Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, giúp chuyển hóa sản phẩm thành giá trị tiền tệ và hoàn thành vòng luân chuyển vốn. Để đạt được kết quả kinh doanh tối ưu, doanh nghiệp đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các khâu quản lý, sản xuất và tiêu thụ hàng hóa. Trong chuỗi mắt xích này, kế toán bán hàng là bộ phận chuyên môn cốt lõi, cung cấp số liệu phản ánh trung thực tình hình tiêu thụ, kiểm soát doanh thu, giá vốn, công nợ và lợi nhuận, từ đó giúp người quản trị kịp thời nhận diện thiếu sót và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Lý Minh Nhật đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán bán hàng tại Công ty TNHH SX-TM Đông Tiến Hưng" dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nga tại Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (khóa 2019–2022, hoàn thành tháng 9 năm 2022).

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:

  1. Tìm hiểu thực tế, phân tích và đánh giá công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Đông Tiến Hưng.
  2. Hoàn thiện kiến thức của bản thân về các nghiệp vụ chuyên môn của kế toán bán hàng trong môi trường doanh nghiệp thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và công tác kế toán bán hàng.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH SX-TM Đông Tiến Hưng (địa chỉ: Lô IV.11 Đường số 4, Khu Công nghiệp Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hạch toán, sổ sách kế toán và chứng từ thực tế khảo sát tập trung vào kỳ kế toán tháng 01 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về kế toán bán hàng, doanh thu và giá vốn:

  • Khái niệm kế toán bán hàng (Sales Accountant): Là vị trí quản lý, ghi chép toàn bộ các công việc ảnh hưởng đến nghiệp vụ bán hàng, từ xuất hóa đơn kinh doanh, ghi sổ chi tiết doanh thu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp, theo dõi xuất bán thành phẩm, hàng hóa đến xử lý chứng từ và lập báo cáo bán hàng.
  • Doanh thu và giá vốn hàng bán: Doanh thu được định nghĩa là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu ngoại trừ phần góp vốn của cổ đông, ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế theo giá trị hợp lý. Giá vốn phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực:
    • Luật: Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (ban hành 03/06/2008, hiệu lực 01/01/2009); Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (ban hành 20/11/2015, hiệu lực 01/01/2017); Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (ban hành 17/06/2020, hiệu lực 01/01/2021).
    • Nghị định: Nghị định số 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn; Nghị định số 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kế toán; Nghị định số 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử; Nghị định số 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): Chuẩn mực số 01 "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC); Chuẩn mực số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC).
    • Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và đọc tài liệu chuyên ngành, hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp, đối chiếu và tổng hợp dữ liệu thực tế tại các bộ phận của đơn vị thực tập.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm ASOFT - ERP® và phần mềm bảng tính Excel.
  • Phương pháp lập tờ khai và đối chiếu nghĩa vụ thuế GTGT trên phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) của Tổng cục Thuế.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, hệ thống chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT điện tử cung cấp bởi Bkav), hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 156, TK 511, TK 632, TK 33311, Sổ chi tiết TK 511) phát sinh trong tháng 01/2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến tiêu thụ sản phẩm và hàng hóa:

  • Đặc điểm và phân loại bán hàng: Phân tích bản chất của phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán trả góp), bán hàng đại lý ký gửi (hưởng hoa hồng và không hưởng hoa hồng), bán hàng qua mạng Internet, và bán buôn (bán buôn qua kho gồm hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng).
  • Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng: Thực hiện nhập liệu phần mềm, theo dõi chiết khấu, ghi chép doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý; đối chiếu tồn kho cuối ngày với thủ kho; lập báo cáo bán hàng và phân tích tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ cho Ban Giám đốc.
  • Phương pháp kế toán và chứng từ sử dụng: Khái quát 4 phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO, giá thực tế đích danh) và 2 phương pháp tính thuế GTGT (khấu trừ, trực tiếp).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Thuyết minh nguyên tắc định khoản qua sơ đồ chữ T đối với TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Giảm giá hàng bán, 5213 - Hàng bán bị trả lại), TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 632 (Giá vốn hàng bán), và TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH SX-TM Đông Tiến Hưng

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu doanh nghiệp, tổ chức bộ máy và thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại đơn vị:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH SX-TM Đông Tiến Hưng (DOTIHU CO., LTD), mã số thuế 0301792743, thành lập ngày 07/08/1999, do bà Phạm Thị Tuyết Nhung làm người đại diện pháp luật. Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các mặt hàng sợi dệt chính: sợi 100% Polyester Drawn Textured Yarn (DTY), sợi 100% Polyester Spun Yarn (PE), sợi 100% Polyester Pre-Oriented Yarn (POY), đồng thời bán buôn vải, máy móc thiết bị và kinh doanh vận tải đường bộ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 8 vị trí chuyên trách: Kế toán trưởng (Phạm Lê Ngọc Hà), Kế toán tổng hợp (Tô Thị Phương Nga), Kế toán bán hàng - nợ phải thu (Ngô Gia Khiêm), Kế toán thanh toán - nợ phải trả (Hồ Thị Phương Lập), Kế toán thuế (Lê Thị Ngọc Minh), Kế toán kho - tài sản cố định (Đặng Minh Hoàng), Kế toán thu - chi (Hồ Thị Ngọc Phương), Kế toán tiền lương (Lý Gia Trí).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm ASOFT - ERP®; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; đồng tiền hạch toán là VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
  • Chính sách thương mại và công nợ: Chiết khấu 1% khi mua trên 55.000 kg, chiết khấu 2% khi mua từ 90.000 kg; khách hàng lẻ thanh toán tiền mặt ngay, khách hàng lâu năm được trả chậm theo hóa đơn trong hạn 15 ngày hoặc 1 tháng; chính sách đổi trả áp dụng đối với hàng lỗi kỹ thuật.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng: Gồm 6 bước: (1) Khách hàng liên hệ đặt mua; (2) Công ty lập báo giá; (3) Khách hàng duyệt giá và đặt hàng; (4) Bộ phận bán hàng lập đơn hàng, ký hợp đồng kinh tế và xuất hóa đơn; (5) Kho xuất hàng và bàn giao vận chuyển; (6) Khách hàng nghiệm thu thanh toán hoặc làm thủ tục nhập lại kho nếu từ chối nhận hàng.
  • Kiểm tra công tác kế toán: Do Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp tiến hành định kỳ 1 tháng/lần nhằm kiểm tra doanh thu, đối chiếu báo cáo công nợ, kiểm soát tính hợp lệ của hóa đơn phát hành và xử lý hóa đơn sai sót/hủy bỏ.

Để làm rõ thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra dữ liệu 4 nghiệp vụ bán hàng lớn phát sinh trong tháng 01/2022:

STT Ngày ghi sổ / Số hóa đơn Khách hàng Mặt hàng xuất bán Số lượng (kg) Đơn giá chưa thuế (VNĐ) Doanh thu chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Tổng phải thu TK 131 (VNĐ)
1 14/01/2022 (HĐ 00000007) Công ty TNHH Vải Sợi Trần Gia Phát Sợi 30/1 TC
Sợi 30/1 PE
52.000
70.100
43.550
32.900
2.264.600.000
2.306.290.000
457.089.000 5.027.979.000
2 20/01/2022 (HĐ 00000012) Công ty TNHH TM Thiên An Thịnh Sợi DTY 111D/144F
Sợi Poly 75D/36F
Sợi 40/1 PE
Sợi Viscos 100%
36.559
52.836
25.000
45.000
31.100
21.950
41.950
27.450
1.137.014.900
1.159.750.200
1.048.750.000
1.235.250.000
458.073.510 5.038.808.610
3 24/01/2022 (HĐ 00000014) Công ty Cổ phần Trúc Quang Vải PCQ 2X1 SINGLE-Navy #36 10.000 289.150 2.891.500.000 289.150.000 3.180.650.000
4 29/01/2022 (HĐ 00000017) Công ty TNHH Vải Sợi Trần Gia Phát Sợi 30/1 TC
Sợi 30/1 PE
50.000
71.650
43.850
33.200
2.192.500.000
2.378.780.000
457.128.000 5.028.408.000

Hệ thống sổ kế toán tháng 01/2022 ghi nhận các số liệu tổng hợp cuối kỳ:

  • Tài khoản 6322 (Giá vốn hàng bán): Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ đạt 23.021.000.000 VNĐ, kết chuyển toàn bộ sang TK 911 vào ngày 31/01/2022 (chứng từ TH01/2022/002), số dư cuối kỳ bằng 0.
  • Tài khoản 5111 (Doanh thu bán hàng hóa): Tổng số phát sinh Có kết chuyển sang TK 911 vào ngày 31/01/2022 đạt 23.090.000.000 VNĐ.
  • Tài khoản 1311 (Phải thu ngắn hạn khách hàng): Dư nợ đầu kỳ 10.847.000.000 VNĐ; phát sinh Nợ trong kỳ đạt 26.680.000.000 VNĐ; số dư Nợ cuối kỳ là 18.000.000.000 VNĐ (số làm tròn hiển thị trên sổ).
  • Tài khoản 33311 (Thuế GTGT đầu ra): Số phát sinh Có trong kỳ là 2.532.000.000 VNĐ; kết chuyển thuế GTGT sang TK 13311 là 2.325.000.000 VNĐ; số dư Có cuối kỳ là 297.000.000 VNĐ (dư đầu kỳ 276.047.000 VNĐ).

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH SX-TM Đông Tiến Hưng

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả nêu rõ sự cần thiết phải hoàn thiện do quy mô doanh nghiệp mở rộng và các mặt hàng kinh doanh đa dạng. Khóa luận chỉ ra các hạn chế và đề xuất giải pháp tương ứng:

Hạn chế thực tế:

  • Nhân sự kế toán phải kiêm nhiệm nhiều phần hành, khối lượng chứng từ phát sinh lớn dẫn đến tình trạng dồn ứ công việc vào cuối kỳ, làm chậm trễ tiến độ lập báo cáo cung cấp cho Ban Giám đốc.
  • Thao tác cập nhật đơn giá bán trên phần mềm kế toán chưa được thiết lập mức giá gốc cố định/tự động mà do nhân viên tự gõ tay, tiềm ẩn nguy cơ sai sót đơn giá hoặc phát sinh gian lận, đặc biệt trong các thời điểm tiêu thụ cao điểm.
  • Công tác quản lý nợ phải thu chưa mở sổ theo dõi riêng biệt đối với các khoản nợ quá hạn, chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định chế độ kế toán, làm tăng nguy cơ bị chiếm dụng vốn kéo dài.

Giải pháp đề xuất:

  • Về tổ chức bộ máy: Thành lập bộ phận Kế toán quản trị độc lập trong phòng kế toán nhằm thu thập, xử lý thông tin từ kế toán tài chính, phòng kinh doanh và marketing, hỗ trợ Ban Giám đốc xây dựng các phương án điều hành sản xuất kinh doanh kịp thời.
  • Về nhân sự: Tuyển dụng thêm nhân viên kế toán nhằm chuyên môn hóa từng phần hành, giảm áp lực kiêm nhiệm và đảm bảo tiến độ cung cấp báo cáo.
  • Về công tác chuyên môn và phần mềm: Thống nhất danh mục giá vốn và áp đặt mức giá bán cố định trên phần mềm ASOFT - ERP®, hạn chế tối đa việc nhập tay đơn giá tự do.
  • Về chính sách bán hàng và tín dụng thương mại: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán theo các mốc thời gian rõ ràng (ví dụ: thời hạn nợ quy định 30 ngày, nếu thanh toán trước 10 ngày hoặc trước 15 ngày thì được hưởng mức chiết khấu cụ thể) nhằm kích thích người mua thanh toán sớm, giảm thiểu chi phí thu hồi nợ; đồng thời lập sổ theo dõi khách nợ khó đòi và trích lập dự phòng rủi ro nợ phải thu theo đúng quy định pháp luật.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp sản xuất và thương mại sợi dệt, mang lại các kết quả chính:

  • Dữ liệu thực tế: Khóa luận trích xuất đầy đủ hệ thống hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho và phản ánh chính xác kết quả tiêu thụ tháng 01/2022 với tổng doanh thu thuần kết chuyển đạt trên 23,09 tỷ đồng, tổng giá vốn hàng bán xuất kho đạt trên 23,02 tỷ đồng, và theo dõi quản lý số dư nợ phải thu khách hàng biến động trong kỳ.
  • Đánh giá quy trình: Xác định rõ sự vận hành đồng bộ giữa hệ thống chứng từ giấy và dữ liệu điện tử trên phần mềm ASOFT - ERP® theo hình thức sổ Nhật ký chung của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đóng góp của tác giả: Nhận diện chính xác 3 lỗ hổng nghiệp vụ tại đơn vị (nhập đơn giá thủ công trên phần mềm, thiếu trích lập dự phòng nợ khó đòi, kiêm nhiệm nhiều phần hành); đồng thời kiến nghị giải pháp thành lập bộ phận kế toán quản trị, chuẩn hóa dữ liệu phần mềm và ban hành chính sách chiết khấu thanh toán bậc thang gắn liền với đặc thù kinh doanh của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế của khóa luận chỉ tập trung trong 01 tháng (tháng 01/2022), chưa phản ánh được biến động doanh thu, giá vốn và công nợ qua các quý hoặc cả niên độ tài chính trọn vẹn; nội dung khảo sát chuyên sâu vào nhóm sản phẩm sợi dệt và vải dệt may, chưa phân tích chi tiết phần hành bán buôn thiết bị máy móc hay dịch vụ vận tải của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chu kỳ cả năm tài chính nhằm đánh giá tính mùa vụ trong tiêu thụ sản phẩm dệt may; nghiên cứu sâu hơn về mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành và phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm sợi chuyên biệt (DTY, PE, POY).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Những nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng bao gồm:

  • Quy trình 6 bước luân chuyển chứng từ bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất - thương mại.
  • Mẫu biểu thực tế về phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT điện tử (kết nối hệ thống Bkav) và kỹ thuật đối chiếu giữa Sổ Nhật ký chung với Sổ Cái các tài khoản 131, 156, 511, 632, 33311.
  • Cách thức tổ chức bộ máy kế toán 8 chức danh và phương pháp hạch toán kết chuyển cuối kỳ trên phần mềm ASOFT - ERP®.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SX-TM Đông Tiến Hưng áp dụng chế độ kế toán, hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán ASOFT - ERP®.

2. Phương pháp tính giá hàng xuất kho và phương pháp tính thuế GTGT tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn để tính giá trị hàng xuất kho, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Chính sách chiết khấu thương mại theo sản lượng mua của công ty quy định các mức cụ thể như thế nào?
Theo chính sách bán hàng của doanh nghiệp, khách hàng mua hàng với số lượng trên 55.000 kg được hưởng mức chiết khấu 1%; khách hàng mua số lượng từ 90.000 kg được hưởng mức chiết khấu 2%.

4. Khóa luận chỉ ra rủi ro gì trong khâu cập nhật đơn giá bán vào phần mềm kế toán tại đơn vị?
Khi lập hóa đơn bán hàng trên phần mềm ASOFT - ERP®, công ty chưa cài đặt áp mức giá gốc cố định cho từng mặt hàng mà để nhân viên kế toán tự gõ tay đơn giá. Điều này dẫn đến nguy cơ ghi nhận sai giá bán hoặc phát sinh gian lận, đặc biệt trong các giai đoạn bán hàng cao điểm.

5. Tác giả đề xuất giải pháp gì nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ và giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi?
Tác giả đề xuất công ty cần mở sổ theo dõi riêng các đối tượng nợ quá hạn và trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định; đồng thời áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt (ví dụ quy định thời hạn thanh toán chuẩn 30 ngày, nếu thanh toán trước 10 ngày hoặc trước 15 ngày thì được chiết khấu phần trăm nhất định).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Minh Nhật đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH SX-TM Đông Tiến Hưng trong tháng 01/2022. Công trình cung cấp minh chứng cụ thể từ chứng từ gốc, hóa đơn điện tử đến hệ thống sổ kế toán tổng hợp trên phần mềm ASOFT - ERP® theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các phân tích về hạn chế trong việc nhập giá thủ công, quản lý công nợ và các giải pháp đề xuất về kế toán quản trị mang tính thực tế, phù hợp với yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp.