Luận văn Kế toán bán hàng và KQKD tại TNHH Việt Nhật Quỳnh Lưu - Học viện Tài chính

Tìm hiểu chi tiết về kế toán bán hàng và KQKQ tại Công ty TNHH Việt Nhật Quỳnh Lưu. Nắm vững quy trình, nghiệp vụ và các yếu tố ảnh hưởng.

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh doanh nghiệp

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp. Hoạt động bán hàng bao gồm việc bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Kết quả kinh doanh được xác định bằng cách so sánh doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và các chi phí liên quan. Tại Công ty TNHH Việt Nhật Quỳnh Lưu, kế toán bán hàng đóng vai trò then chốt trong việc theo dõi doanh thu, kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hệ thống kế toán tại công ty sử dụng các tài khoản theo quy định của Bộ Tài chính, bao gồm tài khoản 511 để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Quá trình xác định kết quả kinh doanh giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định chiến lược phù hợp, tối ưu hóa lợi nhuận và phát triển bền vững trong thị trường cạnh tranh.

1.1. Khái niệm kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Kế toán bán hàng là quá trình ghi nhận, theo dõi và phản ánh toàn bộ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp thương mại như Công ty TNHH Việt Nhật Quỳnh Lưu, kế toán bán hàng tập trung vào việc ghi nhận doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra, chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại. Hóa đơn giá trị gia tăng là chứng từ chính được sử dụng trong ghi nhận doanh thu. Kế toán phải tuân thủ nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo thời điểm chuyển giao quyền sở hữu và rủi ro cho người mua.

1.2. Vai trò của xác định kết quả kinh doanh trong quản trị doanh nghiệp

Xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất trong một kỳ kế toán nhất định. Kết quả kinh doanh được tính bằng doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Việt Nhật Quỳnh Lưu, thông tin kết quả kinh doanh phục vụ việc ra quyết định về giá bán, chính sách chiết khấu và chiến lược kinh doanh. Kết quả dương cho thấy doanh nghiệp có lãi, kết quả âm phản ánh hoạt động thua lỗ cần điều chỉnh kịp thời.

II. Phân tích thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Việt Nhật Quỳnh Lưu

Công ty TNHH Việt Nhật Quỳnh Lưu hoạt động trong lĩnh vực thương mại, chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng và các sản phẩm công nghiệp. Hệ thống kế toán bán hàng tại công ty được tổ chức theo quy định hiện hành với việc sử dụng hóa đơn GTGT và sổ chi tiết tài khoản 131 để theo dõi công nợ khách hàng. Quá trình ghi nhận doanh thu được thực hiện khi hàng hóa được giao cho khách hàng và chứng từ hợp lệ được lập. Giá vốn hàng bán được xác định theo phương pháp kê khai thường xuyên, sử dụng giá mua thực tế của hàng xuất kho. Tuy nhiên, công ty còn gặp một số hạn chế trong việc kiểm soát công nợ phải thu và quản lý thời gian thanh toán của khách hàng. Số liệu từ sổ chi tiết đối tượng TK 131 cho thấy nhiều khoản nợ kéo dài, ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp.

2.1. Tổ chức hạch toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT

2.2. Tình hình quản lý công nợ phải thu khách hàng

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Việt Nhật Quỳnh Lưu, nhiều giải pháp cần được triển khai đồng bộ. Thứ nhất, công ty nên ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa quy trình ghi nhận doanh thu và theo dõi công nợ. Thứ hai, cần xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng cho từng nhóm khách hàng, bao gồm hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán cụ thể. Thứ ba, việc thiết lập hệ thống cảnh báo nợ quá hạn giúp kế toán viên kịp thời xử lý các khoản nợ khó đòi. Ngoài ra, công ty cần tăng cường đối chiếu công nợ định kỳ với khách hàng để đảm bảo số liệu kế toán chính xác. Các giải pháp này giúp tối ưu hóa quy trình bán hàng, giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao kết quả kinh doanh bền vững.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống kế toán bán hàng

3.2. Xây dựng quy trình kiểm soát công nợ và đánh giá khách hàng

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn kế toán bán hàng tại doanh nghiệp

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Việt Nhật Quỳnh Lưu đã được tổ chức theo quy định pháp luật hiện hành. Hệ thống kế toán sử dụng tài khoản 511 để ghi nhận doanh thu, tài khoản 632 để xác định giá vốn và tài khoản 131 để theo dõi công nợ phải thu. Tuy nhiên, công ty còn tồn tại một số hạn chế trong quản lý công nợ và ứng dụng công nghệ. Các giải pháp đề xuất bao gồm ứng dụng phần mềm kế toán, xây dựng chính sách tín dụng và thiết lập hệ thống cảnh báo nợ quá hạn. Việc triển khai các giải pháp này sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, tối ưu hóa kết quả kinh doanh và phát triển bền vững trong tương lai.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn kế toán bán hàng tại công ty

4.2. Khuyến nghị phát triển hệ thống kế toán bán hàng bền vững

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn việt nhật quỳnh lưu luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.1 Khái quát về bán hàng ,doanh thu, kết quả kinh doanh a) Bán hàng Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại .Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền.  Bản chất của quá trình bán hàng: Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm 2 mặt: Doanh nghiệp đem bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu đƣợc tiền hoặc có quyền thu tiền của ngƣời mua. Đối với doanh nghiệp XDCB, giá trị của sản phẩm xây lắp đƣợc thực hiện thông qua công tác bàn giao công trình XDCB hoàn thành. Hàng hoá cung cấp nhằm để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của xã hội gọi là bán ra ngoài.

Trƣờng hợp, hàng hoá cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty, đƣợc gọi là bán hàng trong nội bộ. Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa ngƣời bán và ngƣời mua trên thị trƣờng hoạt động.  Các phƣơng thức bán hàng:  Bán buôn hàng hóa: Là hình thức bán hàng theo lô hoặc bán với số lƣợng lớn, thực chất ngƣời mua hàng hóa là những nhà cung cấp trung gian, hàng hóa sau khi bán buôn chƣa đến tay ngƣời tiêu dùng trực tiếp. Bán buôn hàng hóa có thể theo hai phƣơng thức: Phƣơng thức bán buôn qua kho: Là phƣơng thức bán buôn hàng hóa mà trong đó, hàng hóa phải đƣợc xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp.

Bán buôn hàng hóa qua kho có thể thực hiện dƣới hai hình thức là bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp và bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng. SV: Trần Thị Hà Phương 4 Lớp: CQ 55/21.05 Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt Phƣơng thức bán buôn vận chuyển thẳng: Là phƣơng thức bán buôn hàng hóa mà trong đó, hàng hóa đƣợc giao bán ngay từ khâu mua không qua kho của xí nghiệp bán buôn. Phƣơng thức bán buôn này cũng đƣợc thực hiện dƣới hai hình thức là bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng. Bán lẻ hàng hóa: Là phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.

Bán hàng theo phƣơng thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lƣu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã thực hiện. Bán lẻ thƣờng bán đơn chiếc hoặc bán với số lƣợng nhỏ, giá bán thƣờng ổn định. Bán lẻ có thể đƣợc thực hiện dƣới các hình thức: Bản lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó tách rời việc thu tiền và giao hàng cho ngƣời mua. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền, viết hóa đơn hoặc viết tích kê cho khách để khách đến quầy nhận hàng do khách hàng giao.

Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Là hình thức nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy thu tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. b) Khái niệm doanh thu Doanh thu là một thuật ngữ khá quen thuộc trong kế toán và đã đƣợc biểu hiện bằng các định nghĩa khác nhau. Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18, thì doanh thu đƣợc định nghĩa là: "Dòng tiền đầu vào mà doanh nghiệp thu đƣợc trong quá trình hoạt động - dòng tiền dẫn đến sự gia tăng vốn chủ sở hữu hoặc ảnh hƣởng đến sự đóng góp của vốn chủ sở hữu.” Ở Việt Nam, khái niệm về doanh thu đƣợc quy định theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) đó là: “Doanh thu và thu nhập khác là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”.

SV: Trần Thị Hà Phương 5 Lớp: CQ 55/21.05 Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt Nội dung của chuẩn mực: “Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không đƣợc coi là doanh thu (Ví dụ: Khi ngƣời nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của ngƣời nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng đƣợc hƣởng). Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhƣng không là doanh thu.” Dù theo quy định, chuẩn mực nào thì doanh thu cũng đƣợc biểu hiện bằng tổng lợi ích thu đƣợc trong quá trình kinh doanh, các khái niệm này cũng có các nết tƣơng đồng với nhau. Nhƣng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 có khái niệm về doanh thu là rất đầy đủ, phù hợp, thể hiện rõ các mặt của doanh thu về nội dung và hình thức.

Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. c) Khái niệm kết quả kinh doanh Theo cách hiểu đơn giản nhất hiện nay, kết quả kinh doanh chính là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì sẽ mang lại kết quả kinh doanh là lãi, ngƣợc lại, kết quả kinh doanh sẽ là lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí. Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá SV: Trần Thị Hà Phương 6 Lớp: CQ 55/21.05 Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Bất cứ doanh nghiệp nào cũng hƣớng đến mục tiêu nâng cao kết quả kinh doanh, tạo điều kiện để cho doanh nghiệp phát triển. Doanh nghiệp thƣơng mại có 3 loại kết quả: - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là chênh lệch giữa DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán, CPQLKD (CPBH và CPQLDN). - Kết quả HĐTC: Là chênh lệch giữa doanh thu HĐTC và CPTC. - Kết quả hoạt động khác: Là chênh lệch giữa doanh thu khác với chi phí khác và chi phí thuế TNDN Và tổng hợp của 3 loại kết quả trên thì doanh nghiệp thƣơng mại sẽ có kết quả kinh doanh sau thuế TNDN của toàn doanh nghiệp.2 Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 1.1 Yêu cầu kế toán doanh thu và nhiệm vụ kế toán doanh thu * Yêu cầu kế toán doanh thu - Kế toán doanh thu phải đƣợc thực hiện gắn với các yếu tố về phƣơng thức kinh doanh, hình thức thanh toán, giá cả, và tình hình thanh toán của khách hàng.

- Với mỗi phƣơng thức kinh doanh, hình thức thanh toán, giá cả khác nhau thì việc thực hiện kế toán doanh thu của doanh nghiệp cũng khác nhau. - Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ phát sinh doanh thu vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và BCTC. - Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán đối với các khoản doanh thu phát sinh. - Thông tin, số liệu kế toán các khoản doanh thu phải đƣợc phản ánh liên tục hàng kỳ.

- Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán doanh thu theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh, kiểm chứng đƣợc. * Nhiệm vụ kế toán doanh thu - Xác định đúng đắn phạm vi và thời điểm ghi nhận doanh thu, đảm bảo yếu SV: Trần Thị Hà Phương 7 Lớp: CQ 55/21.05 Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt tố đúng kỳ của doanh thu, trên cơ sở đó đảm bảo yếu tố đúng kỳ của lợi nhuận. - Tổ chức hạch toán ban đầu theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành, đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu quản lý doanh thu của doanh nghiệp. Tổ chức luân chuyển chứng từ khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời.

- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ bán hàng. - Thƣờng xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện hợp đồng bán hàng, đối chiếu công nợ và đôn đốc thanh toán tiền bán hàng. Đối với doanh thu bán hàng trả chậm, kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ. - Tổ chức lập báo cáo doanh thu theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, tổ chức phân tích báo cáo, lập dự toán doanh thu, tƣ vấn tham mƣu cho nhà quản trị doanh nghiệp và giám đốc lựa chọn phƣơng án kinh doanh có hiệu quả nhất.2 Yêu cầu kế toán chi phí và nhiệm vụ kế toán chi phí * Yêu cầu kế toán chi phí - Kế toán chi phí cần đƣợc tiến hành chặt chẽ theo từng bộ phận.

- Thƣờng xuyên tiến hành kiểm tra một cách toàn diện về tình hình thực hiện kế hoạch chi phí, đặc biệt với các khoản mục chi phí chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn. - Phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ chi phí phát sinh vào chứng từ, sổ sách, kế toán. - Phản ánh liên tục, kịp thời, rõ ràng dễ hiểu, trung thực, khách quan các nghiệp vụ chi phí phát sinh. * Nhiệm vụ kế toán chi phí - Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp; kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ