Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc gia tăng doanh thu và tối thiểu hóa chi phí. Để đạt được mục tiêu này, công tác kế toán được xác định là công cụ quản trị thiết yếu nhằm kiểm soát toàn bộ quá trình vận động của vốn, hàng hóa và tiền tệ. Đối với các doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của chu chuyển vốn, quyết định trực tiếp đến tốc độ quay vòng vốn lưu động, hiệu quả hoạt động và sự tồn tại của doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Do đó, việc tổ chức khoa học công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu tất yếu trong quản trị doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Vũ Ngọc Anh (sinh viên lớp K19CLC - KTA, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Kỹ Thuật Bách Khoa" dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Minh Tuệ (hoàn thành ngày 08 tháng 06 năm 2020).
Tổng quan tài liệu trong khóa luận điểm qua một số công trình nghiên cứu tiền đề:
- Nghiên cứu của Trịnh Lê Tân và Đào Thị Đài Trang (2019) phân tích sự khác biệt giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) và Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế số 15 (IFRS 15) về ghi nhận doanh thu, chỉ ra các tác động và thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam.
- Khóa luận của Phùng Thị Khánh Nguyên (2018) nghiên cứu lý luận tổ chức kế toán tiêu thụ và đề xuất 5 giải pháp hoàn thiện tại Công ty Cổ phần VINA SEN theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Khóa luận của Nguyễn Thị Vân Anh (2018) nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp tại Công ty TNHH PLG Việt Nam về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi và sử dụng tài khoản 521 cho giảm giá hàng bán.
Kế thừa các nghiên cứu trên, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể cho đề tài:
Mục tiêu tổng quát:
Tìm hiểu và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Bách Khoa, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
- Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Bách Khoa.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Doanh nghiệp sử dụng cơ sở lý luận và chế độ kế toán nào cho công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng?
- Thực trạng hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Bách Khoa diễn ra như thế nào; có những ưu điểm và hạn chế gì?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Bách Khoa.
- Phạm vi không gian: Văn phòng và các phòng ban chức năng của Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Bách Khoa.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập tập trung trong tháng 11 năm 2019, đặt trong tổng thể số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2019 của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định định nghĩa doanh thu, nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
- Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Khung hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí, giá vốn và kết quả kinh doanh.
- Luật Kế toán Việt Nam và các luật thuế hiện hành (Thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, Thuế Thu nhập doanh nghiệp).
Về mặt lý thuyết chuyên ngành, tác giả làm rõ:
- Phương thức bán hàng: Bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ, bán hàng trả góp, bán hàng đại lý ký gửi, và bán hàng đổi hàng.
- Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt) và thanh toán qua ngân hàng (séc, ủy nhiệm thu, thư tín dụng L/C, thẻ thanh toán, bù trừ công nợ).
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ, phương pháp bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), và phương pháp thực tế đích danh.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng: 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp: 6421 đến 6428), TK 821 (Chi phí thuế TNDN: 8211, 8212), và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Các hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
| Danh mục tài khoản |
Tên tài khoản |
Chức năng hạch toán chính |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
Phản ánh doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp |
| TK 521 (5211, 5212, 5213) |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
Phản ánh chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ |
| TK 641 (6411 - 6418) |
Chi phí bán hàng |
Tập hợp chi phí nhân viên, vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài phục vụ bán hàng |
| TK 642 (6421 - 6428) |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Tập hợp chi phí nhân viên quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao, dịch vụ mua ngoài quản lý |
| TK 821 (8211, 8212) |
Chi phí thuế TNDN |
Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Tập hợp doanh thu thuần, giá vốn và các chi phí để kết chuyển lãi hoặc lỗ |
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2019; hệ thống chứng từ kế toán (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Biên bản trả lại hàng, Bảng lương bộ phận quản lý, Hóa đơn dịch vụ viễn thông/điện), Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết các tài khoản (131, 331, 511, 5213, 632, 6412, 6417, 6421, 6427, 911) và Sổ Cái các tài khoản trong tháng 11/2019.
- Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên bán hàng và nhân viên phòng kế toán của công ty về quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát nội bộ.
- Phương pháp phân tích kinh tế: Phân tích, tổng hợp thông tin kinh tế có hệ thống để nhận diện thực trạng tổ chức kế toán.
- Phương pháp tổng hợp: Liên kết các số liệu chứng từ, sổ sách nhằm rút ra kết luận logic về tình hình thực hiện công tác hạch toán.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán hiện hành với việc áp dụng thực tế tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
- Bản chất kinh tế: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền; chuyển vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.
- Vai trò và nhiệm vụ: Kế toán bán hàng là công cụ kiểm soát dòng hàng và dòng tiền, cung cấp số liệu kịp thời cho nhà quản trị để đánh giá hiệu quả tiêu thụ, tính toán giá vốn thực tế, kiểm soát công nợ khách hàng và xác định kết quả lãi/lỗ theo công thức:
$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$
$$\text{Kết quả hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} + \text{Giá vốn hàng bán bị trả lại} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$
- Quy trình hạch toán nghiệp vụ: Khái quát trình tự kế toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), kế toán doanh thu bán hàng (TK 511), kế toán các khoản giảm trừ (TK 521), kế toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Hình thức kế toán: Trình bày nguyên tắc, đặc trưng và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 5 hình thức sổ kế toán cơ bản, nhấn mạnh vai trò của hình thức Kế toán trên máy vi tính và hình thức Nhật ký chung trong thực tế doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Cty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Bách Khoa
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
Tổng quan doanh nghiệp:
- Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Bách Khoa (BACH KHOA TRADING AND TECHNOLOGY COMPANY LIMITED).
- Mã số thuế / Giấy phép kinh doanh: 0103906928, cấp ngày 27/05/2009.
- Người đại diện theo pháp luật: Kiều Thị Yến Vân.
- Trụ sở: Phòng 710 nhà CT2, khu đô thị Bắc Linh Đàm, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi hoạt động: Là đối tác độc quyền triển khai kỹ thuật viễn thông của FPT Telecom tại 28 tỉnh thành miền Bắc và miền Trung (triển khai/bảo trì internet FTTH, truyền hình PayTV, nâng cấp cáp đồng sang cáp quang). Tại Hà Nội, công ty có 4 trung tâm kỹ thuật (Mỹ Đình 2, Đền Lừ 2, Mỗ Lao - Hà Đông, và Cầu Giấy).
- Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc Kinh doanh) điều hành 6 phòng ban: Kinh doanh, Tư vấn và hỗ trợ khách hàng, Kế hoạch, Kế toán, Kỹ thuật, Nhân sự.
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp 5 nhân sự chuyên trách: Kế toán thanh toán, Kế toán kho, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ, và Kế toán quỹ tiền mặt (Thủ quỹ).
| Tiêu chí |
Đặc điểm áp dụng tại Công ty TNHH TM & KT Bách Khoa |
| Chế độ kế toán |
Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
| Niên độ kế toán |
Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm |
| Đơn vị tiền tệ |
Đồng Việt Nam (VND) |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung (trên phần mềm máy tính) |
| Phương pháp hạch toán HTK |
Phương pháp Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá HTK |
Phương pháp Bình quân gia quyền (BQGQ) |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
Thực trạng nghiệp vụ bán hàng và kế toán:
- Phương thức bán hàng và thanh toán: 100% doanh thu là bán buôn nội địa cho các nhà phân phối và đại lý các thiết bị viễn thông (sợi dây quang, CPU, đầu nối...). Phương thức thanh toán chủ yếu là chuyển khoản ngân hàng qua Giấy báo Có (áp dụng cho các đơn hàng có giá trị $\ge 25$ triệu đồng), bên cạnh thanh toán tiền mặt. Chính sách công nợ cho phép trả chậm 30 ngày đối với nhà phân phối và 20 ngày đối với đại lý.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Đơn đặt hàng $\rightarrow$ Phòng Kinh doanh thẩm định, trình Giám đốc duyệt $\rightarrow$ Lập Lệnh bán hàng (3 liên) $\rightarrow$ Kế toán lập Hóa đơn GTGT (3 liên, Kế toán trưởng duyệt đóng dấu) $\rightarrow$ Thủ kho lập Phiếu xuất kho $\rightarrow$ Giao hàng, ký biên bản giao nhận $\rightarrow$ Chuyển chứng từ về phòng kế toán ghi sổ.
- Minh chứng số liệu tháng 11/2019: Hạch toán cụ thể các nghiệp vụ phát sinh từ Hóa đơn GTGT bán hàng cho Công ty TNHH An Thái, trích hóa đơn ngày 15/11/2019, biên bản trả lại hàng và phiếu nhập kho (ghi nhận giảm trừ qua TK 5213, Sổ chi tiết TK 5213, Sổ Cái TK 521), xuất kho bán hàng (ghi nhận giá vốn qua TK 632, Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 632), chi phí bán hàng (TK 6412 - vật liệu, TK 6417 - dịch vụ viễn thông cước điện thoại FPT), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6421 - lương BPQL, TK 6427 - dịch vụ điện), và kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 (Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 911).
Nhận xét về tổ chức kế toán:
- Ưu điểm: Bộ máy tinh gọn, phân công rõ ràng; tuân thủ đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng; quản lý chứng từ bán buôn chặt chẽ từ khâu duyệt lệnh đến xuất hóa đơn.
- Hạn chế: Công tác theo dõi chi tiết công nợ phải thu của một số khách hàng trả chậm chưa thật sự linh hoạt; việc phân bổ chi phí thu mua và chi phí quản lý đôi khi dồn vào cuối tháng gây áp lực cho khâu khóa sổ.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Bách Khoa
Chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty:
- Yêu cầu hoàn thiện: Đảm bảo tính trung thực, kịp thời, phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán và đáp ứng đặc thù mở rộng quy mô dịch vụ viễn thông tại 28 tỉnh thành.
- Giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ bán hàng, rút ngắn thời gian xử lý đơn đặt hàng từ các chi nhánh và đại lý.
- Nâng cao hiệu quả quản lý công nợ khách hàng, thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ trước thời hạn 20-30 ngày để giảm thiểu nợ quá hạn; xem xét trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
- Hoàn thiện việc theo dõi chi tiết tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) và phân loại chính xác các khoản giảm giá, chiết khấu.
- Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán nhằm tự động hóa các bút toán kết chuyển chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và giá vốn (TK 632) sang TK 911 vào cuối kỳ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại dịch vụ kỹ thuật theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Làm rõ đặc thù kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Bách Khoa: 100% doanh thu là bán buôn thiết bị viễn thông trong nước; phương thức thanh toán chuyển khoản chiếm ưu thế tuyệt đối đối với các giao dịch có giá trị từ 25 triệu đồng trở lên; chính sách nợ quy định rõ ràng 30 ngày cho nhà phân phối và 20 ngày cho đại lý.
- Minh họa chi tiết quy trình hạch toán nghiệp vụ tháng 11/2019 bằng trích lục hệ thống chứng từ thực tế: Hóa đơn GTGT bán hàng, Biên bản trả lại hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương BPQL, Hóa đơn cước điện thoại FPT, Hóa đơn điện, cùng các Sổ chi tiết và Sổ Cái tài khoản 511, 521, 632, 641, 642, 911.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Đi sâu vào mô hình doanh nghiệp thương mại dịch vụ kỹ thuật viễn thông phụ trợ quy mô lớn (đối tác độc quyền kỹ thuật của FPT Telecom tại 28 tỉnh thành), phân tích chi tiết quy trình kiểm soát bán hàng theo mô hình quản lý tập trung và đưa ra các đề xuất cụ thể về hoàn thiện chứng từ và quản lý công nợ thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu chứng từ và sổ sách kế toán chi tiết trong khóa luận chủ yếu tập trung vào tháng 11 năm 2019 tại văn phòng công ty, chưa bao quát biến động doanh thu và kết quả kinh doanh theo chu kỳ cả năm tài chính hoặc so sánh đa năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu toàn bộ năm tài chính; nghiên cứu tác động của việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS 15 đối với việc ghi nhận doanh thu trong các hợp đồng cung cấp thiết bị và dịch vụ viễn thông phức hợp; khảo sát công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ việc ra quyết định chiến lược giá tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối thiết bị công nghệ - viễn thông.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Mẫu biểu và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (Lệnh bán hàng 3 liên, Hóa đơn GTGT 3 liên, Phiếu xuất kho).
- Phương pháp tổ chức sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 511), giảm trừ (TK 5213), giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Quy trình kiểm soát công nợ bán buôn với thời hạn trả chậm 20 - 30 ngày và cơ chế xử lý các giao dịch chuyển khoản trên 25 triệu đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Bách Khoa áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Phương thức bán hàng và hình thức thanh toán chủ yếu tại công ty là gì?
Phương thức bán buôn chiếm 100% tổng doanh thu bán hàng của công ty, đối tượng khách hàng là các nhà phân phối tại Hà Nội, các tỉnh phía Bắc và các đại lý. Hình thức thanh toán chủ yếu là chuyển khoản ngân hàng (áp dụng cho các hóa đơn có giá trị từ 25 triệu đồng trở lên). Công ty áp dụng chính sách trả chậm 30 ngày đối với nhà phân phối và 20 ngày đối với các đại lý.
3. Quy trình bán hàng và luân chuyển chứng từ tại công ty được thực hiện qua những bước nào?
Quy trình gồm các bước: Phòng Kinh doanh tiếp nhận đơn hàng/hợp đồng, thẩm định và trình Giám đốc duyệt $\rightarrow$ Phòng Kinh doanh lập Lệnh bán hàng (3 liên: liên 1 lưu phòng KD, liên 2 giao khách hàng ký và kế toán giữ để thu nợ, liên 3 chuyển thủ kho) $\rightarrow$ Kế toán lập Hóa đơn GTGT (3 liên) do Kế toán trưởng duyệt đóng dấu $\rightarrow$ Thủ kho lập Phiếu xuất kho và xuất hàng $\rightarrow$ Hóa đơn và chứng từ được chuyển cho kế toán để ghi sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ Cái liên quan.
4. Khóa luận sử dụng số liệu thực tế tại thời điểm nào và những chứng từ minh chứng tiêu biểu nào được trích dẫn?
Khóa luận sử dụng số liệu hoạt động giai đoạn 2016 - 2019, trọng tâm là số liệu chi tiết trong tháng 11 năm 2019. Các chứng từ tiêu biểu gồm: Hóa đơn GTGT bán hàng cho Công ty TNHH An Thái, trích hóa đơn ngày 15/11/2019, Biên bản trả lại hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương và bảo hiểm bộ phận quản lý tháng 11/2019, Hóa đơn dịch vụ viễn thông FPT, Hóa đơn tiền điện tháng 11/2019.
5. Điểm kế thừa và khác biệt của đề tài so với các nghiên cứu trước được tác giả nêu ra là gì?
Đề tài kế thừa khung lý luận về hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh từ các nghiên cứu của Phùng Thị Khánh Nguyên (2018) và Nguyễn Thị Vân Anh (2018), nhưng tập trung nghiên cứu sâu vào đặc thù của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật viễn thông quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, cung cấp số liệu thực tế về phương thức bán buôn 100% và cơ chế xử lý giảm giá, hàng bán bị trả lại qua TK 5213 và TK 632.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Ngọc Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Bách Khoa thông qua hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán tháng 11 năm 2019. Dựa trên việc phân tích các ưu điểm và tồn tại trong kiểm soát bán buôn và công nợ khách hàng, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán và những người làm công tác tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.