Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh, hoạt động bán hàng đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của chu chuyển vốn, nơi giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn kinh doanh, bù đắp chi phí và tạo ra nguồn tích lũy mở rộng quy mô. Để đánh giá chính xác hiệu quả tiêu thụ và cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản trị, kế toán bán hàng giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ hệ thống thông tin tài chính của đơn vị.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, chuyên đề thực tập chuyên ngành "Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thương mại Hòa Bình" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và quy trình bán hàng tại đơn vị thực tập.
  2. Phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng trên cả ba phần hành: kế toán doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán và kế toán chi phí bán hàng.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong thực tiễn hạch toán và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán bán hàng (bao gồm doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng) tại Công ty TNHH MTV Thương mại Hòa Bình. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại trụ sở và hệ thống phân phối của công ty (Thôn Lăng Xè, Xã Đồng Bục, Huyện Lộc Bình, Tỉnh Lạng Sơn); phạm vi thời gian tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong tháng 03 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản pháp quy hiện hành điều chỉnh hoạt động kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
  • Quy định về hóa đơn, chứng từ: Thực hiện theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để theo dõi và hạch toán biến động nhập - xuất - tồn hàng hóa.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp Bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền cuối kỳ).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Khảo sát toàn diện hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả và đối chiếu số liệu bán hàng thực tế.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập trực tiếp từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại Hòa Bình trong quý I năm 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV Thương mại Hòa Bình

Chương 1 giới thiệu khái quát về đơn vị thực tập: Công ty TNHH MTV Thương mại Hòa Bình được thành lập ngày 29/04/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4900531949 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp. Lĩnh vực hoạt động chính là kinh doanh thương mại, bán buôn và bán lẻ các mặt hàng cơ khí, vật liệu xây dựng (ống tuýp, thép hộp Hòa Phát, tôn lạnh sóng trần, tôn diềm xanh, đinh, ke...).

Hoạt động bán hàng của công ty có các đặc điểm quản lý trọng yếu:

  • Danh mục hàng hóa và khách hàng: Hàng hóa bao gồm các mặt hàng có quy cách kỹ thuật chuẩn (dung sai trọng lượng ±8%, dung sai độ dày ±5%). Khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp xây dựng, lắp ráp bất động sản tại Lạng Sơn (như Công ty CP ĐT&XD Thành Công, Công ty TNHH Huy Thủy, Công ty TNHH Xi măng Trường Tam, Công ty CP ĐT&TM Minh Huy...) cùng hệ thống hơn 10 cơ sở bán lẻ.
  • Phương thức bán hàng: Bán buôn (giao hàng trực tiếp bằng đội xe vận tải của công ty hoặc khách hàng tự vận chuyển tại kho) và bán lẻ trực tiếp tại các cửa hàng.
  • Phương thức thanh toán và chính sách bán hàng: Bán buôn áp dụng hình thức trả chậm tối đa 30 ngày (điều khoản chiết khấu thanh toán 2/10, n/30); bán lẻ thu tiền ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Chính sách chiết khấu thương mại áp dụng cho đơn hàng từ 100 triệu đồng trở lên với tỷ lệ 1% - 5%.
  • Cơ cấu tổ chức: Hoạt động bán hàng được điều hành qua 3 bộ phận: Phòng Kinh doanh (tiếp nhận đơn đặt hàng, xét duyệt bán chịu), Phòng Kỹ thuật - Vận chuyển (quản lý kho, điều vận bằng 3 xe tải 5 tấn và 2 xe tải lớn), và Phòng Tài chính - Kế toán (lập hóa đơn, theo dõi công nợ và hạch toán).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH MTV Thương mại Hòa Bình

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán 3 phần hành kế toán trong tháng 03/2017:

  1. Kế toán doanh thu bán hàng:

    • Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên (Liên 1 lưu, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 thanh toán/ghi sổ). Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 5111 để phản ánh doanh thu.
    • Khi phát sinh nghiệp vụ thu tiền ngay, kế toán lập Phiếu thu (mẫu 01-TT); khi thanh toán chuyển khoản, căn cứ vào Giấy báo Có của ngân hàng.
    • Kế toán chi tiết doanh thu mở Sổ chi tiết TK 5111 cho từng mã hàng hóa (ví dụ mã ống tuýt Φ34.19). Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu lên Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng, vào Sổ Nhật ký chung và kết chuyển sang Sổ Cái TK 5111 để đối ứng với TK 911.
    • Đối với các khoản giảm trừ (hàng bán bị trả lại, giảm giá), kế toán không hạch toán qua tài khoản giảm trừ doanh thu riêng mà ghi giảm trực tiếp trên TK 5111, dẫn đến chênh lệch giữa số phát sinh trên Sổ Cái và Sổ chi tiết doanh thu.
  2. Kế toán giá vốn hàng bán:

    • Căn cứ vào Đơn đặt hàng và Phiếu đề nghị xuất kho, kế toán lập Phiếu xuất kho (TK 632 / TK 156).
    • Giá vốn xuất kho được xác định vào cuối tháng theo công thức bình quân cả kỳ dự trữ: $$\text{Giá đơn vị bình quân} = \frac{\text{Giá trị thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$
    • Ví dụ mặt hàng ống tuýt Φ34.19: Tồn đầu tháng 03/2017 là 400 cây (đơn giá 226.000 đ/cây = 90.400.000 đ); nhập trong tháng 2.000 cây (tổng giá trị thực tế 440.000.000 đ); xuất bán trong kỳ 800 cây. Đơn giá bình quân tính được là 221.000 đ/cây.
    • Cuối tháng, kế toán lập Bảng kê phiếu xuất kho, Sổ chi tiết giá vốn hàng bán, Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán (tổng giá vốn phát sinh tháng 03/2017 đạt 992.000.000 đ) và kết chuyển vào Sổ Cái TK 632. Khi phát sinh hàng bán bị trả lại, kế toán ghi bút toán xuất âm trên sổ chi tiết mà không lập phiếu nhập kho.
  3. Kế toán chi phí bán hàng:

    • Tập hợp các chi phí phát sinh phục vụ tiêu thụ: chi phí thuê ngoài vận chuyển (Hóa đơn GTGT, Phiếu chi số 001846 ngày 11/03/2017 số tiền 1.320.000 đ gồm VAT 120.000 đ), chi phí quảng cáo internet (Giấy báo Nợ ngày 12/03/2017 số tiền 2.550.000 đ), chi phí lương và trích theo lương nhân viên bán hàng (Bảng phân bổ lương TK 6411 là 43.000.000 đ), khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng (Bảng tính khấu hao TK 6414 là 24.930.000 đ).
    • Doanh nghiệp không mở Sổ chi tiết chi phí bán hàng mà căn cứ trực tiếp từ chứng từ gốc để ghi vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 641 (tổng số phát sinh kết chuyển sang TK 911 cuối tháng là 71.930.000 đ).

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH MTV Thương mại Hòa Bình

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu điểm (bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC) và các hạn chế cần khắc phục:

  • Không theo dõi riêng các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Không lập sổ chi tiết chi phí bán hàng.
  • Chi phí thu mua hàng hóa tính gộp vào giá trị hàng mua trên TK 156 mà không phân bổ riêng cho hàng tiêu thụ và tồn kho.
  • Hạch toán hàng bán bị trả lại bằng cách ghi giảm xuất âm chưa đúng chuẩn mực kế toán.
  • Thiếu hệ thống dự toán bán hàng và kiểm soát chi phí.

Từ đó, chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý bán hàng thông qua việc lập Dự toán tiêu thụ (Biểu 3-5) và Dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (Biểu 3-6).
  2. Hoàn thiện tài khoản và phương pháp kế toán: Sử dụng tài khoản theo dõi hàng bán bị trả lại và hạch toán đúng thủ tục nhập kho khi nhận lại hàng.
  3. Hoàn thiện quy trình chứng từ và luân chuyển chứng từ.
  4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết: Thiết lập Sổ chi tiết tài khoản hàng bán bị trả lại (Biểu 3-1) và Sổ chi tiết chi phí bán hàng (Biểu 3-2).
  5. Hoàn thiện sổ kế toán tổng hợp: Đưa vào sử dụng Sổ Cái tài khoản hàng bán bị trả lại (Biểu 3-3) và Sổ Nhật ký bán hàng (Biểu 3-4).
  6. Nâng cao chất lượng báo cáo kế toán quản trị phục vụ điều hành bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Khoản mục Thực trạng tại doanh nghiệp (Tháng 03/2017) Đề xuất hoàn thiện của tác giả
Theo dõi hàng bán bị trả lại Ghi giảm trực tiếp trên TK 5111 và ghi giảm xuất âm trên sổ chi tiết GVHB; không hạch toán nhập kho. Mở Sổ chi tiết (Biểu 3-1) và Sổ Cái (Biểu 3-3) theo dõi riêng hàng bán bị trả lại; lập Phiếu nhập kho khi nhận hàng.
Kế toán chi phí bán hàng Không mở sổ chi tiết TK 641, ghi thẳng từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái (tổng CPBH: 71.930.000 đ). Mở Sổ chi tiết chi phí bán hàng (Biểu 3-2) phân loại theo từng yếu tố: nhân viên, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác.
Sổ kế toán tổng hợp Sử dụng duy nhất hình thức Nhật ký chung ghi chép toàn bộ nghiệp vụ bán hàng. Bổ sung Sổ Nhật ký bán hàng (Biểu 3-4) nhằm giảm tải dung lượng ghi chép cho Nhật ký chung khi phát sinh nhiều đơn hàng.
Kế toán quản trị bán hàng Chưa thực hiện lập dự toán tiêu thụ và định mức chi phí bán hàng định kỳ. Thiết lập mẫu biểu Dự toán tiêu thụ (Biểu 3-5) và Dự toán chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp (Biểu 3-6).
Chi phí thu mua Gộp trực tiếp vào giá trị hàng mua trên TK 156, không phân bổ cho hàng tồn cuối kỳ. Kiến nghị theo dõi và phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra và hàng còn tồn kho theo tỷ lệ phù hợp.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại cơ khí - vật liệu xây dựng cấp huyện; đồng thời thiết kế hoàn chỉnh hệ thống biểu mẫu sổ chi tiết, sổ tổng hợp và dự toán quản trị có tính khả thi cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi số liệu: Số liệu minh họa và hạch toán kế toán chỉ tập trung khảo sát trong 01 tháng (tháng 03/2017), chưa bao quát được biến động doanh thu và chi phí bán hàng qua các mùa vụ xây dựng trong cả năm tài chính.
  • Phần mềm kế toán: Doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu chủ yếu sử dụng bảng tính Excel để hỗ trợ ghi sổ Nhật ký chung và tính giá bình quân, chưa triển khai các phần mềm kế toán chuyên dụng chuyên sâu.
  • Hướng mở: Cần mở rộng nghiên cứu việc ứng dụng phần mềm kế toán quản trị chuyên nghiệp (như MISA, FAST) và hoàn thiện quy trình phân bổ chi phí thu mua hàng hóa đối với các doanh nghiệp thương mại có quy mô phân phối mở rộng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ:

  • Tham khảo quy trình hạch toán: Cung cấp minh họa chi tiết về phương pháp tính giá vốn bình quân cả kỳ dự trữ, quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ và bảng phân bổ tiền lương, khấu hao TSCĐ.
  • Tham khảo hệ thống biểu mẫu: Cung cấp hệ thống 21 biểu mẫu thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Bảng kê xuất kho, Sổ chi tiết TK 5111, TK 632, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái) và 6 biểu mẫu thiết kế hoàn thiện.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Thương mại Hòa Bình áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng bán nào?
Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho và phương pháp Bình quân cả kỳ dự trữ (tính vào cuối tháng) để xác định đơn giá vốn hàng hóa xuất kho.

2. Hạn chế lớn nhất trong việc hạch toán hàng bán bị trả lại tại công ty là gì?
Công ty không theo dõi riêng qua tài khoản giảm trừ doanh thu mà hạch toán giảm trực tiếp trên TK 5111; đồng thời khi hàng bị trả lại, kế toán ghi giảm xuất âm trên sổ chi tiết GVHB chứ không lập thủ tục nhập kho, gây chênh lệch số liệu giữa Sổ Cái và Sổ chi tiết doanh thu.

3. Tổng giá vốn hàng bán và tổng chi phí bán hàng phát sinh trong tháng 03/2017 tại công ty là bao nhiêu?
Theo số liệu trên Sổ Cái tháng 03/2017, tổng giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 là 992.000.000 đồng; tổng chi phí bán hàng kết chuyển sang TK 911 là 71.930.000 đồng.

4. Khóa luận đã đề xuất những biểu mẫu nào để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 6 biểu mẫu hoàn thiện: Sổ chi tiết tài khoản hàng bán bị trả lại (Biểu 3-1), Sổ chi tiết chi phí bán hàng (Biểu 3-2), Sổ Cái tài khoản hàng bán bị trả lại (Biểu 3-3), Sổ Nhật ký bán hàng (Biểu 3-4), Dự toán tiêu thụ (Biểu 3-5), và Dự toán chi phí bán hàng & chi phí quản lý doanh nghiệp (Biểu 3-6).

Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của sinh viên Lý Thu Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH MTV Thương mại Hòa Bình theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu đã làm rõ từng mắt xích từ chứng từ gốc, phương pháp tính giá xuất kho đến hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ thực tiễn, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa công tác ghi sổ, theo dõi chính xác các khoản giảm trừ và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí bán hàng.