Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa đóng vai trò huyết mạch trong chu kỳ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng kịp thời và chính xác cung cấp hệ thống thông tin tài chính cần thiết nhằm giúp ban quản trị kiểm soát dòng tiền, đánh giá nhu cầu thị trường, luân chuyển hàng tồn kho và hạn chế rủi ro ứ đọng vốn. Khi hoạt động tiêu thụ không được ghi nhận và giám sát chặt chẽ, tốc độ quay vòng vốn sẽ suy giảm, làm gia tăng chi phí tài chính và nguy cơ mất thanh khoản.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán tại Trường Đại học Thương Mại đi sâu nghiên cứu thực tế tổ chức công tác kế toán tiêu thụ nhóm hàng vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Khang Việt (KVIT., JSC). Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động từ tháng 11 năm 2007, có trụ sở tại Khu Đầm Trấu, Phường Bạch Đằng, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty chính thức chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC từ niên độ kế toán năm 2017.

Qua khảo sát thực tế, tác giả nhận diện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị phát sinh những vướng mắc cụ thể:

  • Sổ chi tiết tài khoản Phải thu của khách hàng (TK 131) mới theo dõi công nợ theo từng đối tượng riêng biệt nhưng chưa phân loại chi tiết theo thời hạn nợ và tiến độ thu hồi, gây khó khăn cho việc kiểm soát nợ quá hạn.
  • Đặc thù kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng (chủ lực là các nhóm thép xây dựng như thép 20, thép 22) có khối lượng chủng loại, quy cách lớn và biến động giá thường xuyên, dẫn đến rủi ro nhầm lẫn trong việc đối ứng doanh thu và xác định giá vốn hàng xuất kho.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán nghiệp vụ bán hàng vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Khang Việt.
  3. Chỉ ra những kết quả đạt được, phân tích các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp, tập trung vào hệ thống chứng từ, tài khoản, trình tự hạch toán, sổ kế toán và việc trình bày thông tin trên báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Khang Việt.
  • Phạm vi thời gian: Tài liệu, số liệu và chứng từ kế toán phát sinh trong giai đoạn đầu năm 2018 (tập trung vào dữ liệu kế toán tháng 01 và tháng 02 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Áp dụng các nguyên tắc kế toán chi phối việc ghi nhận doanh thu và chi phí, bao gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc giá gốc và nguyên tắc nhất quán.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Xác định nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho, các phương pháp định giá xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền theo kỳ/thời điểm, nhập trước xuất trước FIFO, phương pháp giá bán lẻ) và căn cứ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 89/2013/TT-BTC.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Hướng dẫn 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng; quy tắc xác định doanh thu theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC): Quy định hệ thống danh mục tài khoản (TK 511, TK 632, TK 131, TK 156, TK 157, TK 3331...), phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hệ thống biểu mẫu chứng từ và các hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân viên phòng Tài chính - Kế toán tại công ty nhằm tìm hiểu về các phương thức bán hàng, hình thức thanh toán, chính sách bán hàng và thực tế xử lý các nghiệp vụ giảm giá, trả lại hàng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất, kiểm tra các chứng từ gốc thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu thu mẫu 01-TT, Giấy báo Có, Hợp đồng kinh tế...), hệ thống sổ kế toán chi tiết, Sổ Cái các tài khoản liên quan tại doanh nghiệp; nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành Kế toán thương mại - dịch vụ.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Hệ thống hóa số liệu phỏng vấn và tài liệu kế toán thu thập tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp phân tích định tính (so sánh, đối chiếu): Đối chiếu giữa cơ sở lý luận với thực tế hạch toán; so sánh số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán chi tiết, giữa sổ chi tiết với Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh.
    • Phương pháp toán học: Tính toán các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, giá vốn, thuế GTGT đầu ra và số dư công nợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán nhóm hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này tổng quan toàn diện lý luận về chu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm nghiệp vụ bán hàng: Phân tích bản chất bán hàng là sự chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa gắn liền với lợi ích kinh tế thu được. Phân định cụ thể các phương thức bán hàng:
    • Bán buôn: Bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc gửi hàng chuyển đến người mua) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba hoặc gửi hàng chuyển thẳng từ nhà cung cấp đến khách hàng).
    • Bán lẻ: Bán lẻ thu tiền tập trung và bán lẻ thu tiền trực tiếp.
    • Các phương thức khác: Bán hàng qua đại lý ký gửi, bán hàng trả góp hoặc trả chậm.
  • Phương thức thanh toán: Quy định các trường hợp thanh toán trực tiếp ngay khi giao hàng, thanh toán trả chậm (hình thành khoản nợ phải thu TK 131) và thanh toán ứng trước.
  • Nhiệm vụ của kế toán bán hàng: Ghi chép chính xác số lượng và giá trị hàng bán theo từng nhóm hàng; theo dõi tiến độ thanh toán và đôn đốc thu hồi nợ; xác định chính xác giá vốn hàng xuất bán để tính toán kết quả kinh doanh; cung cấp số liệu phục vụ phân tích tài chính định kỳ.
  • Quy định hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Mô tả quy trình định khoản các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, bán đại lý; xử lý các nghiệp vụ hàng thừa/thiếu khi giao hàng (qua TK 1381, TK 338); chiết khấu thanh toán (TK 635) và chi phí bán hàng (TK 6421).
  • Hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính: Trình bày nguyên tắc ghi chép của ba hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ); cách thức tổng hợp số liệu để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (các chỉ tiêu Doanh thu bán hàng, Các khoản giảm trừ, Doanh thu thuần, Giá vốn hàng bán) và Bảng cân đối kế toán (chỉ tiêu Tiền, Phải thu của khách hàng, Hàng tồn kho).

Chương II: Thực trạng kế toán bán vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Khang Việt

Chương này phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Khang Việt kinh doanh đa ngành: xây dựng công trình dân dụng, bán buôn - bán lẻ vật liệu xây dựng, kinh doanh và cho thuê bất động sản. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành chung, Phó Giám đốc và 4 phòng chức năng (Tài chính Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật, Hành chính).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VNĐ); phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính.
  • Thực tế hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng thép (thép 20, thép 22):
    • Về phương thức bán hàng và thanh toán: Doanh nghiệp chủ yếu áp dụng phương thức bán buôn xuất kho giao hàng trực tiếp và bán lẻ thu tiền trực tiếp. Phương thức thanh toán gồm trả tiền ngay (tiền mặt, chuyển khoản) hoặc bán hàng trả chậm có thỏa thuận điều khoản tín dụng (ví dụ điều khoản chiết khấu thanh toán 1/10, n/20).
    • Về chính sách giảm trừ doanh thu: Công ty hiện không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, không phát sinh giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại sau khi đã xuất hóa đơn; các trường hợp hàng không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật được khách hàng kiểm tra và từ chối nhận trước khi kế toán lập Hóa đơn GTGT.
    • Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh điển hình trong tháng 02/2018:
Ngày giao dịch Chứng từ liên quan Đối tượng khách hàng / Mặt hàng Nội dung hạch toán Doanh thu & Thuế (VNĐ) Nội dung hạch toán Giá vốn (VNĐ)
22/02/2018 Hóa đơn GTGT số 0000120, Phiếu xuất kho số XK0120 Bán buôn cho Công ty Cổ phần Woodsland Tuyên Quang (bán 2 tấn thép 22, đơn giá chưa thuế 10.000 đ/tấn, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán) Nợ TK 131 (WTQ): 22.000
Có TK 5112: 20.000
Có TK 33311: 2.000
Nợ TK 632: 16.000
Có TK 156: 16.000
18/02/2018 Hóa đơn GTGT số 000119, Phiếu xuất kho số XK0119 Bán cho Công ty TNHH Thương mại Phú Trường Gia (1 tấn thép 20, đơn giá chưa thuế 18.000 đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán) Nợ TK 131 (PTG): 19.800
Có TK 5111: 18.000
Có TK 33311: 1.800
Nợ TK 632: 11.000
Có TK 156: 11.000
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ: Kế toán nhập dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm, phần mềm tự động ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ Cái TK 632, Sổ Cái TK 156, Sổ Cái TK 131 và kết xuất Sổ chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết công nợ phục vụ lập Báo cáo tài chính.

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng thép tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Khang Việt

Chương này đánh giá toàn diện ưu nhược điểm của hệ thống kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp khả thi:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự có trình độ cao đẳng, đại học, tổ chức quản lý khoa học, kết hợp giữa mô hình tập trung và phân tán.
    • Vận dụng đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và biểu mẫu của Bộ Tài chính.
    • Ứng dụng hình thức Nhật ký chung trên máy tính giúp giảm bớt khối lượng ghi chép thủ công, rút ngắn thời gian tổng hợp số liệu.
    • Mã hóa danh mục sản phẩm chi tiết theo từng quy cách vật liệu, tạo điều kiện theo dõi nhập - xuất - tồn kho.
  • Các tồn tại, hạn chế:
    • Về nhân sự và cơ sở vật chất: Nhân sự còn mỏng, một kế toán viên phải kiêm nhiệm nhiều phần hành; diện tích phòng làm việc chật hẹp.
    • Về báo cáo tài chính: Phần Thuyết minh Báo cáo tài chính chưa được lập đầy đủ, thiếu phân tích sâu về cơ cấu và thời hạn của các khoản phải thu.
    • Về trích lập dự phòng: Mặt hàng thép 20, thép 22 chiếm tỷ trọng tồn kho lớn và có biên độ dao động giá cao trên thị trường nhưng công ty chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Đồng thời, doanh nghiệp không trích lập dự phòng phải thu khó đòi cho các khoản công nợ tồn đọng trên 1 năm do lo ngại làm xấu bức tranh tài chính khi nộp hồ sơ vay vốn ngân hàng.
    • Về quản lý chứng từ và quy trình bàn giao: Chứng từ bán hàng (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có) bị lưu chung thành tập mà chưa được phân loại theo nội dung kinh tế; khi xuất bán thép chưa lập Biên bản giao nhận hàng hóa, tiềm ẩn rủi ro pháp lý nếu xảy ra tranh chấp.
    • Về chính sách bán hàng: Chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán để thu hút đơn hàng lớn và đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện chứng từ bán hàng: Ban hành và bắt buộc sử dụng mẫu Biên bản giao nhận hàng hóa khi xuất kho thép (ghi rõ thời gian giao nhận, quy cách, số lượng, chất lượng và chữ ký xác nhận của đại diện hai bên).
    • Phân loại lưu trữ chứng từ: Tổ chức lưu trữ chứng từ bán hàng riêng biệt theo từng phần hành và nội dung phát sinh.
    • Hoàn thiện chính sách chiết khấu: Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng mua số lượng lớn và chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán sớm.
    • Thực hiện trích lập dự phòng: Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định tại Thông tư 89/2013/TT-BTC.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích cụ thể các dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Khang Việt:

Các giải pháp và kiến nghị cụ thể do tác giả đề xuất:

  1. Chuẩn hóa mẫu biểu giao nhận: Xây dựng mẫu "Biên bản giao nhận hàng hóa" tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các giao dịch bán buôn và bán lẻ thép xuất kho nhằm tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ.
  2. Quy chuẩn hóa công tác lưu trữ chứng từ: Tách bạch tập chứng từ thanh toán (Phiếu thu, Giấy báo Có) và tập chứng từ hàng hóa (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận) để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu và quyết toán thuế.
  3. Thực thi đầy đủ nguyên tắc thận trọng trong kế toán: Đề xuất trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản nợ quá hạn trên 1 năm và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho các lô thép chịu ảnh hưởng giảm giá của thị trường.
  4. Xây dựng chính sách bán hàng cạnh tranh: Áp dụng tỷ lệ chiết khấu thương mại cho các hợp đồng mua số lượng lớn và ban hành điều kiện chiết khấu thanh toán nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.

Đóng góp của khóa luận:

  • Tác giả đã mô tả rõ nét quy trình vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng có quy mô vừa và nhỏ.
  • Phản ánh trung thực các vấn đề bất cập thường gặp trong thực tế quản lý tài chính doanh nghiệp (như việc trì hoãn trích lập dự phòng để làm đẹp báo cáo tài chính vay vốn, thiếu hụt thủ tục giao nhận hàng hóa), từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính khả thi gắn liền với đặc thù kinh doanh thép xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Số liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi thời gian ngắn (tập trung vào quý I năm 2018, cụ thể là tháng 01 và tháng 02 năm 2018), chưa phản ánh được biến động doanh thu và giá vốn qua trọn vẹn một niên độ tài chính.
  • Khóa luận chỉ tập trung vào nhóm hàng thép xây dựng (thép 20, thép 22), chưa mở rộng khảo sát các mảng hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp như thi công xây dựng dân dụng hay cho thuê bất động sản.
  • Các giải pháp đề xuất mới dừng lại ở việc hoàn thiện thủ tục chứng từ và kiến nghị chính sách, chưa xây dựng mô hình tính toán lượng hóa cụ thể tác động của chi phí trích lập dự phòng đến chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ chu kỳ kế toán năm và bao quát toàn bộ các mảng kinh doanh hỗn hợp (thương mại, xây lắp, bất động sản) của đơn vị.
  • Nghiên cứu sâu hơn về việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ và ứng dụng các phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP) thay thế cho phần mềm kế toán độc lập.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study), quy trình thu thập và xử lý chứng từ thực tế, phương pháp đối chiếu sổ sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và kỹ năng hạch toán nghiệp vụ bán hàng thương mại.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ qua kho, mẫu Biên bản giao nhận hàng hóa và nhận diện các rủi ro pháp lý - tài chính phát sinh từ việc không trích lập dự phòng hoặc thiếu sót chứng từ.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:

  • Hệ thống hóa lý thuyết về các phương thức bán hàng, phương thức thanh toán và các nguyên tắc kế toán theo VAS 01, VAS 02, VAS 14 tại Chương 1.
  • Dữ liệu minh họa thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và các định khoản nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ thép xây dựng tại Chương 2.
  • Mẫu Biên bản giao hàng và các phân tích về kiểm soát rủi ro công nợ tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Khang Việt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (bắt đầu áp dụng từ năm 2017) và lựa chọn hình thức sổ kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính.

2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp tính thuế GTGT tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

3. Nghiệp vụ xuất bán thép cho Công ty Cổ phần Woodsland Tuyên Quang vào ngày 22/02/2018 được hạch toán cụ thể ra sao?
Theo Hóa đơn GTGT số 0000120 và Phiếu xuất kho số XK0120 ngày 22/02/2018 (bán 2 tấn thép 22, đơn giá chưa thuế 10.000 đ/tấn, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán):

  • Ghi nhận Doanh thu: Nợ TK 131 (WTQ): 22.000 đ / Có TK 5112: 20.000 đ, Có TK 33311: 2.000 đ.
  • Ghi nhận Giá vốn: Nợ TK 632: 16.000 đ / Có TK 156: 16.000 đ.

4. Những tồn tại lớn nhất trong công tác kế toán bán hàng và quản trị rủi ro tài chính tại Công ty Khang Việt được chỉ ra là gì?
Các tồn tại chính gồm: chưa lập Biên bản giao nhận hàng hóa khi giao thép cho khách; lưu chung các loại chứng từ chưa phân loại theo nội dung; không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với nhóm hàng thép; không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cho các khoản nợ tồn đọng trên 1 năm; chưa thực hiện chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán.

5. Tác giả đề xuất giải pháp nào để khắc phục rủi ro pháp lý trong quá trình chuyển giao hàng hóa?
Tác giả đề xuất công ty ban hành và áp dụng chuẩn hóa mẫu Biên bản giao nhận hàng hóa, thành phẩm khi xuất bán, trong đó quy định rõ thời điểm giao nhận, quy cách, số lượng, chất lượng hàng hóa cùng chữ ký xác nhận đầy đủ của đại diện bên bán và bên mua.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các chuẩn mực kế toán hiện hành và Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Khang Việt. Nghiên cứu đã làm rõ các ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm kế toán Nhật ký chung, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quản lý chứng từ, theo dõi công nợ và công tác trích lập dự phòng tài chính. Hệ thống giải pháp đề xuất về hoàn thiện chứng từ giao nhận, phân loại hồ sơ và thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc kế toán thận trọng mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng và bảo toàn vốn kinh doanh.