Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường và tác động từ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các hình thức kinh doanh thương mại ngày càng mở rộng và đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong nước và quốc tế. Đối với các doanh nghiệp thương mại, hoạt động bán hàng là hoạt động kinh doanh chủ yếu, đóng vai trò nhân tố trực tiếp quyết định đến doanh thu và lợi nhuận, đồng thời phản ánh năng lực quản lý và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Để duy trì hiệu quả kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, bộ phận kế toán cần cung cấp thông tin, số liệu kịp thời và chính xác. Trong đó, phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ trọng yếu phục vụ công tác điều hành, đánh giá hiệu quả kinh tế và hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Liên Kết Thái Bình.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá thực trạng tình hình tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Liên Kết Thái Bình.
  2. Nghiên cứu công tác tổ chức kế toán bán hàng tại đơn vị nhằm làm rõ các ưu điểm cần phát huy và các nhược điểm còn tồn tại; từ đó đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
  3. Phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Liên Kết Thái Bình, hỗ trợ Ban Giám đốc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Liên Kết Thái Bình.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Một thành viên Liên Kết Thái Bình, địa chỉ số 191B Nguyễn Văn Hưởng, Phường Thảo Điền, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán được thu thập trong Quý 1 năm 2020; số liệu phân tích tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được trích xuất từ báo cáo tài chính giai đoạn 2016–2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định khái niệm doanh thu và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, làm căn cứ hạch toán các tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - 6 tài khoản cấp 2), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - 3 tài khoản chi tiết 5211, 5212, 5213), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng - 7 tài khoản cấp 2), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - 8 tài khoản cấp 2), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; đánh giá hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; tài sản cố định ghi nhận theo nguyên giá và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành xác định trên thu nhập chịu thuế và thuế suất hiện hành; hình thức kế toán áp dụng là ghi sổ trên máy vi tính theo nguyên tắc Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập có chọn lọc các tài liệu, hồ sơ, chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, đơn đặt hàng PO, phiếu thu, giấy báo có) và các báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các nghiệp vụ kế toán phát sinh hàng ngày tại phòng kế toán và phỏng vấn nhân viên kế toán nhằm ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán thực tế.
  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo: Nghiên cứu các văn bản quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty và tham khảo các tài liệu chuyên ngành về kế toán tài chính.
  • Phương pháp phân tích: Thực hiện xác thực, phân tích, so sánh, đối chiếu số liệu tài chính giữa các kỳ kế toán nhằm đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận.

Nguồn dữ liệu của đề tài:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Liên Kết Thái Bình trong 3 năm liên tiếp (2016, 2017, 2018).
  • Dữ liệu sơ cấp: Hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ phát sinh và dữ liệu nhập liệu trên phần mềm MISA trong Quý 1 năm 2020 tại phòng kế toán công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Liên Kết Thái Bình

Chương 1 trình bày tổng quan về pháp nhân, lịch sử hình thành, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức và phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp:

  • Thông tin chung: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Liên Kết Thái Bình (tên tiếng Anh: Pacific Partners Co.LTD - PP Việt Nam), trực thuộc tập đoàn Uncle Bills Trung Quốc (UBL), chuyên nhập khẩu hàng hóa từ UBL Úc. Doanh nghiệp phân phối hơn 4.000 mặt hàng tiêu dùng nhãn hiệu Uncle Bills tại hệ thống cửa hàng riêng, các siêu thị, hiệu thuốc trên toàn quốc và qua kênh trực tuyến (ubl.vn, uncle-bill.vn). Vốn điều lệ của công ty được ghi nhận là 3.000.000.000 VND (ghi tắt là 3.000 VND trong văn bản), mã số thuế 0303550919.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc điều hành, Trợ lý giám đốc) và 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng IT. Bộ máy kế toán gồm Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng tại các Shop, Kế toán kho, Thủ quỹ và Bộ phận kho vận.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016–2018:
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: VND) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (Chênh lệch) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (Chênh lệch) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng doanh thu 12.746.379.102 15.011.548.361 12.294.172.180 +2.265.169.259 +17,77% -2.717.376.181 -18,10%
- Doanh thu thuần 12.745.106.423 15.009.684.325 12.292.721.145 +2.264.577.902 +17,77% -2.716.963.180 -18,10%
- Doanh thu tài chính 1.272.679 1.864.036 1.374.145 +591.357 +46,47% -489.891 -26,28%
- Thu nhập khác 0 0 76.890 0 - +76.890 -
Tổng chi phí 8.861.821.904 9.983.326.102 7.831.267.901 +1.121.504.198 +12,66% -2.152.058.201 -21,56%
- Giá vốn hàng bán 6.315.132.789 6.468.167.902 5.517.021.289 +153.035.113 +2,42% -951.146.613 -14,70%
- Chi phí bán hàng 381.668.828 721.304.721 298.075.674 +339.635.893 +88,99% -423.229.047 -58,68%
- Chi phí QLDN 2.151.492.761 2.773.769.151 1.998.227.805 +622.276.390 +28,92% -775.541.346 -27,96%
- Chi phí tài chính 13.520.845 20.012.987 17.908.232 +6.492.142 +48,02% -2.104.755 -10,52%
- Chi phí khác 6.681 71.341 34.901 +64.660 +967,82% -36.440 -51,08%
Lợi nhuận gộp 6.429.973.634 8.541.516.423 6.775.699.856 +2.111.542.789 +32,84% -1.765.816.567 -20,67%
Lợi nhuận trước thuế 3.884.557.198 5.028.222.259 4.462.904.279 +1.143.665.061 +29,44% -565.317.980 -11,24%
Lợi nhuận sau thuế 3.107.645.758 4.022.577.807 3.570.323.423 +914.932.049 +29,44% -452.254.384 -11,24%

Phân tích số liệu cho thấy năm 2017 doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng mạnh do công ty mở rộng quảng cáo và tìm kiếm đại lý phân phối, làm chi phí bán hàng tăng 88,99%. Đến năm 2018, doanh thu giảm 18,10% do công ty mất một số khách hàng quen thuộc chậm thanh toán và chiếm dụng vốn; tuy nhiên giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm (nhờ nhà cung cấp giảm giá đầu vào và các tài sản cố định đã trích khấu hao xong), giúp lợi nhuận sau thuế năm 2018 vẫn đạt trên 3,57 tỷ đồng.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng: Trình bày khái niệm, 4 điều kiện ghi nhận theo VAS 14, chứng từ hạch toán (hợp đồng thương mại, đơn đặt hàng PO, hóa đơn GTGT, phiếu thu, séc, giấy báo có), kết cấu TK 511 gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111 đến TK 5118) và quy trình kết chuyển sang TK 911.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định hạch toán chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213) và quy tắc kết chuyển toàn bộ số phát sinh sang TK 511 vào cuối kỳ.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Quy định hạch toán trên TK 632, công thức xác định đơn giá bình quân cuối kỳ và giá trị thực tế xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Phân loại nội dung chi phí và tài khoản cấp 2 của TK 641 (7 tài khoản cấp 2) và TK 642 (8 tài khoản cấp 2), nguyên tắc tập hợp và kết chuyển sang TK 911.
  • Kế toán hoạt động tài chính, hoạt động khác và xác định kết quả kinh doanh: Trình bày hạch toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và tài khoản tổng hợp TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Chương 3: Thực trạng bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Liên Kết Thái Bình

Chương 3 mô tả chi tiết phương thức kinh doanh, quy trình luân chuyển chứng từ và việc xử lý các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong Quý 1 năm 2020:

  • Đặc điểm sản phẩm và kênh phân phối: Công ty kinh doanh 5 nhóm mặt hàng chính (Đồ dùng gia đình; Chăm sóc cá nhân, phụ kiện; Dụng cụ, đồ điện, phụ kiện máy tính, pin; Đồ chơi, tiệc tùng; Văn phòng phẩm). Hàng hóa được tiêu thụ qua 3 hình thức: tiêu thụ trực tiếp tại 3 shop bán lẻ (D2, D7, GGM), bán trên các sàn thương mại điện tử (Lazada, Tiki, Shopee) và gửi bán đại lý hưởng hoa hồng.
  • Phương thức thanh toán và chính sách kinh doanh: Thanh toán trả ngay (tiền mặt cho đơn dưới 20 triệu đồng; chuyển khoản qua ngân hàng Sacombank hoặc séc); thanh toán trả chậm theo hợp đồng có tính lãi nếu quá hạn. Chính sách chiết khấu thương mại đại lý trực tiếp 10% trước thuế GTGT, hỗ trợ sinh nhật 1%/năm cấn trừ công nợ; chính sách bảo hành 1-đổi-1 cho lỗi kỹ thuật/lỗi ẩn tì; hỗ trợ đại lý tài liệu PR-Marketing.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý đơn hàng: Phòng Kinh doanh gửi email để kế toán duyệt giá và thủ kho kiểm tra hàng tồn -> gửi bảng báo giá duyệt cho khách hàng -> nhận đơn đặt hàng PO -> kế toán kho áp số tồn từ MISA lên PO giao thủ kho soạn hàng -> lập Phiếu xuất kho -> kế toán kiểm tra đối chiếu và xuất Hóa đơn GTGT giao khách.
  • Các nghiệp vụ kế toán điển hình trong Quý 1/2020:
    • Nghiệp vụ bán hàng thu tiền mặt (Ví dụ 1): Ngày 19/03/2020, xuất bán cho Công ty TNHH Tiện Lợi Gia Đình 24 cái màng che mắt đơn giá chưa thuế 28.377 VND theo PXK15/03 và Hóa đơn GTGT số 0000863. Định khoản: Nợ TK 1111: 749.162 VND / Có TK 5111: 681.048 VND, Có TK 33311: 68.104 VND.
    • Nghiệp vụ bán hàng trả chậm qua tài khoản ngân hàng (Ví dụ 2): Ngày 29/02/2020, xuất bán cho Công ty TNHH Mê Đi Ca theo PO 68170510 và PXK34/02, doanh thu chưa thuế 71.312.420 VND (Hóa đơn GTGT 0000819). Ngày 12/03/2020, nhận Giấy báo có Sacombank FT19337FH3HL/BNK thanh toán 78.443.662 VND. Định khoản: Nợ TK 131: 78.443.662 VND / Có TK 5111: 71.312.420 VND, Có TK 33311: 7.131.242 VND; khi thu tiền: Nợ TK 1121 / Có TK 131: 78.443.662 VND.
    • Nghiệp vụ chiết khấu thương mại (Ví dụ 3): Ngày 29/02/2020, chiết khấu 25% cho Công ty Lotte - Gò Vấp theo Hóa đơn 0000824 số tiền chưa thuế 27.782.000 VND do đạt sản lượng cam kết; định khoản Nợ TK 5211 và cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 511 / Có TK 5211.
    • Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại (Ví dụ 4): Ngày 30/03/2020, Công ty TNHH SaiGon Co-op Fairprice trả lại hàng trị giá 14.082.000 VND (đã gồm 10% thuế GTGT) theo phiếu nhập kho hàng trả lại HTL009/03 do không đúng hợp đồng, giá vốn hàng trả lại là 9.082.000 VND. Định khoản: Nợ TK 5212: 12.801.818 VND, Nợ TK 33311: 1.280.182 VND / Có TK 131: 14.082.000 VND; đồng thời nhập lại kho Nợ TK 156 / Có TK 632: 9.082.000 VND. Cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 511 / Có TK 5212: 12.801.818 VND.
    • Nghiệp vụ giảm giá hàng bán: Trong Quý 1/2020 không phát sinh nghiệp vụ giảm giá hàng bán.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ trên phần mềm MISA dựa trên hóa đơn, phiếu xuất kho và bảng tổng hợp xuất nhập tồn.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 tổng hợp các đánh giá về công tác kế toán tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể; áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa việc lưu trữ và lập báo cáo tài chính; quy trình đối chiếu song song giữa nhân viên soạn hàng và kế toán kho giúp giảm thiểu sai sót khi xuất kho.
  • Nhược điểm và tồn tại: Quản lý công nợ khách hàng chưa chặt chẽ, dẫn đến việc bị khách hàng chậm thanh toán và chiếm dụng vốn làm suy giảm doanh thu trong năm 2018; công tác đối chiếu chứng từ bán lẻ tại các shop còn phụ thuộc nhiều vào báo cáo cuối ngày của nhân viên bán hàng; chi phí bán hàng biến động lớn giữa các năm do chưa có kế hoạch ngân sách marketing cố định.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Xây dựng quy chế theo dõi và thu hồi công nợ định kỳ, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng trả nợ đúng hạn; tăng cường kiểm tra đột xuất công tác kiểm kê quỹ và hàng tồn kho tại 3 cửa hàng bán lẻ; tối ưu hóa quy trình kiểm soát chi phí bán hàng nhằm duy trì tăng trưởng lợi nhuận bền vững.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể sau:

  • Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu hàng tiêu dùng theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phân tích chi tiết chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2016–2018), chỉ rõ mối quan hệ giữa biến động chi phí bán hàng (tăng 88,99% năm 2017) với tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần, cũng như nguyên nhân suy giảm doanh thu năm 2018 do khách hàng chiếm dụng vốn.
  • Minh họa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu báo giá, lập đơn đặt hàng PO, xuất kho đến khâu hạch toán trên phần mềm MISA đối với các nghiệp vụ bán lẻ thu tiền ngay, bán hàng trả chậm qua ngân hàng, chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi cho Công ty TNHH Liên Kết Thái Bình trong việc siết chặt quản lý công nợ, chuẩn hóa quy trình đối chiếu doanh thu bán lẻ và kiểm soát chi phí hoạt động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khóa luận chỉ nghiên cứu thực trạng tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Một thành viên Liên Kết Thái Bình với dữ liệu chi tiết chứng từ hạch toán trong phạm vi Quý 1 năm 2020 và số liệu tài chính 3 năm (2016–2018). Do đó, các kết luận và giải pháp chưa bao quát toàn bộ các mô hình phân phối thương mại khác nhau trên thị trường.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính, chưa phân tích sâu công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí theo từng kênh bán hàng riêng biệt (chuỗi cửa hàng trực tiếp, đại lý gửi bán, sàn thương mại điện tử).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị bán hàng và phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm tiêu dùng của nhãn hàng Uncle Bills.
  • Nghiên cứu giải pháp tích hợp dữ liệu bán hàng đa kênh (Omnichannel) từ các sàn thương mại điện tử (Tiki, Shopee, Lazada) tự động vào hệ thống ERP hoặc phần mềm kế toán nhằm nâng cao hiệu quả đối chiếu doanh thu và kiểm soát dòng tiền.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính Doanh nghiệp và Quản trị Kinh doanh cần tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại nhập khẩu.
  • Người thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc đề án kế toán: Cung cấp khung phương pháp phân tích số liệu tài chính 3 năm, biểu mẫu bảng biểu so sánh doanh thu - chi phí và các ví dụ hạch toán nghiệp vụ thực tế (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, thu tiền qua ngân hàng Sacombank) trên phần mềm MISA.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng: Cung cấp sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng thông qua đơn đặt hàng (PO), quy trình báo giá và phương thức kiểm soát tồn kho đối chiếu giữa kho vận và kế toán.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Liên Kết Thái Bình áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho nào?
    Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ trên phần mềm kế toán MISA.

  2. Tại sao chi phí bán hàng của công ty năm 2017 tăng mạnh 88,99% so với năm 2016?
    Chi phí bán hàng năm 2017 tăng thêm 339.635.893 VND (từ 381.668.828 VND lên 721.304.721 VND) do doanh nghiệp đẩy mạnh các chương trình quảng bá hình ảnh sản phẩm, mở rộng mạng lưới khách hàng và tìm kiếm đại lý phân phối mới.

  3. Nguyên nhân chính khiến doanh thu thuần năm 2018 của công ty sụt giảm 18,10% là gì?
    Doanh thu thuần năm 2018 giảm 2.716.963.180 VND (từ 15.009.684.325 VND xuống 12.292.721.145 VND) chủ yếu do công ty chủ động dừng giao dịch và mất một số khách hàng quen thuộc có tình trạng chậm trễ thanh toán kéo dài và chiếm dụng vốn của doanh nghiệp.

  4. Quy trình luân chuyển chứng từ từ lúc nhận đơn đặt hàng (PO) đến khi xuất kho giao hàng tại công ty diễn ra như thế nào?
    Sau khi nhận PO từ khách hàng, Phòng Kinh doanh lập phiếu đề xuất gửi Phòng Kế toán. Kế toán kho in PO và áp số tồn từ phần mềm MISA giao thủ kho soạn hàng. Sau khi soạn hàng xong, thủ kho lập Phiếu xuất kho chuyển kế toán kho đối chiếu và xuất Hóa đơn GTGT liên 2 gửi kèm hàng hóa cho người mua.

  5. Trong Quý 1/2020, công ty đã xử lý nghiệp vụ hàng bán bị trả lại của đối tác nào và số liệu cụ thể ra sao?
    Ngày 30/03/2020, Công ty TNHH SaiGon Co-op Fairprice trả lại lô hàng trị giá 14.082.000 VND (đã gồm 10% thuế GTGT) theo phiếu nhập kho HTL009/03 do hàng giao không đúng hợp đồng. Kế toán đã ghi nhận giảm trừ doanh thu vào TK 5212 với số tiền chưa thuế là 12.801.818 VND, thuế GTGT đầu ra giảm 1.280.182 VND và nhập lại kho với giá vốn là 9.082.000 VND.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan Khanh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Liên Kết Thái Bình theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016–2018 và hệ thống chứng từ thực tế Quý 1 năm 2020, đề tài làm rõ bức tranh kinh doanh của doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng nhập khẩu Uncle Bills. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát từ chính tồn tại trong quản lý công nợ và chi phí bán hàng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán và quản trị doanh nghiệp.