Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán của sinh viên Văn Sử Băng Châu (lớp K54H Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Sông Hương) tập trung giải quyết bài toán tổ chức công tác kế toán trong điều kiện nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập sâu rộng. Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp tại Việt Nam. Để đứng vững và phát triển, các đơn vị kinh tế phải không ngừng nâng cao năng lực hoạch định chính sách, tối ưu hóa chi phí và sử dụng vốn hiệu quả. Trong hệ thống quản trị, hạch toán kế toán đóng vai trò là công cụ tổ chức hệ thống thông tin tài chính cốt lõi, cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực để ban lãnh đạo xác định những mặt hàng, thị trường mang lại hiệu quả cao nhất, từ đó hiện thực hóa mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận, thị phần và uy tín thương mại.

Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung, doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm khí và khí hóa lỏng (LPG), mục tiêu định vị thương hiệu là trở thành nhà cung cấp khí hóa lỏng đáng tin cậy. Do đặc thù ngành hàng kinh doanh chịu tác động lớn từ biến động thị trường và giá vốn, việc xây dựng chính sách bán hàng gắn liền với quy trình xác định kết quả kinh doanh chuẩn xác là yêu cầu mang tính sống còn để đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động.

Từ đòi hỏi thực tiễn đó, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phản ánh trung thực thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung; qua đó nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong hệ thống kế toán hiện hành, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể (gồm 3 nhiệm vụ):
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
    • Đi sâu nghiên cứu, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế.
    • Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm khắc phục các tồn tại, góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung.
  • Phạm vi thời gian và nguồn số liệu: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu tài chính 3 năm (giai đoạn 2020, 2021, 2022) để phân tích biến động tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh tổng quan; đồng thời sử dụng hệ thống chứng từ, sổ kế toán phát sinh trong năm 2023 để phân tích sâu thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung: Làm cơ sở cho việc định nghĩa giá vốn hàng bán như một khoản chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh gắn liền với sản phẩm tiêu thụ.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Khung khái niệm xác định bản chất của doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu, loại trừ các khoản thu hộ bên thứ ba hoặc góp vốn của chủ sở hữu.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp: Đây là căn cứ pháp lý xuyên suốt để tác giả phân tích nguyên tắc kế toán, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán. Cụ thể gồm: Điều 23 (Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho); Điều 78 (Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu); Điều 79 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 511); Điều 80 (Doanh thu hoạt động tài chính - TK 515); Điều 81 (Các khoản giảm trừ doanh thu - TK 521); Điều 89 (Giá vốn hàng bán - TK 632); Điều 90 (Chi phí tài chính - TK 635); Điều 91 (Chi phí bán hàng - TK 641); Điều 92 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - TK 642); Điều 93 (Thu nhập khác - TK 711); Điều 94 (Chi phí khác - TK 811); Điều 95 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - TK 821); Điều 96 (Xác định kết quả kinh doanh - TK 911).
  • Quan điểm lý luận học thuật: Trích dẫn định nghĩa của TS. Phan Thị Minh Lý về bán hàng như quá trình chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ nhằm thu hồi vốn và thực hiện giá trị gia tăng dưới hình thức lợi nhuận.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm phương pháp:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành hỏi - đáp trực tiếp với nhân viên phòng kế toán theo bảng hỏi chuẩn bị trước để thu thập thông tin về tổ chức bộ máy, đặc điểm lao động và thực tiễn luân chuyển chứng từ.
    • Phương pháp tham khảo tài liệu: Thu thập văn bản chế độ, giáo trình, văn bản pháp luật nhằm xây dựng nội dung cơ sở lý luận ở Chương 1.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát, ghi chép trình tự xử lý công việc và thực tế hạch toán của các kế toán viên tại công ty để đánh giá sự phù hợp của quy trình ghi sổ.
    • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cùng hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có, ủy nhiệm chi) và sổ kế toán chi tiết, sổ cái năm 2023.
  2. Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán số chênh lệch tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tương đối, lượng hóa xu hướng biến động của các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và doanh thu.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế qua các năm liên tiếp (2020 so với 2021, 2021 so với 2022) trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để làm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành làm chuẩn mực đối chiếu cho nghiên cứu thực tế:

  • Bản chất và nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; không còn nắm giữ quyền quản lý, kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch). Đối với cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn 3 điều kiện tương ứng. Khóa luận phân tích chi tiết kết cấu TK 511 với 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Làm rõ 3 khoản giảm trừ hạch toán trên TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Tác giả phân tích cụ thể nguyên tắc xử lý thời điểm: phát sinh cùng kỳ ghi giảm doanh thu trong kỳ; phát sinh sau ngày lập bảng cân đối nhưng trước ngày phát hành BCTC thì điều chỉnh kỳ trước; phát sinh sau thời điểm phát hành BCTC thì tính vào kỳ phát sinh.
  • Kế toán giá vốn hàng bán và phương pháp xuất kho: Phân tích nguyên tắc hạch toán TK 632 gắn với phương pháp kê khai thường xuyên. Trình bày lý thuyết 3 phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp bình quân gia quyền (công thức tính đơn giá bình quân căn cứ trên giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cùng nhập trong kỳ), và phương pháp giá thực tế đích danh.
  • Kế toán chi phí thời kỳ và thu nhập/chi phí khác: Khái quát kết cấu, chứng từ và sơ đồ tài khoản đối với Doanh thu tài chính (TK 515), Chi phí tài chính (TK 635 - loại trừ các chi phí phục vụ trực tiếp sản xuất, bán hàng, quản lý), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 gồm 8 tiểu khoản cấp 2: 6421 đến 6428), Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811).
  • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Phân định chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và thuế TNDN hoãn lại (TK 8212). Hệ thống hóa công thức xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí được kết chuyển vào TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và sản xuất Petro Miền Trung

Nội dung chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động và thực tiễn vận dụng chế độ kế toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm sản phẩm kinh doanh chính là các mặt hàng khí. Tác giả lập các bảng phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2020 - 2022 về: tình hình lao động (Bảng 2.1), tình hình biến động tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2), và tình hình kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.3).
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán: Mô tả mô hình tổ chức bộ máy kế toán, chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng và từng kế toán phần hành, hình thức ghi sổ và trình tự luân chuyển chứng từ áp dụng tại công ty.
  • Đặc điểm bán hàng: Phân tích các phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ sản phẩm khí), phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng) và chính sách công nợ khách hàng.
  • Minh họa hạch toán thực tế năm 2023 qua các biểu mẫu chứng từ gốc và sổ kế toán: Tác giả dẫn chứng bằng các nghiệp vụ kinh tế cụ thể thông qua 22 biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế tại Petro Miền Trung:
    • Nghiệp vụ doanh thu và giá vốn: Khảo sát Hóa đơn GTGT số 1240, Phiếu xuất kho số 1240; đối chiếu ghi nhận vào Sổ cái TK 5111 (Doanh thu bán hàng), Sổ chi tiết và Sổ cái TK 632 (Giá vốn hàng bán). Dòng tiền thanh toán được đối chiếu qua Giấy báo Có số BCVC230025 và theo dõi trên Sổ quỹ TK 1121A002 tại Ngân hàng Vietcombank Quảng Nam.
    • Nghiệp vụ tài chính: Minh chứng dòng doanh thu tài chính qua Sổ chi tiết và Sổ cái TK 515; chi phí tài chính qua Ủy nhiệm chi số BNVT230018 và phản ánh trên Sổ cái TK 635.
    • Nghiệp vụ chi phí thời kỳ: Chi phí bán hàng được phản ánh qua Ủy nhiệm chi số BNTE2300066 và Sổ cái TK 641; chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh qua Phiếu chi số PC20230081 và Sổ cái TK 642.
    • Nghiệp vụ khác: Thu nhập khác ghi nhận qua Giấy báo Có số BCBI230104 và Sổ cái TK 711; chi phí khác ghi nhận qua Phiếu chi số PC20230125 và Sổ chi tiết TK 811.
    • Khâu xác định kết quả kinh doanh: Toàn bộ các tài khoản doanh thu, chi phí trong kỳ được tổng hợp và kết chuyển vào Sổ cái TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tính toán lợi nhuận, sau đó kết chuyển số dư lãi/lỗ vào Sổ chi tiết TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 3: Đánh giá công tác kế toán và đưa ra giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và sản xuất Petro Miền Trung

  • Đánh giá thực trạng: Tác giả phân tích các mặt làm được (ưu điểm) về việc tuân thủ chế độ kế toán, hệ thống mẫu biểu chứng từ, việc phân công lao động kế toán; đồng thời chỉ rõ các điểm tồn tại (nhược điểm) trong quy trình theo dõi bán hàng, đối chiếu công nợ, quản trị chi phí phát sinh và khâu tính giá thành/giá vốn mặt hàng khí.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tiễn hoạt động của công ty nhằm hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ bán hàng, nâng cao tính chính xác trong việc phân bổ chi phí kinh doanh, ứng dụng công nghệ/phần mềm nhằm tăng tốc độ kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành mục tiêu nghiên cứu với các kết quả cụ thể:

  1. Về phương diện học thuật và lý luận: Hệ thống hóa đầy đủ khung pháp lý theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan trực tiếp đến nghiệp vụ bán hàng, quản lý doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - sản xuất.
  2. Về phương diện thực tiễn: Mô tả chi tiết thực trạng kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung trong năm 2023. Các nghiệp vụ kinh tế được chứng minh bằng chuỗi số liệu thực, đối chiếu từ chứng từ sơ cấp đến sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo xác định kết quả kinh doanh.

Bảng tổng hợp đối chiếu hệ thống tài khoản và chứng từ/sổ sách kế toán thực tế được tác giả khai thác trong khóa luận:

Phần hành kế toán Tài khoản kế toán sử dụng Chứng từ và sổ sách kế toán thực tế tại Petro Miền Trung
Doanh thu bán hàng TK 511 (tiểu khoản TK 5111) Hóa đơn GTGT số 1240, Giấy báo Có số BCVC230025, Sổ cái TK 5111
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho số 1240, Sổ chi tiết TK 632, Sổ cái TK 632
Tiền gửi ngân hàng TK 1121 Sổ quỹ TK 1121A002 mở tại Ngân hàng Vietcombank Quảng Nam
Doanh thu tài chính TK 515 Sổ chi tiết TK 515, Sổ cái TK 515
Chi phí tài chính TK 635 Ủy nhiệm chi số BNVT230018, Sổ cái TK 635
Chi phí bán hàng TK 641 Ủy nhiệm chi số BNTE2300066, Sổ cái TK 641
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 Phiếu chi số PC20230081, Sổ cái TK 642
Thu nhập khác TK 711 Giấy báo Có số BCBI230104, Sổ cái TK 711
Chi phí khác TK 811 Phiếu chi số PC20230125, Sổ chi tiết TK 811
Xác định kết quả kinh doanh TK 911, TK 421 Sổ cái TK 911, Sổ chi tiết TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối)
  1. Đóng góp về mặt giải pháp: Xác định các hạn chế tồn tại trong công tác kế toán bán hàng và quản lý chi phí tại Petro Miền Trung, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và nâng cao hiệu quả xác định lợi nhuận tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện dưới hình thức nghiên cứu trường hợp (case study) tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung, tập trung vào ngành hàng kinh doanh khí hóa lỏng. Số liệu phân tích vĩ mô và tài chính tổng quan dừng lại ở giai đoạn 2020 - 2022, trong khi số liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán tập trung vào năm tài chính 2023. Do đó, các kết luận và đánh giá gắn chặt với đặc thù kinh doanh khí và quy mô của đơn vị nghiên cứu, chưa bao quát toàn diện các mô hình doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khảo sát, so sánh đối chuẩn (benchmarking) giữa Petro Miền Trung với các doanh nghiệp khác cùng phân khúc phân phối khí hóa lỏng tại khu vực miền Trung. Nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của chính sách thuế và sự biến động giá nhiên liệu thế giới tới công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và chiến lược tối ưu giá vốn trong kế toán quản trị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mô hình mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm kế toán tài chính; làm rõ phương pháp thu thập, xử lý chứng từ gốc và kỹ thuật lập sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản trị tài chính tại các doanh nghiệp kinh doanh khí và năng lượng: Tham khảo sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng, phương pháp quản lý dòng tiền qua tài khoản ngân hàng cụ thể (như tài khoản Vietcombank Quảng Nam của Petro Miền Trung), cũng như phương pháp kiểm soát các chi phí thời kỳ (TK 641, 642, 635).
  • Các đề tài nghiên cứu tương tự: Làm tài liệu tham khảo đáng tin cậy về mặt phương pháp kết hợp số liệu BCTC giai đoạn 3 năm với chứng từ thực tế phát sinh trong năm khảo sát chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận dựa trên những văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng khung lý thuyết?
Khóa luận áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (các điều từ Điều 23, Điều 78 đến Điều 96 liên quan đến doanh thu, chi phí, giá vốn, xác định kết quả kinh doanh); Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung) về chi phí và giá vốn; và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác).

Phạm vi thời gian của dữ liệu nghiên cứu trong khóa luận được phân bổ như thế nào?
Tác giả phân định hai mốc thời gian rõ ràng: sử dụng dữ liệu 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022 để phân tích biến động tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh tổng quan; đồng thời sử dụng dữ liệu chứng từ, sổ sách của năm 2023 để nghiên cứu sâu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Doanh nghiệp khảo sát trong khóa luận áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Văn bản khóa luận nghiên cứu công tác kế toán giá vốn hàng bán dựa trên phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX), phản ánh trực tiếp sự luân chuyển giữa tài khoản hàng hóa TK 156 và tài khoản giá vốn hàng bán TK 632.

Những chứng từ gốc thực tế nào tại Petro Miền Trung được tác giả dùng để minh họa việc ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng bán?
Nghiệp vụ doanh thu và giá vốn hàng bán năm 2023 tại công ty được minh họa cụ thể qua Hóa đơn giá trị gia tăng số 1240, Phiếu xuất kho số 1240, Giấy báo Có số BCVC230025, cùng sổ quỹ theo dõi tại Ngân hàng Vietcombank Quảng Nam (TK 1121A002).

Theo khung lý thuyết tác giả trình bày, nguyên tắc kế toán xử lý các khoản giảm trừ doanh thu từ kỳ trước phát sinh ở kỳ sau được quy định ra sao?
Theo Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC, nếu sản phẩm tiêu thụ từ các kỳ trước nhưng phát sinh chiết khấu, giảm giá hoặc trả lại trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán coi đây là sự kiện cần điều chỉnh sau ngày lập bảng cân đối và ghi giảm doanh thu trên BCTC của kỳ lập báo cáo (kỳ trước). Nếu phát sinh sau thời điểm phát hành BCTC thì ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Văn Sử Băng Châu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung dựa trên dữ liệu BCTC giai đoạn 2020 - 2022 và hệ thống chứng từ kế toán thực tế năm 2023, tác giả đã phản ánh khách quan quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp phân phối khí. Đề tài đã chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị và đưa ra các kiến nghị có giá trị ứng dụng thực tiễn.