Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hoạt động tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, quyết định trực tiếp đến khả năng thu hồi vốn và tái đầu tư của doanh nghiệp. Để tồn tại và khẳng định vị thế trước sức ép cạnh tranh từ hàng hóa nội địa lẫn ngoại nhập, các doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu về. Việc hạch toán chính xác doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản giảm trừ doanh thu và nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước là tiền đề cốt lõi giúp nhà quản trị nắm bắt kết quả kinh doanh lãi hay lỗ. Tuy nhiên, tại nhiều đơn vị, công tác kế toán bán hàng chưa đi sâu xác định kết quả chi tiết cho từng mặt hàng cụ thể, dẫn đến việc khai thác số liệu kế toán phục vụ công tác điều hành chưa đạt hiệu quả tối ưu.
Đối với Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định – một doanh nghiệp có bề dày lịch sử hình thành từ năm 1900 với tiền thân là Nhà máy tơ Nam Định – bối cảnh kinh tế sau đại dịch Covid-19 và biến động chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu toàn cầu (đặc biệt là tác động từ chính sách "Zero Covid" của thị trường Trung Quốc năm 2021) đã tạo ra cả thách thức lẫn cơ hội. Doanh nghiệp đã chủ động nghiên cứu các mặt hàng vải mẫu mới, mở rộng tệp khách hàng may mặc trong nước bên cạnh các sản phẩm vải đồng phục truyền thống. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính minh bạch và tối ưu hóa hiệu quả tiêu thụ sản phẩm trong giai đoạn phục hồi kinh tế, tác giả Trần Hồng Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định".
Văn bản khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, phục vụ hoạt động quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trên quan điểm Luật và chế độ chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định.
- Chỉ ra các ưu điểm, hạn chế còn tồn tại và đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị.
Nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Lí luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định - Tính hợp lý của kết quả nghiên cứu là gì?
- Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định - Tính hợp lý của kết quả nghiên cứu là gì?
- Giải pháp về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định - Tính hợp lý của kết quả nghiên cứu là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng dưới góc độ Luật Kế toán và chế độ chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định (địa chỉ: Số 4 Hà Huy Tập, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu chuyên sâu thu thập vào tháng 12 năm 2023, kết hợp chuỗi dữ liệu phân tích kết quả kinh doanh tổng hợp trong 3 năm liên tiếp (2021 - 2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp quy và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, trọng tâm bao gồm:
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Theo khung lý thuyết, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện quy định tại VAS 14:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Công thức xác định kết quả hoạt động bán hàng trước thuế được thiết lập:
$$\text{Kết quả bán hàng trước thuế} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$
Trong đó, doanh thu thuần bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu phải nộp). Hệ thống tài khoản hạch toán chủ yếu gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5118), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Để thực hiện đề tài, tác giả kết hợp hai nhóm dữ liệu và các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên kế toán; phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán; phương pháp xử lý dữ liệu thô để phân loại và tổng hợp thông tin.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Khai thác thông qua phương pháp nghiên cứu tài liệu từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành, hệ thống chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao), hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết tài khoản 511, 632, 641, 642, 911) và Báo cáo tài chính của công ty.
- Phương pháp kế toán: Áp dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu chứng từ, tài khoản kế toán, ghi sổ kép và tổng hợp cân đối để mô tả quy trình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật phân tích chỉ tiêu tài chính, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 nhằm đánh giá biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận căn bản về tiêu thụ và hạch toán kế toán. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của bán hàng là sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với lợi ích hoặc rủi ro, chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ hoặc thanh toán. Văn bản phân loại chi tiết các phương thức bán hàng thực tế:
- Bán buôn: Gồm bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng đến kho bên mua) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng thẳng không qua kho).
- Bán lẻ: Phân chia thành bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ (tự chọn), bán hàng tự động bằng máy và bán hàng trả góp (bên bán ghi nhận doanh thu theo giá bán thông thường tại thời điểm giao hàng, khoản lãi trả chậm hạch toán vào doanh thu tài chính).
Về phương thức thanh toán, chương 1 phân tích ba hình thức cơ bản: thanh toán trực tiếp (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, séc; tuân thủ quy định giao dịch trên 20 triệu đồng phải qua ngân hàng), thanh toán trả chậm (hình thành nợ phải thu và gắn liền với chính sách tín dụng thương mại, chiết khấu thanh toán) và thanh toán trả trước.
Bên cạnh việc trình bày nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán theo ba phương pháp xuất kho (nhập trước xuất trước - FIFO, thực tế đích danh, bình quân gia quyền), kết cấu tài khoản hạch toán (TK 632, TK 511, TK 641, TK 642, TK 911), chương 1 dành dung lượng lớn so sánh ưu và nhược điểm của 5 hình thức ghi sổ kế toán:
- Hình thức Nhật ký - Sổ Cái: Gọn nhẹ, phản ánh tập trung nhưng khó phân công lao động kế toán.
- Hình thức Nhật ký chung: Mẫu sổ rõ ràng, phù hợp ứng dụng tin học hóa nhưng khối lượng ghi chép lớn, dễ phát sinh trùng lặp.
- Hình thức Chứng từ ghi sổ: Đơn giản, dễ phân công công việc nhưng việc kiểm tra đối chiếu thường chậm.
- Hình thức Kế toán trên máy vi tính: Nhập liệu một lần, phần mềm tự động kết chuyển và lên sổ tổng hợp, cung cấp thông tin kịp thời nhưng chi phí đầu tư, bảo trì cao và đòi hỏi điều chỉnh tính năng theo đặc thù ngành.
- Hình thức Nhật ký - Chứng từ: Giảm thiểu khối lượng ghi chép cuối kỳ nhưng mẫu sổ phức tạp, khó tin học hóa.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định
Chương 2 đi sâu phân tích hồ sơ doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán. Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định (mã số thuế: 0600016097, người đại diện theo pháp luật: Đào Văn Phương) có ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là sản xuất sợi, vải dệt thoi, vải dệt kim, vải đan móc, may trang phục, vải đồng phục, vải pha len, cotton, kate và vải tổng hợp.
Tác giả phân tích đặc điểm hàng hóa ngành dệt may chi phối mạnh mẽ đến kế toán: cơ cấu sản phẩm phong phú đòi hỏi theo dõi tồn kho sát sao; chi phí sản xuất phức tạp đòi hỏi tính đúng, tính đủ giá vốn; quy trình bán hàng theo hợp đồng lớn đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt thời điểm chuyển giao quyền sở hữu để ghi nhận doanh thu và thu hồi công nợ.
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; nguyên tắc ghi nhận theo giá gốc.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Thận trọng; nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Phù hợp.
- Ứng dụng công nghệ: Sử dụng phần mềm kế toán MISA, tổ chức ghi sổ theo hình thức Kế toán trên máy vi tính (trên nền tảng nguyên lý Nhật ký chung).
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung. Đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (phụ trách điều hành chung, lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế, phân bổ khấu hao, trích lương, thực hiện bút toán kết chuyển), phối hợp cùng Kế toán công nợ (theo dõi hợp đồng, đối chiếu công nợ nhà cung cấp và khách hàng) cùng các nhân sự phụ trách kho và thanh toán.
Thực trạng hạch toán cụ thể trong tháng 12/2023 được minh họa qua các chứng từ thực tế:
- Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho thành phẩm vải căn cứ vào Lệnh xuất kho và Phiếu xuất kho (điển hình như Phiếu xuất kho gắn với Hóa đơn số 1192, 1193). Phần mềm MISA tự động áp đơn giá bình quân cả kỳ để hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 155, phản ánh vào Sổ chi tiết TK 632 và Sổ Nhật ký chung.
- Kế toán doanh thu bán hàng: Khi xuất giao vải cho khách hàng theo hợp đồng, kế toán xuất Hóa đơn GTGT điện tử (như Hóa đơn số 1192, 1193). Kế toán nhập liệu vào giao diện bán hàng phần mềm MISA, ghi nhận Nợ TK 131, 112 / Có TK 5111, Có TK 33311, lên Sổ chi tiết TK 5111 và Sổ Nhật ký chung.
- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Chi phí bán hàng tập hợp trên TK 6411 (tiền lương nhân viên bán hàng tháng 12, trích khấu hao tài sản cố định phương tiện vận tải). Chi phí quản lý tập hợp trên TK 6421 (hóa đơn tiền cước mạng viễn thông, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, lương bộ phận quản lý).
- Xác định kết quả bán hàng: Cuối tháng 12, kế toán thực hiện chức năng kết chuyển tự động trên phần mềm MISA: kết chuyển doanh thu thuần Nợ TK 5111 / Có TK 911; kết chuyển giá vốn Nợ TK 911 / Có TK 632; kết chuyển chi phí Nợ TK 911 / Có TK 6411, 6421; từ đó phản ánh số dư vào Sổ chi tiết TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12.
Chương 3: Đánh giá thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, Chương 3 đưa ra các nhận định đánh giá khách quan:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phù hợp với quy mô hoạt động của công ty. Đơn vị đã ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA, chuẩn hóa hệ thống chứng từ gốc và quy trình in sổ sách định kỳ, tuân thủ đúng các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Việc luân chuyển chứng từ bán hàng và hạch toán thuế GTGT khấu trừ được tiến hành nề nếp.
- Hạn chế: Công tác theo dõi doanh thu và chi phí chưa thực sự đi sâu bóc tách chi tiết cho từng nhóm sản phẩm vải cụ thể; việc xác định kết quả kinh doanh chủ yếu tổng hợp toàn công ty mà chưa phân định rõ tỷ suất sinh lời của từng mặt hàng mới nghiên cứu so với mặt hàng truyền thống; công tác kiểm soát công nợ trả chậm và phân bổ một số khoản chi phí quản lý, chi phí bán hàng vào thời điểm cuối niên độ còn mang tính dồn tích.
- Định hướng giải pháp: Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Khai thác sâu các danh mục quản trị trên phần mềm MISA để mở các tiểu khoản chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn theo từng chủng loại mặt hàng vải (vải kate, cotton, vải pha len...).
- Tăng cường đối chiếu, phân loại tuổi nợ của khách hàng để xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý và hạn chế rủi ro nợ khó đòi.
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý khoa học, bảo đảm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh từng thời kỳ.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực tế về kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực hoạt động của Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định trong giai đoạn 2021 - 2023:
| Chỉ tiêu kinh doanh / Tài chính |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Biến động so sánh (theo văn bản) |
| Doanh thu thuần |
- |
- |
- |
Năm 2023 tăng 59.915 (14,16%) so với năm 2021 và 2022 |
| Giá vốn hàng bán |
- |
- |
- |
Năm 2023 tăng 40.999 so với năm 2022 (tỷ trọng khoảng 11,53% so với 2 năm trước) |
| Lợi nhuận gộp |
- |
- |
- |
Năm 2023 tăng 18.916 (18,01%) so với năm 2021; Năm 2021 giảm 18.623 (28%) so với 2022 và giảm 9.999 (14%) so với 2023 |
| Doanh thu tài chính |
- |
- |
- |
Năm 2023 tăng từ 2.112 (29,25%) so với năm 2021 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
- |
- |
- |
Năm 2023 giảm 17.208 đồng (tương ứng giảm 1.183) so với năm 2022 |
| Lợi nhuận trước thuế |
- |
- |
- |
Năm 2023 tăng 722.034 (2,87%) so với năm 2021; tăng 273.975.051 (1,65%) so với năm 2022 |
| Tỷ suất ROA (LNST / Tổng tài sản) |
0,036 |
0,039 |
0 |
Giảm mạnh về 0 trong năm 2023 |
| Tỷ suất ROE (LNST / Vốn CSH) |
0,0166 |
0,198 |
0 |
Tăng cao năm 2022, giảm về 0 trong năm 2023 |
| Tỷ suất ROS (LNST / Doanh thu thuần) |
0,049 |
0,042 |
0 |
Duy trì 2021 - 2022, giảm về 0 trong năm 2023 |
(Ghi chú: Các giá trị số tuyệt đối và tương đối được trích dẫn chính xác theo các đoạn nhận xét kết quả hoạt động kinh doanh tại trang 46 - 47 của khóa luận).
Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước:
Tác giả đã điểm luận 5 công trình nghiên cứu gần nhất năm 2023 gồm: Nguyễn Phương Hà (Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Nguyễn Gia), Trương Thị Thủy (Công ty TNHH Koas Việt Nam), Trần Thị Hồng Nhung (Công ty TNHH Tuấn Tú), Trương Hồng Đăng (Công ty CP Canaval Việt Nam) và Nguyễn Thị Minh Anh (Công ty TNHH Amare Việt Nam). Tác giả chỉ ra rằng các công trình đi trước chủ yếu khảo sát tại các đơn vị thuần túy thương mại, chịu tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 và các giải pháp đề xuất còn dàn trải, chưa gắn với điều kiện đặc thù của doanh nghiệp sản xuất dệt may quy mô lớn.
Đóng góp riêng của khóa luận là đã làm rõ quy trình kế toán bán hàng trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu Covid-19 tại một doanh nghiệp công nghiệp dệt may có lịch sử hơn một thế kỷ, gắn liền với việc thích ứng chuỗi cung ứng sợi, vải nội địa. Khóa luận mô tả chi tiết quy trình xử lý dữ liệu thực tế trên phần mềm MISA từ khâu lập chứng từ gốc đến khi kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tháng 12/2023, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có tính khả thi đối với công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:
- Giới hạn không gian: Nghiên cứu được thực hiện đơn lẻ tại Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định, do đó các phân tích và đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình tổ chức dệt may tại địa phương, chưa có sự đối chiếu mở rộng với các doanh nghiệp dệt may khác trên phạm vi toàn quốc.
- Giới hạn dữ liệu thời gian: Dữ liệu thực chứng kế toán chi tiết (chứng từ hóa đơn, phiếu xuất kho, sổ chi tiết, bảng lương, trích khấu hao) mới chỉ tập trung sâu vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2023, chưa bao quát toàn bộ các tháng trong năm tài chính.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán quản trị xuyên suốt nhiều năm, đi sâu phân tích kế toán chi phí - giá thành - điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm vải cao cấp mới phát triển, đồng thời nghiên cứu mức độ tương thích của hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) thay thế cho phần mềm kế toán độc lập.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về chủ đề kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Cán bộ kế toán thực hành tại các đơn vị may mặc, dệt may: Tham khảo cách thức thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn, kiểm soát đơn giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ, và phương pháp hạch toán tự động các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí trên phần mềm MISA.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Toàn bộ mục mô tả thực trạng hạch toán nghiệp vụ tháng 12/2023 kèm danh mục chứng từ mẫu (Hóa đơn 1192, 1193, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ khấu hao, Sổ chi tiết TK 5111, TK 632, TK 6411, TK 6421, TK 911) và phần hệ thống hóa lý luận so sánh 5 hình thức sổ kế toán tại Chương 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
2. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định tại công ty là gì?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ trên nguyên tắc giá gốc; tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
3. Đơn vị đang sử dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và công cụ phần mềm nào hỗ trợ?
Công ty áp dụng hình thức Kế toán trên máy vi tính (vận hành trên nguyên tắc của hình thức sổ Nhật ký chung) thông qua việc sử dụng phần mềm kế toán MISA.
4. Kết quả lợi nhuận trước thuế và doanh thu thuần năm 2023 của công ty biến động ra sao so với các năm trước?
Theo số liệu phân tích trong khóa luận, năm 2023 doanh thu thuần tăng 59.915 (tương ứng tăng 14,16%) so với năm 2021 và 2022; lợi nhuận trước thuế năm 2023 tăng 722.034 (tương ứng tăng 2,87%) so với năm 2021 và tăng 273.975.051 (tương ứng tăng 1,65%) so với năm 2022.
5. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định được bố trí như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, trong đó Kế toán trưởng kiêm nhiệm kế toán tổng hợp, trực tiếp chỉ đạo Kế toán công nợ và các nhân viên phụ trách theo dõi kho, thanh toán, đảm nhận từ việc xử lý chứng từ gốc, hạch toán tổng hợp đến lập Báo cáo tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hồng Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm MISA tại Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định thông qua dữ liệu tháng 12 năm 2023 và số liệu kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực tiễn sản xuất kinh doanh hàng dệt may, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp và nghiên cứu học thuật chuyên ngành kế toán.