quản lý Nhà nước, phản ánh công tác bóc tách khối lượng và lập dự toán ban đầu chưa thực sự chuẩn xác.
  • Một số giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
    • Tăng cường nhân sự cho phòng kế toán, tách bạch chức năng theo dõi công nợ chi tiết và kế toán vật tư - kho để giảm tải áp lực cho kế toán trưởng.
    • Thiết lập chính sách kiểm soát và đôn đốc thu hồi nợ chặt chẽ đối với các đối tác, phân loại tuổi nợ để hạn chế nợ khó đòi.
    • Chủ động cân đối lại cơ cấu nguồn vốn, tối ưu vòng quay vốn lưu động nhằm giảm thiểu chi phí lãi vay ngân hàng.
    • Phối hợp chặt chẽ giữa phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch và phòng kế toán trong việc hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán công trình nhằm tránh bị xuất toán, điều chỉnh giảm doanh thu khi thanh tra, kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh chi tiết về hoạt động kế toán và tình hình tài chính của Công ty TNHH Tuấn Vinh:

  • Trích xuất đầy đủ hệ thống dữ liệu kế toán thực tế năm 2023: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 7.230.971.697 đồng; các khoản giảm trừ doanh thu do thanh tra và phê duyệt quyết toán là 34.485.943 đồng; doanh thu thuần kết chuyển vào Tài khoản 911 là 7.196.485.754 đồng.
  • Phản ánh rõ nét bức tranh tài chính 3 năm: Năm 2022 doanh thu đạt đỉnh với hơn 13 tỷ đồng nhưng đến năm 2023 sụt giảm xuống còn 7,2 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế giảm từ gần 79 triệu đồng năm 2022 xuống còn 51 triệu đồng năm 2023 (giảm 52,68%); nợ phải thu luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tài sản ngắn hạn (trên 52% đến 83%).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh chân thực mô hình tổ chức kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động đan xen giữa thi công xây lắp công trình hạ tầng địa phương và kinh doanh vật liệu xây dựng. Tác giả không dừng lại ở lý thuyết mà đã chỉ ra được những sai lệch thực tế thường gặp trong ngành xây dựng như việc điều chỉnh hồi tố doanh thu theo biên bản thanh tra Sở Xây dựng và quyết định phê duyệt quyết toán của UBND cấp huyện/xã, từ đó cung cấp căn cứ thực chứng cho các kiến nghị hoàn thiện quản trị tài chính tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Do điều kiện thực tập tại một doanh nghiệp cụ thể và phạm vi nghiên cứu giới hạn ở bộ phận kế toán, đề tài chỉ tập trung khai thác số liệu chi tiết chứng từ sổ sách trong năm tài chính 2023 và phân tích Báo cáo tài chính tổng quát giai đoạn 2021-2023. Tác giả cũng tự nhận xét do bước đầu tiếp cận thực tế nên kiến thức và kinh nghiệm còn những hạn chế nhất định.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu trình bán hàng kết hợp với hạch toán giá thành chi tiết cho từng hạng mục công trình xây dựng; hoặc nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu - chi phí và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ quản lý công nợ phải thu trong các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, thương mại vật liệu xây dựng đang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận gồm: Hệ thống biểu mẫu chứng từ và sổ sách Nhật ký chung thực tế (Sổ cái, sổ chi tiết TK 511, 515, 632, 635, 642, 821, 911); quy trình hạch toán điều chỉnh giảm trừ doanh thu xây lắp dựa trên văn bản thanh tra, quyết toán; và phương pháp phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các năm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Tuấn Vinh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA kết hợp bảng tính Excel, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

  2. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021-2023? Năm 2021 doanh thu đạt hơn 11 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế khoảng 76 triệu đồng. Năm 2022 doanh thu tăng lên hơn 13 tỷ đồng (+17,29%), lợi nhuận sau thuế đạt gần 79 triệu đồng (+3,23%). Năm 2023 doanh thu giảm mạnh còn 7,2 tỷ đồng, kéo theo lợi nhuận sau thuế giảm xuống mức 51 triệu đồng (-52,68%).

  3. Bộ máy kế toán của công ty có đặc điểm gì? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn, chỉ gồm 2 người: một Kế toán trưởng (bà Phạm Thị Quân) chịu trách nhiệm toàn bộ công tác hạch toán, kê khai thuế, lập báo cáo tài chính, theo dõi giá thành và lập hồ sơ thầu; và một Thủ quỹ (bà Đàm Thị Vân) kiêm nhiệm theo dõi tiền mặt và giao dịch ngân hàng.

  4. Trong năm 2023, doanh thu của công ty bị điều chỉnh giảm bởi những văn bản nào? Doanh thu năm 2023 bị giảm trừ 34.485.943 đồng từ hai văn bản: Biên bản Thanh tra Sở Xây dựng số 85/DQQ-Ttra ngày 28/09/2023 điều chỉnh giảm 26.909.091 đồng (công trình tuyến đường Tùng, Châu, Hợp); và Quyết định số 1492/QĐ-UBND ngày 01/08/2023 phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành điều chỉnh giảm 7.576.852 đồng (công trình Nhà văn hóa thôn Hòa Lạc).

  5. Nguyên nhân chủ yếu khiến dòng tiền mặt của công ty năm 2022 giảm mạnh là gì? Lượng tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 giảm hơn 3,1 tỷ đồng (giảm 84,17% so với năm 2021) do nhiều công trình xây dựng đã hoàn thành nhưng chưa thu được tiền từ chủ đầu tư (khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh lên 3,7 tỷ đồng, chiếm 83,82% tài sản ngắn hạn), đồng thời doanh nghiệp phải xuất quỹ mua nguyên vật liệu dự trữ cho các công trình tiếp theo.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Giang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Tuấn Vinh trong năm 2023. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021-2023 và trích xuất các chứng từ, sổ sách nghiệp vụ cụ thể, đề tài đã làm rõ những ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm kế toán cũng như các hạn chế về quản trị công nợ và áp lực chi phí lãi vay tại doanh nghiệp. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và những người làm công tác kế toán trong lĩnh vực xây lắp, thương mại.