Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng và ăn uống (F&B), công tác kế toán nhập – xuất hàng hóa và thanh toán với nhà cung cấp đóng vai trò trọng yếu trong việc duy trì chuỗi cung ứng liên tục, kiểm soát chi phí thực phẩm và đảm bảo nghĩa vụ tài chính với đối tác. Nguyên vật liệu và thực phẩm trong ngành nhà hàng có đặc thù là tính luân chuyển nhanh, hạn sử dụng ngắn và dễ phát sinh hao hụt, hư hỏng trong quá trình lưu kho, chế biến. Do đó, việc thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ từ khâu đặt mua, tiếp nhận, xuất kho đến theo dõi và tất toán công nợ là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa dòng tiền và bảo toàn vốn lưu động.

Tại Công ty TNHH Quản lý Niche – đơn vị vận hành nhà hàng Coastal Sài Gòn, thực tiễn công tác kế toán còn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Quy trình kiểm kê định kỳ và đối chiếu hàng tồn kho chưa được triển khai chặt chẽ; việc cập nhật chứng từ nhập – xuất và ghi nhận công nợ nhà cung cấp đôi lúc còn chậm trễ, ảnh hưởng đến độ tin cậy của thông tin trên báo cáo tài chính. Bên cạnh đó, các bước xét duyệt và xử lý hồ sơ thanh toán vẫn phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công, thiếu tính tự động hóa, dẫn đến nguy cơ sai sót, kéo dài thời gian xử lý và gây khó khăn trong việc theo dõi lịch sử thanh toán với các nhà cung cấp.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán nhập – xuất hàng hóa và thanh toán với nhà cung cấp tại Công ty TNHH Quản lý Niche" nhằm hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình tài chính – kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nhập – xuất hàng hóa và thanh toán với nhà cung cấp trong doanh nghiệp thương mại – dịch vụ.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán nhập – xuất và quản lý công nợ nhà cung cấp tại Công ty TNHH Quản lý Niche thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán Smile.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhận diện các tồn tại, nguyên nhân gây bất cập trong quá trình tiếp nhận, kiểm soát tồn kho và thanh toán nợ phải trả.
  4. Xây dựng các giải pháp và kiến nghị cụ thể, phù hợp với đặc thù kinh doanh dịch vụ ăn uống nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ và tính minh bạch của số liệu kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình và tổ chức công tác kế toán nhập – xuất hàng hóa, kế toán nợ phải trả cho nhà cung cấp tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán của Công ty TNHH Quản lý Niche (Số 53 Võ Trường Toản, Phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu dữ liệu, chứng từ và sổ sách phát sinh trong tháng 12 năm 2023, kết hợp khảo sát các chỉ tiêu tài chính tổng hợp giai đoạn 2022 – 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực chuyên ngành và tài liệu học thuật:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Luật Kế toán số 03/2003/QH11 (Điều 13 quy định về kỳ kế toán); Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; cùng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS).
  • Cơ sở lý luận chuyên ngành: Tác giả tiếp thu các quan điểm học thuật về hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Công (2020), xác định hàng hóa là đối tượng tạo doanh thu chính và không thay đổi tính chất vật lý trong khâu lưu thông; cùng các nguyên lý về kiểm soát hàng tồn kho và giá vốn hàng bán theo công trình của Trần Văn Tùng (2021).
  • Nguyên tắc kế toán thực hiện: Bốn nguyên tắc kế toán cơ bản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm: nguyên tắc phù hợp (chi phí ghi nhận tương ứng với doanh thu tạo ra), nguyên tắc thận trọng (không đánh giá cao hơn giá trị tài sản và ghi nhận công nợ ngay khi có nghĩa vụ), nguyên tắc giá gốc (hàng hóa nhập kho xác định theo chi phí thực tế phát sinh) và nguyên tắc nhất quán (áp dụng thống nhất phương pháp kế toán trong kỳ tài chính).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Tổng hợp và nghiên cứu các văn bản luật, quy chế nội bộ, hồ sơ pháp lý của công ty, danh mục tài khoản và tài liệu hướng dẫn phần mềm Smile.
  • Phương pháp khảo sát và phân tích thực tiễn: Thu thập chứng từ thực tế (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng đối chiếu công nợ), trích xuất sổ chi tiết tài khoản 331, sổ Cái, sổ Nhật ký chung; kết hợp phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng (chị Thi) và các nhân viên nghiệp vụ (chị Ngân, anh Đạt) tại phòng kế toán.
  • Phương pháp so sánh và tổng hợp: So sánh các chỉ tiêu kết quả kinh doanh năm 2022 và 2023 nhằm đánh giá quy mô phát triển; đối chiếu quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị với các quy định chuẩn mực để tìm ra điểm chênh lệch.
  • Phương pháp đề xuất giải pháp: Đưa ra các biện pháp điều chỉnh quy trình, chuẩn hóa biểu mẫu và tối ưu hóa việc phân quyền trên phần mềm dựa trên kết quả khảo sát thực tế.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo tài chính năm 2022 và 2023, hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết công nợ phải trả, biên bản kiểm kê và các chứng từ gốc phát sinh trong tháng 12 năm 2023 tại Công ty TNHH Quản lý Niche.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Quản lý Niche

Chương này khái quát quá trình hình thành, cơ cấu quản trị và đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Quản lý Niche (NICHE MANAGEMENT COMPANY LIMITED), mã số thuế 0317382372, bắt đầu hoạt động từ ngày 12/07/2022, do ông Borthwick Linton John làm Giám đốc và là người đại diện pháp luật. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài Nhà nước, trụ sở đặt tại số 53 Võ Trường Toản, Phường Thảo Điền, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Lĩnh vực hoạt động: Ngành nghề chính là Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (mã ngành 5610). Ngoài ra, công ty đăng ký các mã ngành phụ: 5621 (dịch vụ ăn uống theo hợp đồng), 5629 (dịch vụ ăn uống khác), 5630 (dịch vụ phục vụ đồ uống) và 7020 (dịch vụ tư vấn quản lý). Đơn vị trực tiếp quản lý và vận hành nhà hàng Coastal Sài Gòn ven sông.
  • Quy trình kinh doanh: Vận hành theo chuỗi 7 bước khép kín: (1) Mua hàng hóa, NVL -> (2) Nhập kho -> (3) Quản lý hàng hóa, NVL -> (4) Nhận đặt món của khách hàng -> (5) Chế biến thức ăn, đồ uống -> (6) Phục vụ món -> (7) Xuất hóa đơn.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng ban: Bộ phận Quản lý Nhà hàng, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kỹ thuật và Bộ phận Quản lý Nhân sự.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng phụ trách chung và kiểm tra báo cáo; Kế toán tổng hợp theo dõi doanh thu, thuế GTGT, trích khấu hao; Kế toán thu mua tiếp nhận đề nghị mua hàng và kiểm tra giao nhận; Kế toán công nợ theo dõi nợ phải trả và đối chiếu công nợ; Thủ quỹ quản lý tiền mặt và lập chứng từ chi.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND); kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 – 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính qua phần mềm Smile theo mẫu sổ Nhật ký chung.

Bảng số liệu tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2023 của doanh nghiệp được trích xuất như sau:

Chỉ tiêu Mã số Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Tăng/Giảm (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 6.503.456.120 8.503.120.450 +30,75%
Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0 -
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 10 6.503.456.120 8.503.120.450 +29,40% (theo báo cáo)
Giá vốn hàng bán 11 4.240.540.230 5.302.430.100 +25,04%
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 20 2.262.915.890 3.200.690.350 +59,30% (theo phân tích)
Doanh thu hoạt động tài chính 21 90.120.000 110.450.000 +22,56%
Chi phí tài chính (trong đó: chi phí lãi vay) 22 1.340.500.000 2.380.120.000 +77,60%
Chi phí bán hàng 25 690.430.000 810.250.000 +17,35%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 389.200.000 450.180.000 +15,67%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30 329.805.890 570.590.250 +73,01%
Lợi nhuận khác 40 (45.320.000) (35.100.000) -
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 284.485.890 535.490.250 +88,23%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 227.135.000 428.392.200 +66,60% (theo phân tích)

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nhập – xuất hàng hóa và thanh toán với nhà cung cấp

Chương 2 trình bày có hệ thống các quy định kế toán hiện hành về hàng tồn kho và các khoản công nợ phải trả:

  • Đặc điểm hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại: Tính lưu động cao, chu kỳ luân chuyển ngắn; không thay đổi tính chất cơ lý hóa trong lưu thông; là nguồn lực tạo doanh thu chính; có tính đa dạng về nguồn gốc, chủng loại. Phân loại theo thể chất (rắn, lỏng, khí), công dụng (tiêu dùng, công nghiệp), nguồn gốc (nội địa, nhập khẩu) và nhóm ngành.
  • Phương pháp xác định trị giá hàng nhập kho:
    • Hàng mua trong nước: Trị giá nhập kho = Giá mua trên hóa đơn (chưa thuế GTGT nếu khấu trừ, có thuế nếu trực tiếp) + Chi phí mua hàng (vận chuyển, bốc xếp, lưu kho) - Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua.
    • Hàng nhập khẩu: Trị giá nhập kho = Giá mua hàng + Các loại thuế không được hoàn lại (thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế BVMT, thuế GTGT hàng nhập khẩu không khấu trừ) + Chi phí mua hàng - Chiết khấu, giảm giá.
  • Phương pháp xác định trị giá xuất kho: Trình bày nguyên lý của ba phương pháp: Nhập trước – Xuất trước (FIFO), Bình quân gia quyền (áp dụng tại công ty) và Giá đích danh.
  • Hệ thống tài khoản và chứng từ:
    • Tài khoản kế toán: Sử dụng TK 156 (Hàng hóa), TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ).
    • Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm kê hàng hóa, Hợp đồng mua bán, Biên bản giao nhận, Đề nghị thanh toán, Phiếu chi và Ủy nhiệm chi.
    • Hạch toán nghiệp vụ cơ bản: Chi tiết các bút toán nhập kho hàng hóa mua trong nước, hàng nhập khẩu, xử lý trường hợp hàng về trước hóa đơn về sau (ghi nhận theo giá tạm tính và điều chỉnh khi nhận hóa đơn chính thức) và trường hợp hóa đơn về trước hàng chưa về kho (theo dõi qua TK 151).

Chương 3: Thực trạng kế toán nhập – xuất hàng hóa và thanh toán với nhà cung cấp tại Công ty TNHH Quản lý Niche

Khảo sát chi tiết nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 12/2023 tại đơn vị:

  • Kế toán nhập – xuất hàng hóa:
    • Hàng hóa phục vụ hoạt động của nhà hàng Coastal Sài Gòn bao gồm nguyên vật liệu thực phẩm chế biến, đồ uống có cồn, nước giải khát và công cụ tiêu hao.
    • Quy trình nhập kho: Bộ phận nhà hàng lập Đề nghị mua hàng; Kế toán thu mua gửi đơn đặt hàng tới nhà cung cấp. Khi hàng đến, Kế toán thu mua cùng Quản lý nhà hàng kiểm tra chất lượng, số lượng đối chiếu với Phiếu giao hàng (PGH). Sau đó, Kế toán thu mua lập Phiếu nhập kho (PNK), chuyển chứng từ cho Kế toán tổng hợp nhập liệu vào phần mềm Smile.
    • Quy trình xuất kho: Hằng ngày, hàng hóa và thực phẩm được xuất theo nhu cầu order của khách và định lượng chế biến của bếp/quầy bar. Cuối tháng, bộ phận kế toán cùng quản lý kho tiến hành kiểm kê thực tế, lập Biên bản kiểm kê hàng hóa, tính toán số lượng hao hụt và áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để xác định giá trị xuất kho ghi nhận vào TK 632.
  • Kế toán thanh toán với nhà cung cấp:
    • Nhà cung cấp của công ty gồm các đối tác cung cấp thực phẩm tươi sống, hải sản, rượu bia và nước giải khát. Các phương thức thanh toán chủ yếu là tiền mặt và chuyển khoản qua ngân hàng.
    • Quy trình thanh toán bằng tiền mặt: Áp dụng cho các nhà cung cấp nhỏ lẻ hoặc mua hàng giá trị nhỏ. Kế toán công nợ lập Đề nghị thanh toán kèm hóa đơn/biên nhận, chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt; sau đó Thủ quỹ lập Phiếu chi, xuất tiền mặt và lưu giữ chứng từ có chữ ký người nhận.
    • Quy trình thanh toán bằng chuyển khoản: Kế toán công nợ theo dõi hạn nợ trên Sổ chi tiết TK 331; định kỳ lập Bảng đối chiếu công nợ (ĐCCN) gửi nhà cung cấp. Khi đến hạn, lập Đề nghị thanh toán, lập Ủy nhiệm chi (UNC) trình Giám đốc ký duyệt và chuyển ngân hàng thực hiện lệnh chuyển tiền.
    • Sổ sách kế toán: Phần mềm Smile tự động tổng hợp số liệu từ các phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu chi và phiếu hạch toán (PHT) vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết phải thanh toán với người bán (TK 331) và Sổ Cái.

Chương 4: Nhận xét - kiến nghị chung về kế toán nhập, xuất và thanh toán với nhà cung cấp

Đánh giá tổng hợp và các kiến nghị giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán tổ chức gọn gàng, có sự phân công chuyên môn cụ thể giữa kế toán tổng hợp, kế toán công nợ và thu mua.
    • Ứng dụng phần mềm Smile hỗ trợ ghi nhận nghiệp vụ kịp thời, đáp ứng đặc thù phục vụ bán lẻ của nhà hàng.
    • Thực hiện đúng các quy định kế toán hiện hành về hệ thống tài khoản và phương pháp trích khấu hao.
  • Các hạn chế phát hiện:
    • Về chứng từ: Một số nhà cung cấp cung cấp nguyên liệu tươi sống nhỏ lẻ chậm trễ trong việc bàn giao hóa đơn GTGT; biên bản kiểm kê kho định kỳ cuối tháng chưa bóc tách cụ thể các khoản hao hụt tự nhiên và hư hỏng do bảo quản.
    • Về phần mềm: Chưa tận dụng triệt để chức năng tính giá thành định lượng món ăn (recipe costing) tự động trên phần mềm Smile để đối chiếu với lượng xuất kho thực tế; chưa cài đặt tính năng cảnh báo nợ đến hạn tự động.
    • Về công tác thanh toán: Việc đối chiếu công nợ với một số nhà cung cấp chưa được thực hiện định kỳ theo tháng mà dồn vào cuối quý; khâu xét duyệt chứng từ thanh toán nhiều bước thủ công gây chậm hạn thanh toán thỏa thuận.
  • Các kiến nghị hoàn thiện:
    • Về bộ máy và nhân sự: Tăng cường phối hợp giữa Kế toán thu mua và Quản lý bếp trong khâu kiểm nhận thực tế; đào tạo nâng cao kỹ năng kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn điện tử.
    • Về phần mềm Smile: Nâng cấp và kích hoạt phân hệ tự động trừ kho nguyên vật liệu dựa trên số lượng món bán ra trên hóa đơn; thiết lập danh mục cảnh báo hạn thanh toán nợ phải trả tự động để chủ động dòng tiền.
    • Về chứng từ và luân chuyển: Chuẩn hóa quy trình giao nhận; yêu cầu nhà cung cấp cam kết thời hạn giao hóa đơn GTGT; ban hành mẫu biên bản kiểm kê phân định rõ hao hụt cho phép và hao hụt bất thường.
    • Về quản lý công nợ: Thực hiện nghiêm ngặt việc lập Bảng đối chiếu công nợ vào ngày 25 hằng tháng với tất cả nhà cung cấp; đàm phán chính sách chiết khấu thanh toán sớm và kéo dài kỳ hạn nợ với các đối tác cung ứng lớn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp các kết quả thực tiễn quan trọng:

  • Kết quả dữ liệu tài chính: Phản ánh bức tranh tài chính của công ty qua hai năm hoạt động đầu tiên sau đại dịch COVID-19. Doanh thu thuần năm 2023 đạt 8.503.120.450 đồng, tăng 29,4% so với năm 2022 (6.503.456.120 đồng). Lợi nhuận gộp tăng từ 2.262.915.890 đồng lên 3.200.690.350 đồng (tăng 59,3%), chứng minh hiệu quả kiểm soát giá vốn hàng bán. Chi phí tài chính tăng 77,6% (đạt 2.380.120.000 đồng, chủ yếu là chi phí lãi vay đạt 900.000.000 đồng năm 2022). Lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt 428.392.200 đồng, tăng 66,6% so với năm 2022 (227.135.000 đồng).
  • Hệ thống hóa quy trình: Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho, xuất kho và thanh toán tiền mặt/chuyển khoản trên phần mềm Smile tại nhà hàng Coastal Sài Gòn; ghi nhận đầy đủ việc hạch toán các tài khoản TK 156, TK 151, TK 632, TK 331, TK 111, TK 112.
  • Đóng góp ứng dụng: Đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với điều kiện vận hành của doanh nghiệp F&B quy mô vừa và nhỏ: giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp nhân sự, giải pháp khai thác công nghệ phần mềm Smile, giải pháp chuẩn hóa chứng từ kho và giải pháp kiểm soát hạn mức nợ nhà cung cấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực tế được tác giả nêu rõ:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do thời gian thực tập có hạn, dữ liệu hạch toán chi tiết chỉ được thu thập và phân tích sâu trong phạm vi một tháng (tháng 12 năm 2023), chưa khảo sát biến động theo tính mùa vụ của ngành dịch vụ ăn uống qua trọn vẹn cả năm tài chính.
  • Hạn chế về phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ tập trung tại một đơn vị kinh doanh đơn lẻ (nhà hàng Coastal Sài Gòn), chưa so sánh đối chiếu với các mô hình chuỗi F&B có mạng lưới chi nhánh phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá chính xác hơn vòng quay hàng tồn kho và kỳ thu hồi/trả nợ; nghiên cứu sâu về kế toán quản trị chi phí giá vốn định mức (food & beverage cost control) kết hợp hạch toán tự động qua hệ thống POS nhà hàng.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu khóa luận thực tập doanh nghiệp, phương pháp mô tả quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng – thanh toán và kỹ năng hạch toán nghiệp vụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm công tác kế toán trong ngành F&B: Cung cấp kinh nghiệm thực tế về việc tổ chức sổ sách, quản lý phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng đối chiếu công nợ và phương pháp khai thác phần mềm chuyên dụng Smile trong kinh doanh ẩm thực.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán với nhà cung cấp bằng phiếu chi/ủy nhiệm chi; kỹ thuật xử lý chênh lệch hàng về trước hóa đơn về sau; và các mẫu bảng biểu phân tích kết quả kinh doanh, sổ chi tiết công nợ TK 331.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Quản lý Niche đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, kỳ kế toán năm theo năm dương lịch, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

2. Đơn vị đang sử dụng phần mềm kế toán nào và theo dõi theo hình thức ghi sổ gì?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán Smile để thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu kế toán. Hệ thống sổ sách trên máy vi tính được tổ chức theo mẫu sổ của hình thức kế toán Nhật ký chung.

3. Tình hình doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2022 – 2023?
Doanh thu thuần năm 2023 đạt 8.503.120.450 đồng, tăng 29,4% so với năm 2022 (6.503.456.120 đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt 428.392.200 đồng, tăng 66,6% so với năm 2022 (227.135.000 đồng).

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào và ai chịu trách nhiệm đối chiếu công nợ với người bán?
Bộ máy kế toán gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thu mua, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Trong đó, Kế toán công nợ là người trực tiếp theo dõi các khoản nợ phải trả, lập Bảng đối chiếu công nợ định kỳ với nhà cung cấp và lập Giấy đề nghị thanh toán khi đến hạn.

5. Đâu là những hạn chế nổi bật trong công tác kiểm kê và thanh toán nợ được tác giả nhận diện tại đơn vị?
Quy trình kiểm kê kho định kỳ cuối tháng còn mang tính hình thức, chưa bóc tách cụ thể hao hụt tự nhiên và hư hỏng; một số hóa đơn mua hàng từ đối tác tươi sống nhỏ lẻ về chậm; tính năng cảnh báo hạn nợ trên phần mềm Smile chưa được khai thác triệt để; và quy trình thanh toán còn qua nhiều bước xét duyệt thủ công.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng công tác kế toán nhập – xuất hàng hóa và thanh toán với nhà cung cấp tại Công ty TNHH Quản lý Niche trong giai đoạn 2022 – 2023. Công trình làm rõ sự vận dụng các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và việc ứng dụng phần mềm Smile vào đặc thù kinh doanh nhà hàng ẩm thực. Các đề xuất hoàn thiện về quy trình luân chuyển chứng từ, kiểm soát hao hụt kho và quản lý công nợ có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.