CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Giới thiệu chung về công ty Minh Thành 1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Minh Thành được thành lập tại Tỉnh Vĩnh Phúc năm 2000. Công ty được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Công ty hoạt động theo chế độ hạch toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản ngân hàng và con dấu riêng. - Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Minh Thành.
- Địa chỉ : Xóm Đậu, Xã Định Trung, Tp Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc. - Số điện thoại : 0211. - Ngày thành lập 06/03/2000 - Đăng ký kinh doanh số : 25501960611 do Sở Kế hoạch đầu tư và phát triển tỉnh Vĩnh Phúc cấp lần đầu ngày 06/03/2000. - Mã số thuế : 2500 196 611 - Là một đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Hòa Bình Minh tên đầy đủ: Công ty TNHH Minh Thành – MST:2500 196 611 được thành lập ngày 25/2/2000 theo giấy phép 2500 196 611 ngày 06/03/2000 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp với số vốn điều lệ ban đầu là 1,6 tỷ.
Cơ cấu cán bộ công nhân viên ban đầu chỉ với 25 người và có một cửa hàng duy nhất. Ngành hàng kinh doanh chính là Xe máy do Công ty Honda Việt Nam cung cấp.Lấy tôn chỉ “Kinh doanh - tích luỹ - tăng năng lực hoạt động - mở rộng, phát triển kinh doanh” Hòa Bình Minh ngày càng mở rộng và phát triển vượt bậc cả về chất và lượng.Cán bộ công nhân viên có kiến thức, năng lực, làm việc tâm huyết, sáng tạo Hòa Bình Minh luôn là điểm dừng chân lý tưởng của các tập đoàn , các công ty đối tác. 3 Năm 2016 vốn điều lệ đã lên tới 12.000 đ và 71 cán bộ công nhân viên có 4 cửa hàng xe máy, 1 trung tâm thương mại và những dự án lớn trong khu vực Vĩnh Phúc – Phú Thọ. Có 4 cửa hàng mang tên Công ty TNHH Minh Thành từ Minh Thành 1 đến Minh Thành 4 hoạt động rộng khắp toàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Công ty TNHH Minh Thành kinh doanh ngành hàng chính là xe máy và vật liệu xây dựng. Trong suốt hơn 13 năm qua Công ty đã vượt qua mọi khó khăn, thử thách để hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Tổng Công ty giao phó.Đặc biệt tạo được uy tín thương hiệu trên khu vực thị trường Vĩnh Phúc và những tỉnh lân cận. Những năm qua trong điều kiện đào tạo và tuyển dụng nhân sự còn nhiều khó khăn, Công ty TNHH Minh Thành đã tự đào tạo nguồn nhân lực cho mình, đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của thị trường tạo được lòng tin của khách hàng trong khu vực Vĩnh Phúc về chất lượng. Nghành nghề sản xuất kinh doanh và chức năng hoạt động - Kinh doanh máy móc thiết bị: xe có động cơ, mô tô, xe máy kinh doanh các loại (kể cả phụ tùng thay thế và các bộ phận phụ trợ).
- Kinh doanh ngành hàng kim khí và vật liệu xây dựng khác. - Kinh doanh hàng nông sản, thực phẩm nguyên liệu giấy, đồ dùng cá nhân và gia đình - Kinh doanh máy vận tải hàng hóa, đường bộ, đường thủy - Kinh doanh siêu thị: Bán lẻ hàng hóa, bánh kẹo, đường, sữa, bia, rượu, thực phẩm, quần áo giầy dép, đồ gia dụng, hóa mỹ phẩm… - Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa - Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, đường điện trung, hạ áp và lắp trạm biến áp đến 560 KVA - Kinh doanh xuất nhập khẩu - Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác Cung cấp và đáp ứng được cho nhu cầu thi trường, liên kết với các đơn vị, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế để phát triển ngành nghề kinh doanh của Công ty.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Minh Thành BẢNG 1. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY MINH THÀNH Năm : 2016 ĐVT: Đồng Mã Thuyết Năm Năm CHỈ TIÊU số minh nay trước 1 2 3 4 5 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.
Các khoản giảm trừ doanh thu 02 8,987,564 7,653,230 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp 10 7,413,455,16 7,758,716,7 dịch vụ (10 = 01 - 02) 4 70 4. Giá vốn hàng bán 11 VI. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp 20 317,601,135 635,152,520 dịch vụ (20 = 10 - 11) 6.
Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI. Chi phí tài chính 22 VI.28 15,500,000 20,594,000 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 8. Chi phí bán hàng 24 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 334,269,588 320,455,890 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 121,789,547 512,152,630 {30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)} 11.
Thu nhập khác 31 15,000,000 20,000,000 12. Chi phí khác 32 3,297,600 5,320,587 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 11,702,400 14,679,413 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 133,491,947 526,832,043 (50 = 30 + 40) 15.
Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh 60 100,118,960 395,124,032 nghiệp (60 = 50 – 51 - 52) 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70 BẢNG 2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY Năm 2016 Đơn vị tính: VND Mã Thuyết Số cuối năm Số đầu năm TÀI SẢN số minh 1 2 3 4 5 A- TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 4,685,265,526 4,381,317,613 I- Tiền và các khoản tương đương tiền 110 04 2,493,622,740 643,566,363 1.
Các khoản tương đương tiền 112 II Các khoản đầu tư tài chính ngắn 120 05 - - hạn 1. Đầu tư ngắn hạn 121 III- Các khoản phải thu ngắn hạn 130 409,733,139 443,183,740 1. Phải thu khách hàng 131 195,809,719 392,560,320 2. Trả trước cho người bán 132 5.
Các khoản phải thu khác 135 06 213,923,420 50,623,420 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó 139 đòi IV- Hàng tồn kho 140 07 1,781,909,647 3,294,567,420 1. Hàng tồn kho 141 1,781,909,647 3,294,567,420 7 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 V- Tài sản ngắn hạn khác 150 1.
Chi phí trả trước ngắn hạn 151 08 2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 3. Thuếcác khoản phải thu Nhà nước 154 09 4. Tài sản ngắn hạn khác 158 10 B- TÀI SẢN DÀI HẠN 200 8,359,454,894 4,852,382,430 ( 200 = 220 + 250 + 260) II- Tài sản cố định 220 4,573,592,180 4,630,246,180 1.
Tài sản cố định hữu hình 221 11 - Nguyên giá 222 2,569,320,500 2,569,320,500 - Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (397,248,320) (326,594,320) 2 Tài sản cố định vô hình 224 2,396,520,000 2,396,520,000 Nguyên giá 225 226 Giá trị hao mòn luỹ kế IV- Các khoản đầu tư tài chính dài 250 13 3,785,862,714 3,785,862,714 hạn - - 1. Đầu tư vào công ty con 251 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên 252 3,785,862,714 3,785,862,714 doanh V- Tài sản dài hạn khác 260 - - 1. Chi phí trả trước dài hạn 261 14 2.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 ( 270 = 100 + 200 ) 13,039,720,42 12,806,426,41 8 0 7 NGUỒN VỐN A- NỢ PHẢI TRẢ 300 2.905 3,755,794,004 ( 300 = 310 + 320) I- Nợ ngắn hạn 310 3,888,969,047 3,755,794,004 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 15 1,969,695,910 1,256,320,900 2. Phải trả người bán 312 1,555,464,295 2,459,236,854 3. Người mua trả tiền trước 313 4.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà 314 16 356,302,592 0 nước 5. Phải trả người lao động 315 7,506,250 40,236,250 6. Chi phí phải trả 316 17 - - 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn 319 18 hạn khác II- Nợ dài hạn 330 - - 4.
Vay và nợ dài hạn 334 19 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 20 B- VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 9,150,751,373 9,050,632,413 (400 = 410 + 430 ) I- Vốn chủ sở hữu 410 9,150,751,373 9,050,632,413 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 12. Thặng dư vốn cổ phần 412 4.
Cổ phiếu quỹ 414 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 7. Quỹ đầu tư phát triển 417 8. Quỹ dự phòng tài chính 418 9 9.
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 150,751,373 50,632,413 II- Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 13,039,720,42 12,806,426,41 0 7 10 * Nhận xét: Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty dưới đây ta có thể thấy được rằng năm 2016 doanh thu có giảm hơn năm trước. Nguyên nhân là do năm 2016 tình hình kinh tế chịu sự tác động của lạm phát, mọi hoạt động của công ty cũng không thoát khỏi sự ảnh hưởng và kết quả đã dẫn đến việc giảm sút doanh thu, nhưng ko đáng kể.
Vì công ty luôn cố gắng phát huy năng lực kinh doanh của mình, không ngừng phát triển và đạt được những hiệu cao.Đặc điểm tổ chức quản lý tại doanh nghiệp 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý: Giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc Phòng kinh doanh Phòng hành chính Phòng tài chính kế nhân sự toán Cửa hàng trưởng Phụ trách Phụ trách bán hàng Chăm sóc kháchKế hàng toán bán hàng Thủ quỹ cửa hàng kỹ thuật 11 1.Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận: Ban lãnh đạo gồm có Ban Giám đốc và hai phó giám đốc Giám đốc: Lãnh đạo chung, là người đại diện trước pháp luật của công ty. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Là người nắm quyền quản lý ra quyết định chủ yếu Phó giám đốc: Là người trực tiếp chỉ đạo các phòng chức năng và báo cáo trước giám đốc tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.Có chức năng tham mưu cho giám đốc, thu thập và cung cấp, thông tin đầy đủ về hoạt động kinh doanh giúp Giám đốc có quyết định sáng suốt nhằm lãnh đạo tốt Công ty. Được uỷ nhiệm thay thế chỉ đạo trực tiếp những công việc cụ thể và có trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc về phần việc được giao và được uỷ quyền.
Phòng tổ chức kinh doanh: Là phòng ban nắm quyền mọi tổ chức kinh doanh của công ty. Có nhiệm vụ vận chuyển, giao hàng, là nơi diễn ra quá trình mua bán, và thực hiện tất cả hợp đồng của Công ty. Phòng hành chính nhân sự: Quản lý hồ sơ pháp lý của công ty (giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, giấy chứng nhận đăng kí mã số thuế…), hồ sơ pháp lý của các nhân viên trong công ty( hồ sơ xin việc). Lập chiến lược cho việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty.
Lập kế hoạch tuyển dụng và biện pháp thực hiện kế hoạch.