Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngọc Minh" do sinh viên Nguyễn Thị Tuyết Ngân (MSSV: 2000004795, Lớp 20DKT1B, Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Tô Lê Nguyên Khoa vào tháng 10 năm 2023. Đề tài được xây dựng dựa trên bối cảnh nền kinh tế thị trường tại Việt Nam tiếp tục mở rộng hợp tác thương mại quốc tế, đặc biệt là sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Đi cùng với tiến trình mở rộng kinh tế là sự thay đổi của khuôn khổ pháp chế; Nhà nước thiết lập sân chơi bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế và không còn áp dụng cơ chế bảo hộ. Trong môi trường cạnh tranh đó, bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, tái đầu tư phát triển và nâng cao đời sống người lao động. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc cung cấp thông tin kế toán phục vụ quản trị doanh nghiệp, tác giả đã chọn đề tài kế toán bán hàng qua thời gian thực tập thực tế tại doanh nghiệp.

Về mặt học thuật và thực tiễn, văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm 03 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Ngọc Minh.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa tại Công ty TNHH Ngọc Minh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Ngọc Minh, có trụ sở đặt tại Lô D6/1, Đường số 1B, Khu Công nghiệp Vĩnh Lộc, Khu phố 2, Phường Bình Hưng Hòa B, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi dữ liệu và thời gian: Các hồ sơ, chứng từ kế toán, sổ sách và dữ liệu kế toán thực tế phát sinh trong quý IV năm 2022 (tập trung vào các tháng 10 và tháng 12 năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:

  • Hệ thống văn bản luật: Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (thông qua ngày 20/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017); Luật Doanh nghiệp 2020 (thông qua ngày 17/06/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021); Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (ban hành ngày 03/06/2008, có hiệu lực từ ngày 01/01/2009); Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (ban hành ngày 03/06/2008, có hiệu lực từ ngày 01/01/2009).
  • Văn bản dưới luật và chế độ kế toán: Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 - Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002).
    • VAS 02 - Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001), quy định nguyên tắc ghi nhận giá trị hàng tồn kho và các phương pháp tính giá xuất kho: tính theo giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO), và nhập sau xuất trước (LIFO).
    • VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001), quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp thu thập và xử lý thông tin định tính:

  • Phương pháp quan sát, học hỏi: Trực tiếp quan sát các thao tác nghiệp vụ hàng ngày của nhân viên kế toán tại phòng làm việc nhằm ghi nhận quy trình xử lý công việc thực tế.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích hệ thống tài liệu nội bộ về cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý, tài liệu hướng dẫn phần mềm và hệ thống chứng từ kế toán bán hàng do phòng kế toán công ty cung cấp.
  • Phương pháp chuyên gia: Tiếp nhận sự hướng dẫn, định hướng học thuật từ giảng viên trực tiếp hướng dẫn.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm dữ liệu thứ cấp từ tài liệu pháp lý và dữ liệu sơ cấp trích xuất từ thực tế kinh doanh của Công ty TNHH Ngọc Minh: phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử trên hệ thống vinvoice.vn của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel), chứng từ hạch toán trên phần mềm MISA SME.NET 2019 và sổ phụ, sao kê tài khoản ngân hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) - Chi nhánh Bắc Sài Gòn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng liên quan đến hoạt động bán hàng và công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và thuật ngữ: Khóa luận làm rõ khái niệm bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền; định nghĩa kế toán bán hàng là vị trí phụ trách quản lý hóa đơn, ghi chép sổ chi tiết doanh thu, thuế GTGT và lập báo cáo bán hàng; xác định khái niệm doanh thu theo chuẩn mực là tổng lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu (loại trừ các khoản thu hộ bên thứ ba hoặc vốn góp của chủ sở hữu).
  • Phương thức bán hàng: Trình bày 6 phương thức tiêu thụ chủ yếu gồm: bán hàng trực tiếp (giao hàng tại kho hoặc phân xưởng), gửi hàng đi bán, hàng đổi hàng, bán hàng đại lý/ký gửi, bán hàng trả chậm/trả góp, và tiêu thụ nội bộ (bao gồm xuất dùng, biếu tặng, trả lương, trả thưởng).
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Dẫn chiếu chi tiết Điều 10 VAS 14 với 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu và thời điểm lập hóa đơn: Khái quát bản chất chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Đồng thời trích dẫn Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng) và dịch vụ (thời điểm hoàn thành hoặc thời điểm thu tiền trước).
  • Hạch toán nghiệp vụ kế toán bán hàng: Hệ thống hóa kết cấu tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 632 (Giá vốn hàng bán), các tài khoản công nợ và thanh toán (TK 131, TK 111, TK 112, TK 333). Trình bày hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Ngọc Minh

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy kế toán và quy trình xử lý số liệu kế toán bán hàng thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Ngọc Minh (tên tiếng Anh: NGOC MINH CO., LTD) thành lập ngày 24/10/2001, mã số thuế 0302440053, do ông Dương Thanh Viễn làm người đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất các sản phẩm bằng kim loại: đúc kim loại, đúc khuôn mẫu bằng kim loại, gia công cơ khí phụ tùng xe máy và sản xuất các sản phẩm inox cao cấp bằng công nghệ đúc mẫu chảy, mẫu sáp, vỏ mỏng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán được tổ chức với cơ cấu gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng - công nợ phải thu, Kế toán mua hàng và công nợ phải trả, Kế toán lương, đồng thời phối hợp chặt chẽ với Thủ kho. Tác giả nêu rõ bản mô tả chức năng, nhiệm vụ cho từng vị trí.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện ghi sổ kế toán trên máy tính qua phần mềm MISA SME.NET 2019; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VNĐ); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ kê khai theo quý; tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (5 bước):
    • Bước 1: Kế toán bán hàng tiếp nhận đơn đặt hàng từ phòng kinh doanh.
    • Bước 2: Kế toán kiểm tra mức tồn kho hàng hóa. Nếu không đủ hàng thì trả lại đơn cho phòng kinh doanh. Nếu đủ hàng, kế toán lập 02 liên Phiếu xuất kho (01 liên giao thủ kho để xuất hàng, 01 liên lưu trữ).
    • Bước 3: Căn cứ phiếu xuất kho, kế toán lập hóa đơn GTGT điện tử trên trang web https://vinvoice.vn/account/login, ký số, gửi tệp hóa đơn điện tử qua email cho khách hàng và lưu trữ trên hệ thống.
    • Bước 4: Kế toán bán hàng nhập liệu, định khoản nghiệp vụ vào phần mềm MISA SME.NET 2019 dựa trên hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho. Dữ liệu tự động cập nhật vào sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết.
    • Bước 5: Sau khi nhận hàng và hóa đơn, khách hàng thanh toán chuyển khoản. Kế toán căn cứ Giấy báo Có của ngân hàng để hạch toán giảm công nợ khách hàng và ghi tăng tiền gửi ngân hàng.

Bên cạnh mô tả lý thuyết quy trình, khóa luận trích xuất minh họa 03 nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong quý IV/2022:

Nghiệp vụ Ngày chứng từ Số chứng từ Khách hàng Mặt hàng / Nội dung Số tiền thanh toán (VNĐ) Giá vốn hàng bán (VNĐ) Định khoản kế toán
Xuất bán thành phẩm chưa thu tiền 22/10/2022 PXK: XK01518; HĐ GTGT: 130 Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai Bộ cam khóa L=95 - Đế thấp (1.000 bộ); Bộ cam khóa L=135 - Đế thấp (500 bộ) 201.000 (Chữ ghi: 201.300.000) 137.043 (Chữ ghi: 137.148.043) Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131: 201.000 / Có TK 511, Có TK 3331. Ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632: 137.043 / Có TK 155.
Xuất bán thành phẩm chưa thu tiền 26/10/2022 PXK: XK01520; HĐ GTGT: 132 Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai Bộ cam khóa L=135 - Đế cao (500 bộ); Bộ cam khóa L=135 - Đế thấp (500 bộ) 119.000 (Chữ ghi: 119.900.000) 98.443 (Chữ ghi: 98.966.443) Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131: 119.000 / Có TK 511, Có TK 3331. Ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632: 98.443 / Có TK 155.
Thu tiền gửi ngân hàng thanh toán nợ 14/12/2022 Giấy báo Có: NTTK00493; Sao kê Vietcombank Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai Thanh toán tiền mua bộ cam khóa theo HĐ số 130 và HĐ số 132 321.000 (Khớp trừ công nợ 2 hóa đơn) Không phát sinh Định khoản: Nợ TK 1121: 321.000 / Có TK 131: 321.000 (Chi nhánh VCB Bắc Sài Gòn, TK: 0251001020725).

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Ngọc Minh

Chương 3 trình bày các đánh giá thực tế và định hướng hoàn thiện:

  • Ưu điểm ghi nhận tại đơn vị: Doanh nghiệp vận dụng phù hợp Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cơ cấu bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc tương đối rõ ràng; việc ứng dụng công nghệ thông tin thông qua kết hợp phần mềm MISA SME.NET 2019 và dịch vụ hóa đơn điện tử S-Invoice (Viettel) giúp đẩy nhanh tốc độ lập chứng từ và theo dõi số liệu.
  • Nhược điểm và giải pháp đề xuất: Dựa trên kết cấu đề mục, tác giả tập trung vào các mặt tồn tại trong khâu phối hợp chứng từ giữa các bộ phận, việc quản lý và đối chiếu công nợ chi tiết theo hạn thanh toán, từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính nghiệp vụ nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể phản ánh đúng thực tế công tác kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí:

  • Khóa luận làm sáng tỏ việc áp dụng các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và Nghị định 123/2020/NĐ-CP vào thực tế quản lý hóa đơn, chứng từ bán hàng. Toàn bộ chu trình từ tiếp nhận đơn đặt hàng, lập phiếu xuất kho, xuất hóa đơn điện tử trên trang web https://vinvoice.vn/account/login, hạch toán trên phần mềm MISA 2019 cho đến theo dõi sao kê tài khoản ngân hàng Vietcombank đều được ghi chép và minh họa cụ thể bằng số liệu chứng từ có thật trong năm 2022.
  • Làm rõ phương pháp hạch toán đồng thời giữa doanh thu và giá vốn (TK 632 / TK 155, TK 131 / TK 511, TK 3331) đối với sản phẩm cơ khí đặc thù (các loại bộ cam khóa L=95, L=135).
  • Khóa luận là tài liệu đối chiếu trực tiếp giữa khung lý thuyết kế toán tài chính được đào tạo trong nhà trường và việc vận hành nghiệp vụ kế toán bằng máy tính trong môi trường doanh nghiệp thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ nội dung văn bản:

  • Hạn chế: Tác giả tự đánh giá trình độ nhận thức và kinh nghiệm thực tiễn còn bước đầu làm quen; thời gian thực tập tại doanh nghiệp ngắn. Phạm vi số liệu minh họa chỉ giới hạn trong một số nghiệp vụ trích lục tháng 10 và tháng 12 năm 2022 đối với một khách hàng cụ thể (Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai), chưa bao quát toàn bộ các phương thức bán hàng khác nhau hay các kỳ kinh doanh trọn vẹn trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích chi tiết biến động doanh thu, chi phí bán hàng qua nhiều năm tài chính; đánh giá sâu hơn quy trình kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho và quản trị rủi ro công nợ phải thu khó đòi tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất hoặc thương mại.
  • Những người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là tài liệu minh họa trực quan về thao tác xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2019 kết hợp hệ thống hóa đơn điện tử S-Invoice của Viettel và theo dõi thanh toán qua tài khoản ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Ngọc Minh đang áp dụng chế độ kế toán và chính sách kế toán cơ bản nào?

Theo nội dung khóa luận, Công ty TNHH Ngọc Minh áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VNĐ); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kê khai theo quý; tính giá tồn kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán thực hiện trên máy vi tính qua phần mềm MISA SME.NET 2019.

2. Quy trình kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Ngọc Minh gồm mấy bước?

Quy trình công tác kế toán bán hàng tại công ty được tiến hành qua 5 bước:

  • Bước 1: Tiếp nhận đơn đặt hàng từ phòng kinh doanh.
  • Bước 2: Kiểm tra tồn kho hàng hóa (nếu đủ thì kế toán bán hàng lập 02 bản phiếu xuất kho: 01 bản gửi thủ kho, 01 bản lưu trữ; nếu thiếu thì trả lại đơn).
  • Bước 3: Lập hóa đơn GTGT điện tử trên trang web https://vinvoice.vn/account/login, gửi email cho khách hàng và lưu trữ trên hệ thống.
  • Bước 4: Nhập liệu và hạch toán nghiệp vụ bán hàng lên phần mềm MISA SME.NET 2019, cập nhật vào sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết.
  • Bước 5: Theo dõi khách hàng thanh toán chuyển khoản, căn cứ Giấy báo Có của ngân hàng để hạch toán giảm công nợ khách hàng (TK 131) và tăng tiền gửi ngân hàng (TK 1121).

3. Nghiệp vụ bán hàng theo Hóa đơn GTGT số 130 ngày 22/10/2022 có nội dung và số liệu như thế nào?

Theo chứng từ trích minh họa trong văn bản, Công ty TNHH Ngọc Minh xuất bán cho Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai các mặt hàng gồm: 1.000 bộ cam khóa L=95 - Đế thấp và 500 bộ cam khóa L=135 - Đế thấp. Nghiệp vụ được phản ánh qua Phiếu xuất kho số XK01518 (ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 155 là 137.043 đơn vị tiền tệ trên phần mềm, chữ viết trên phiếu xuất là 137.148.043 đồng) và Hóa đơn GTGT số 130 ký hiệu 1C22TNM (tiền hàng 183.000, thuế GTGT 10% là 18.000, tổng số tiền thanh toán là 201.000 đơn vị tiền tệ trên MISA, dòng chữ trên hóa đơn ghi 201.300.000 đồng). Kế toán ghi nhận công nợ chưa thu tiền: Nợ TK 131: 201.000 / Có TK 511: 183.000, Có TK 3331: 18.000.

4. Nghiệp vụ thanh toán công nợ ngày 14/12/2022 của khách hàng được phản ánh qua các chứng từ nào?

Nghiệp vụ thanh toán ngày 14/12/2022 do Công ty TNHH MTV Tổ hợp Cơ khí Thaco Chu Lai thực hiện để thanh toán tiền mua hàng của cả hai Hóa đơn GTGT số 130 và số 132 qua hình thức chuyển khoản. Nghiệp vụ được chứng minh qua Bản sao kê tài khoản ngân hàng của Vietcombank - Chi nhánh Bắc Sài Gòn (số tài khoản: 0251001020725) và Giấy báo Có số NTTK00493 ngày 14/12/2022. Kế toán truy cập phân hệ Ngân hàng trên phần mềm MISA, chọn mục thu tiền và hạch toán ghi nợ tài khoản tiền gửi, ghi có tài khoản công nợ: Nợ TK 1121 / Có TK 131 với tổng số tiền là 321.000 đơn vị tiền tệ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tuyết Ngân đã hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý luận và pháp lý về kế toán bán hàng theo các chuẩn mực VAS và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Ngọc Minh, thể hiện rõ quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên phần mềm MISA 2019 kết hợp hệ thống hóa đơn điện tử S-Invoice. Các số liệu trích lục thực tế về xuất kho, phát hành hóa đơn và thu hồi nợ qua ngân hàng quý IV/2022 cung cấp minh chứng cụ thể cho công tác hạch toán bán hàng tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí. Đây là tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kinh tế - kế toán và những người làm công tác kế toán thực tiễn.