Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Thơm (sinh viên lớp 18DKT1B, Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Vương Sỹ Giao vào tháng 09 năm 2021. Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu thực tiễn hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể: Công ty TNHH Truyền Thông Trần Lộc.

Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Trong chu chuyển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hóa. Đây là khâu quyết định việc thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng. Để rút ngắn thời gian luân chuyển hàng hóa, hạn chế thất thoát và kiểm soát chặt chẽ doanh thu, công tác kế toán bán hàng giữ vai trò trung tâm trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Truyền Thông Trần Lộc là yêu cầu cấp thiết xuất phát từ thực tiễn hoạt động của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và quy định pháp lý nền tảng liên quan đến công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Truyền Thông Trần Lộc.
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá về những ưu điểm cùng các mặt còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kế toán bán hàng và các quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ liên quan tại Công ty TNHH Truyền Thông Trần Lộc.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Truyền Thông Trần Lộc.
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán trong tháng 03 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Cơ sở pháp lý: Luật Kế toán số 88/2015/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 20/11/2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017) và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội ban hành ngày 17/06/2020 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021).
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán số 01 "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính), nhấn mạnh nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế Giá trị gia tăng (GTGT); Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Về mặt lý luận, khóa luận làm rõ các khái niệm căn bản:

  • Bán hàng: Hoạt động chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi đáp ứng đồng thời 5 điều kiện quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC (đã chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Bao gồm chiết khấu thương mại (giảm trừ do mua số lượng lớn), giảm giá hàng bán (giảm trừ do hàng kém phẩm chất, sai quy cách) và hàng bán bị trả lại.
  • Giá vốn hàng bán: Toàn bộ chi phí để tạo ra sản phẩm hoặc giá trị mua thực tế của hàng hóa xuất kho đối với doanh nghiệp thương mại (gồm giá mua từ nhà cung cấp, chi phí vận chuyển, bảo hiểm...).
  • Phân loại bán hàng: Khóa luận phân định các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng) và bán lẻ (thu tiền trực tiếp, bán hàng đại lý, bán hàng trả góp, trả chậm).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai phương pháp chính:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, văn bản pháp luật, tài liệu chuyên môn và các quy định nội bộ của đơn vị thực tập.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp, quan sát việc lập, tiếp nhận, luân chuyển chứng từ bán hàng, quy trình xử lý dữ liệu trên máy vi tính và vào sổ sách kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng cho hoạt động tiêu thụ hàng hóa:

  • Khái quát các định nghĩa về doanh thu, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu và nguyên tắc phù hợp khi hạch toán đồng thời doanh thu và chi phí tương ứng.
  • Trình bày đặc điểm bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, quy định thời điểm ghi nhận biến động quyền sở hữu đối với hàng hóa.
  • Phân tích vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng: Theo dõi chính xác số lượng, giá trị hàng hóa tiêu thụ; tính toán chính xác giá mua thực tế và phân bổ chi phí; kiểm soát công nợ phải thu; cung cấp dữ liệu trung thực cho ban giám đốc để đánh giá kết quả kinh doanh.
  • Trình bày hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
    • Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán;
    • Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (chi tiết 5211, 5212, 5213);
    • Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng;
    • Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng (lương, vật liệu bao gói, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, bảo hành...);
    • Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh;
    • Các nguyên tắc hạch toán đối với giao dịch bán hàng kèm hàng khuyến mại, bán hàng trả góp, chương trình khách hàng truyền thống và bán hàng phát sinh bằng ngoại tệ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Truyền Thông Trần Lộc

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, chính sách kế toán và thực tế xử lý số liệu tại đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp:
    • Tên tiếng Việt: CÔNG TY TNHH TRUYỀN THÔNG TRẦN LỘC.
    • Tên tiếng Anh: TRAN LOC MEDIA COMPANY LIMITED.
    • Địa chỉ: 352 TTH07, Phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM.
    • Người đại diện theo pháp luật: Trần Hoàng Xuân Lộc.
    • Ngày thành lập: 17/09/2014. Mã số thuế: 0312930346. Vốn điều lệ: 10.000 đồng (theo dữ liệu bảng thông tin công ty trong văn bản).
    • Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh các loại bình ắc quy và bộ lưu điện dùng cho công nghiệp và dân dụng (ắc quy Panasonic N-55D23R-FH 12V-60Ah, ắc quy GS 46B24L, bộ lưu điện UPS Santak 500VA 300W TG500, UPS Emerson 5KVA...).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung với cơ cấu phân công nhân sự cụ thể như sau:
Chức danh Nhân sự phụ trách Nhiệm vụ chính
Kế toán trưởng Đào Xuân Thu Tổ chức, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán; kiểm tra thực hiện công tác kế toán; tham dự các cuộc họp về tài chính, kinh doanh.
Kế toán vốn bằng tiền Nguyễn Lan Chi Lập phiếu thu, phiếu chi, séc; ghi sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; đối chiếu sổ tổng hợp; lập báo cáo thu chi.
Kế toán công nợ Lê Thị Phượng Lập chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết công nợ; theo dõi thanh toán; lập báo cáo công nợ.
Kế toán bán hàng Mai Thị Thu Trang Theo dõi tình hình bán hàng, biến động xuất - nhập; lập chứng từ bán hàng, xuất kho, hóa đơn; nhập dữ liệu vào phần mềm.
Thủ quỹ Trần Văn Đức Quản lý thu - chi tiền mặt thực tế căn cứ vào chứng từ hợp lệ; ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày.
Kế toán kho Bùi Thế Hiển Theo dõi biến động nhập - xuất vật tư, hàng hóa; kiểm kê và quản lý tài sản trong kho.
Kế toán thuế Trần Thị Mai Thu thập hóa đơn đầu vào, đầu ra; kê khai thuế GTGT, TNDN, TNCN; lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và báo cáo tài chính.
  • Đặc điểm và chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2021.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hằng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cuối kỳ.
    • Chính sách bán hàng: Tri ân khách hàng có sinh nhật vào tháng 8 (giảm 30% tổng đơn hàng hoặc tặng 1 sản phẩm cho đơn trên 1.000.000 đồng); khuyến mãi mua 2 tặng 1 vào các ngày lễ; giảm giá 10% trong vòng 3 ngày đối với hóa đơn trên 1.000.000 đồng; chính sách bảo hành 2 năm.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng gồm 7 bước:
    1. Nhân viên bán hàng nhận đơn đặt hàng từ khách hàng, lập đơn đặt hàng rồi chuyển cho kế toán bán hàng.
    2. Kế toán bán hàng kiểm tra tồn kho, lập Phiếu xuất kho và Hóa đơn GTGT chuyển cho thủ kho để xuất hàng.
    3. Kế toán bán hàng gửi hóa đơn kèm phiếu xuất kho cho khách hàng; khách hàng nhận hàng và làm thủ tục thanh toán.
    4. Sau khi nhận được Giấy báo có, thủ quỹ xác nhận thu tiền và ghi sổ quỹ.
    5. Kế toán bán hàng nhập dữ liệu vào phần mềm MISA SME.NET 2021.
    6. Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT để ghi vào Sổ Nhật ký chung.
    7. Căn cứ dữ liệu Nhật ký chung, kế toán ghi nhận vào Sổ cái các tài khoản và lưu trữ dữ liệu.
  • Phân tích thực tế các nghiệp vụ bán hàng phát sinh tháng 03/2021:
Nghiệp vụ Ngày phát sinh Khách hàng Hàng hóa xuất bán Số lượng & Đơn giá Doanh thu chưa thuế (TK 5111) Thuế GTGT 10% (TK 33311) Tổng giá thanh toán (TK 1311) Giá vốn hàng bán (TK 6321 / 1561)
1 01/03/2021 Công ty Cổ phần Net Việt (HĐ 0000137) Ắc quy khởi động GS 46B24L 25 cái (1.680.000 đ/cái) 42.000.000 đ 4.200.000 đ 46.200.000 đ 23.000.000 đ
2 05/03/2021 Công ty Cổ phần Net Việt Thanh toán HĐ 0000137 qua Vietcombank (GBC 01/03/2021) - - - Ghi giảm: 46.200.000 đ (Nợ TK 1121) -
3 07/03/2021 Công ty TNHH Giải Pháp Nguồn Tín Phát (HĐ 0000131) Main nguồn backup UPS Emerson 5KVA 150 cái (340.000 đ/cái) 51.000.000 đ 5.100.000 đ 56.100.000 đ 31.500.000 đ
4 10/03/2021 Công ty TNHH Giải Pháp Nguồn Tín Phát Thanh toán HĐ 0000131 qua Vietcombank (GBC 07/03/2021) - - - Ghi giảm: 56.100.000 đ (Nợ TK 1121) -
5 21/03/2021 Công ty TNHH MTV Vũ Phong (HĐ 0000138) Ắc quy Panasonic N-55D23R-FH, 12V-60Ah 150 cái (120.000 đ/cái) 18.000.000 đ 1.800.000 đ 19.800.000 đ 15.000.000 đ

Hệ thống sổ kế toán liên quan được trích lục trong hồ sơ gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Cái các tài khoản 5111, 1311, 1121, 33311, 1561, 6321 và các sổ chi tiết bán hàng. Việc kiểm tra công việc kế toán được Kế toán trưởng thực hiện định kỳ vào cuối mỗi quý.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Truyền Thông Trần Lộc

Chương 3 trình bày các đánh giá thực tế và kiến nghị hoàn thiện:

  • Sự cần thiết hoàn thiện: Xuất phát từ yêu cầu kiểm soát tài chính, tối ưu hóa quá trình luân chuyển hàng hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh trong cơ chế thị trường.
  • Các hạn chế được tác giả nhận diện:
    1. Về tổ chức bộ máy kế toán: Khối lượng công việc tập trung quá lớn tại phòng kế toán, nhân sự còn mỏng so với quy mô giao dịch đang tăng, dẫn đến nguy cơ chậm trễ trong vào sổ và dễ phát sinh sai sót.
    2. Về luân chuyển chứng từ: Việc luân chuyển chứng từ sau khi lập còn dựa vào thói quen cá nhân của nhân viên, chưa có quy định luân chuyển mang tính bắt buộc chặt chẽ, dễ gây chậm trễ trong cung cấp thông tin.
    3. Về quản lý công nợ: Việc theo dõi công nợ trên tài khoản 131 mới chỉ dừng lại ở việc phản ánh tên khách hàng và số dư tổng hợp, chưa theo dõi được chi tiết kỳ hạn nợ, tình hình tài chính hoặc đánh giá khả năng thanh toán của từng khách hàng.
    4. Về tiêu thụ sản phẩm: Chính sách bán hàng đôi lúc chưa kích thích được sức mua, dẫn đến tốc độ tiêu thụ chậm, gây ứ đọng vốn trong hàng tồn kho.
    5. Về kế toán quản trị: Doanh nghiệp hoàn toàn chưa bố trí nhân sự kế toán quản trị và chưa lập các báo cáo quản trị định kỳ.
  • Các giải pháp do tác giả đề xuất:
    1. Về tổ chức bộ máy: Tuyển dụng thêm nhân sự cho phòng kế toán; tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ (mời chuyên gia kế toán về giảng dạy, bồi dưỡng tiếng Anh và tin học văn phòng); trang bị bổ sung cơ sở vật chất (máy vi tính, bàn làm việc, máy in).
    2. Về công tác bán hàng và nghiên cứu thị trường: Chủ động thu thập thông tin thị trường, lấy ý kiến phản hồi của khách hàng về chất lượng sản phẩm sau bán; đầu tư hợp lý cho hoạt động quảng cáo, truyền thông (phát tờ rơi, chương trình khuyến mãi) gắn liền với bài toán chi phí - hiệu quả.
    3. Về xây dựng hệ thống kế toán quản trị: Bố trí nhân sự kế toán quản trị để thực hiện phân tích số liệu, dự báo lượng hàng bán hàng tháng, hỗ trợ kiểm soát hàng tồn kho và lập hệ thống 5 báo cáo quản trị:
      • Báo cáo doanh thu, lãi, lỗ;
      • Báo cáo hàng tồn kho;
      • Báo cáo các khoản công nợ;
      • Báo cáo tăng giảm tài sản cố định;
      • Báo cáo chi phí, giá thành từng loại sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống chứng từ và dữ liệu kế toán thực tế:

  • Tổng hợp số liệu hạch toán trong tháng 03/2021:
    • Tổng doanh thu bán hàng ghi nhận trên Sổ Cái TK 5111: 111.000.000 VNĐ.
    • Tổng thuế GTGT đầu ra ghi nhận trên TK 33311: 11.100.000 VNĐ.
    • Tổng các khoản phải thu phát sinh trong tháng trên TK 1311: 122.100.000 VNĐ.
    • Tổng số tiền khách hàng đã thanh toán qua ngân hàng ghi nhận trên TK 1121: 102.300.000 VNĐ (Net Việt thanh toán 46.200.000 VNĐ, Tín Phát thanh toán 56.100.000 VNĐ).
    • Tổng giá vốn hàng bán xuất kho ghi nhận trên TK 6321: 69.500.000 VNĐ (Nghiệp vụ 1: 23.000.000 VNĐ; Nghiệp vụ 3: 31.500.000 VNĐ; Nghiệp vụ 5: 15.000.000 VNĐ).
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài:
    • Hệ thống hóa và phản ánh tường minh quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng 7 bước gắn liền với phần mềm kế toán MISA SME.NET 2021 tại một doanh nghiệp phân phối thiết bị lưu điện và ắc quy.
    • Nhận diện các điểm nghẽn thực tế trong khâu tổ chức chứng từ theo thói quen và sự thiếu hụt các chỉ tiêu phân tích rủi ro tín dụng trên tài khoản công nợ phải thu.
    • Đưa ra kiến nghị cụ thể về việc phân định hệ thống báo cáo kế toán quản trị độc lập với kế toán tài chính nhằm phục vụ công tác ra quyết định của ban giám đốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định hoặc xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về thời gian và dữ liệu: Tác giả chỉ tiếp cận và xử lý số liệu kế toán thực tế trong phạm vi 1 tháng (tháng 03 năm 2021). Khoảng thời gian này chưa đủ dài để phản ánh đầy đủ tính chu kỳ kinh doanh, tính biến động mùa vụ cũng như các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán) vốn chưa phát sinh trong kỳ khảo sát.
  • Giới hạn về phạm vi kế toán quản trị: Do công ty chưa triển khai kế toán quản trị trên thực tế, các kiến nghị về báo cáo quản trị dừng lại ở mức độ đề xuất danh mục báo cáo mà chưa có số liệu mô phỏng đối ứng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ niên độ tài chính hoặc so sánh qua các năm; nghiên cứu sâu phương pháp phân loại và theo dõi tuổi nợ khách hàng; xây dựng biểu mẫu và quy trình lập báo cáo kế toán quản trị chi phí, biên lợi nhuận cho từng nhóm mặt hàng bình ắc quy và bộ lưu điện.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn của trường đại học, gắn lý thuyết Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) với các chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo có).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, lưu đồ luân chuyển chứng từ 7 bước và phương pháp hạch toán kế toán bán hàng theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME.NET 2021.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống phụ lục trích xuất chứng từ gốc và các mẫu sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 131, TK 112, TK 632) kèm các bút toán định khoản đối ứng chi tiết trong tháng 03/2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Truyền Thông Trần Lộc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và xử lý dữ liệu kế toán bằng phần mềm MISA SME.NET 2021.

2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho và tính thuế GTGT tại doanh nghiệp được quy định như thế nào? Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Cơ cấu nhân sự Phòng Kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và Kế toán trưởng là ai? Phòng Kế toán của công ty hoạt động theo mô hình tập trung gồm 7 vị trí: Kế toán trưởng (Đào Xuân Thu), Kế toán vốn bằng tiền (Nguyễn Lan Chi), Kế toán công nợ (Lê Thị Phượng), Kế toán bán hàng (Mai Thị Thu Trang), Thủ quỹ (Trần Văn Đức), Kế toán kho (Bùi Thế Hiển) và Kế toán thuế (Trần Thị Mai).

4. Tổng doanh thu bán hàng chưa thuế phát sinh trong tháng 03/2021 tại công ty là bao nhiêu và gồm những nghiệp vụ nào? Tổng doanh thu chưa thuế phát sinh trong tháng 03/2021 là 111.000.000 VNĐ (ghi nhận trên Có TK 5111), bao gồm 3 nghiệp vụ bán hàng: bán cho Công ty CP Net Việt 42.000.000 VNĐ (ngày 01/03), bán cho Công ty TNHH Giải Pháp Nguồn Tín Phát 51.000.000 VNĐ (ngày 07/03) và bán cho Công ty TNHH MTV Vũ Phong 18.000.000 VNĐ (ngày 21/03).

5. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại chính nào trong khâu quản lý công nợ và luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp? Về luân chuyển chứng từ, các chứng từ sau khi lập được chuyển giao tùy tiện theo thói quen của kế toán viên mà chưa theo quy định chuẩn mực. Về quản lý công nợ, hệ thống mới chỉ quản lý tên khách hàng và số nợ tổng hợp trên TK 131, chưa nắm bắt được thời hạn nợ cụ thể cũng như tình hình tài chính và khả năng thanh toán của từng đối tác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Thơm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ tại Công ty TNHH Truyền Thông Trần Lộc trong tháng 03 năm 2021. Bằng phương pháp quan sát và tổng hợp dữ liệu chứng từ thực tế, công trình đã làm rõ quy trình xử lý kế toán trên phần mềm MISA SME.NET 2021, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ và quản trị công nợ. Các giải pháp đề xuất về bổ sung nhân sự, đào tạo nghiệp vụ và thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị mang tính định hướng thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả công tác tài chính - kế toán tại đơn vị nghiên cứu.