CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ KÉ TOÁN BÁN HÀNG 1. Cơ sở khái niệm và nguyên tắc kế toán bán hàng 1. Khải niệm bán hàng “Bản hàng là một quá trình trao đổi hàng hóa- tiền tệ trong đó người bán trao hàng cho người mua và người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho người bán. Bán hàng là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của một DN, nó kết thúc một chu kỳ hoạt động kinh doanh và mở ra một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới ( Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp ) Xét góc độ về kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền).
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng có những đặc diem chính sau đây: + Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đong ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. + Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán. Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng, số doanh thu này là cơ sở đe doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình. Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu bán hàng hóa, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia. Nguyên tấc kế toán bản hàng Theo thông tư 200/2014/TT- BTC quy định nguyên tắc kế toán doanh thu bán hàng cụ thê như sau: Doanh thu là lọi ích kinh tế thu được làm tăng vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu và chi phí tạo ra khoản thu đó phải được ghi nhận đong thời theo nguyên tắc phù họp. Doanh thu lãi hoặc lồ chỉ được coi là chưa thực hiện nếu doanh nghiệp còn có trách nhiệm như các nghĩa vụ trong tưong lai và chưa chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; việc phân loại các khoản lãi, lỗ là thực hiện hoặc chưa thực hiện không phụ thuộc vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa.
Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba. Thời điểm ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế có the khác nhau tuỳ vào tính huống cụ the. Doanh thu được ghi nhận chỉ bao gồm doanh thu của kỳ báo cáo. Phương pháp hạch toán kế toán bán hàng (Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính) 1.
Chứng từ, so sách kế toán sử dụng 1. Chứng từ sử dụng Áp dụng chế độ kế toán cho DN vừa và nhỏ theo Thông tư số 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của BTC thì chứng từ sử dụng trong kế toán bán hàng bao gồm: - Phiếu xuất kho cung cấp số lượng hàng hóa xuất kho, dùng đe ghi nhận và theo dõi chặt chè số lượng hàng tồn kho. - Phiếu giao hàng cung cấp thông tin về số hàng thực tế giao cho khách hàng, làm căn cứ đe so sánh đối chiếu với hóa đơn và phiếu xuất kho. - Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng dùng làm căn cứ đề xác định doanh thu - Phiếu thu, Giấy Báo Có 5 - Họp đồng cung cấp, họp đồng mua bán, giấy cam kết - Bảng tổng họp số lượng nhập, xuất, tồn kho - Bảng kê bán lẻ - Phiếu thu, phiếu chi - Giấy báo nợ, giấy báo có cùa ngân hàng - Hóa đơn GTGT hàng trả lại, hàng giảm giá - Bảng kê thanh toán 1.
Sổ sách kế toán sử dụng -Sổ chi tiết TK 511,3331, 1111, 1121, 131 -Sổ cái TK 511, 3331, 1111, 1121, 131 1. Tài khoản sử dụng * Tài khoản sử dụng • TK 511 - doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ • Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK 511 - Chiết khấu thương mại TK 131 - Phải thu của khách hàng TK 156 - Hàng hóa TK 157 - Hàng gửi đi bán TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra 1. Sơ đồ hạch toán ke toán bán hàng * Ke toán bản hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên 6 KÉ TOÁN GIÁ VÓN HÀNG BÁN (Theo phtroiig pháp kê khai thường xuyên) 6 3 2 154, 155 Giá vón hàng bán 911 Trị giá vốn cùa sán phẩm, dịch vụ xuất bán Kết chuyền giá vốn hàng 156. 157 bán vả các c/phí khi xác Trị giá vốn cũa hàng hoá xuầt bân________ định kết quả kinh doanh 138.
Phần hao hụt. mất mát hàng tồn kho được tinh vào giá vốn hàng bán 6 :> 7 155, 156 Chi phí sân xuất chung cố định không được phân bồ được ghi vào giá vốn hàng bán trong kỳ Hàng bán bị trá lại nliập^ 15 4 kho Giá thành thực tế của săn phẩm chuyền thành TSCĐ sứ dụng cho SXKD________ Chi phi xirợt quá mức binh thường cùa TSCĐ tự chế và chi phi không họp lý tính vào giá vốn hàng bán 2 17 Bán bắt động sân đần hr 2 14 7 Trích khẩu hao bất động sản đẩu tư 2 4 1 Chi phi tự XD TSCĐ xưọt quá mức binh thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ 111, 112, 331, 334 Chi phi phát sinh liên quan đến BĐSĐT không được ghi tăng giá trị BĐSĐT 242 2294 Nếu chưa phản bồ Hoàn nhập dự phòng 3 3 5 giâm giá hàng tồn kho Trích trước chi phi dề tạm tinh giã vốn BĐS dã^ bán trong kỳ Trích lập dự phòng giâm giá hàng tòn kho 7 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên (Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC) * Ke toán bản hàng theo phương pháp kiếm kê định kỳ KÉ TOÁN GIẢ VÓN HÀNG BÁN (Theo phương pháp kiêm kê định kỳ) 63 2 111, 112, 331 6 ỉ ỉ Giá vòn hàng bán 911 Mua hàng hoá Kết chuyền giá vốn hảng Trị giá vỏn hàng bản tiêu thụ trong kỳ' hoá xuất bán trong 1 56 kỳ của các đơn vị Kẽt chuyên giá trị thương mại „ hàng hoá tôn kho đâu kỳ 155. 157 Kết chuyên giá trị hàng Kết chuyển thành phẩiỊỊ. hoá tôn kho cuòi kỳ hàng gừi đi bán cuôi kỳ 155, 157 Két chuyên thành phám.
hàng gĩri di bán đầu kỳ 2294 63 1 Giá thành thực tê thành phàm nhập kho: Hoàn nhập dụ phòng dịch vụ hoàn thành cũa các đơn vị cung giâm giá hàng tòn kho cap dịch vụ Tri ch lập dự phòng giâm giá hàng tôn kho Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC) 8 1. Mục đích, ý nghĩa cua kế toán bán hàng trong doanh nghiệp Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp ngày càng có sự chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình. Họ tiến hành sản xuất, kinh doanh, tạo ra các sản phẩm và cung cấp dịch vụ nham thoả mãn nhu cầu của thị trường thông qua quá trình bán hàng với mục tiêu lợi nhuận. Bán hàng là việc quyền sở hữu sản phấm, hàng hoá gắn với lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, thông qua bán hàng thì giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện, hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ (T - H - T’), doanh nghiệp thu hồi được vốn bỏ ra, vòng luân chuyển vốn được hoàn thành, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung, đồng thời góp phần thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Tình hình bán hàng phản ánh năng lực kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp. Đe thực hiện quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, các doanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phí. Đó là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm von chủ sở hừu, đồng thời doanh nghiệp cũng thu được các khoản doanh thu và thu nhập khác, đó là tống giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ phát sinh từ các hoạt động góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Như vậy, hạch toán bán hàng đồng thời là quá trình ghi nhận doanh thu bán hàng và thực hiện hạch toán kết quả bán hàng. Hoạt động kinh doanh thương mại đặc biệt chú trọng đến công tác tố chức bán hàng và do đó, nghiệp vụ bán hàng cùng với việc hạch toán bán hàng và kết quả bán hàng có ý nghía vô cùng quan trọng đối với công tác quản lý và công tác kế toán của doanh nghiệp. Đối với công tác quản lý doanh nghiệp, việc hạch toán bán hàng và kết quả bán hàng cung cap số liệu, tài liệu phục vụ cho việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Đối với công tác kế toán trong các doanh nghiệp thương mại, việc hạch toán nghiệp vụ bán hàng có ý nghĩa quan trọng, nó tính toán và kiếm tra việc sử dụng tài 9 sản, tiền vốn. nhằm cung cấp thông tin đảm bảo cho hiệu quả, quyền chù động kinh doanh và tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.
Tồ chức họp lý quá trình hạch toán nghiệp vụ này còn sè giúp tiết kiệm chi phí hạch toán mà vẫn đảm bảo đầy đủ các nội dung, yêu cầu của công tác kế toán và hơn nữa có thể tránh được những sai sót có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Cơ sở pháp lý trong hạch toán ke toán bán hàng 1. Luật kế toán - Luật ke toán số 88/2015/QH13 cùa Quốc hội ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2015 - Luật so 13/2008/QH12: Luật Thuế giá trị gia tăng của Quốc hội ban hành ngày 03 tháng 06 năm 2008 1. Chuẩn mực kế toán 1.