Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, bán hàng là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, thực hiện chức năng chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật (sản phẩm, hàng hóa) sang hình thái tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Việc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa giúp doanh nghiệp rút ngắn chu kỳ kinh doanh, tăng vòng quay vốn, bảo toàn và phát triển nguồn lực tài chính. Để đáp ứng áp lực cạnh tranh về chất lượng, giá thành và phương thức phân phối, công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò là công cụ cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ việc phân tích và ra quyết định quản trị.

Tại Công ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu và thiết bị lắp đặt xây dựng, công tác kế toán bán hàng đã chuyển đổi áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy tổ chức kế toán bán hàng vẫn còn những hạn chế nhất định: phương thức tiêu thụ hàng hóa chưa đa dạng (chủ yếu bán buôn qua kho và bán lẻ thu tiền trực tiếp), hệ thống chứng từ bán hàng phát sinh chưa được phân loại và lưu trữ chuyên biệt gây mất nhiều thời gian đối chiếu, kiểm tra.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực kế toán và chế độ tài chính hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt, làm rõ các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và xác định điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt (Thôn Lĩnh Mai, Xã Quảng Phú, Huyện Lương Tài, Tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu số liệu kế toán bán hàng tháng 10 năm 2017 cùng các chứng từ, dữ liệu thực tế tại thời điểm thực tập đầu năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Vận dụng 5 nguyên tắc kế toán căn bản gồm cơ sở dồn tích, giá gốc, phù hợp, nhất quán và thận trọng để nhận diện bản chất nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu - chi phí tương ứng.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Xác định điều kiện ghi nhận 5 tiêu chuẩn đối với doanh thu bán hàng hóa và 4 tiêu chuẩn đối với doanh thu cung cấp dịch vụ; hướng dẫn phương pháp xác định doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và thu nhập khác; đồng thời đối chiếu với Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Hướng dẫn phương pháp xác định giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được và 3 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ/liên hoàn, nhập trước - xuất trước FIFO).
  • Quy định theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Điểm đặc thù trong chế độ kế toán là không duy trì tài khoản riêng cho các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), mà các khoản giảm trừ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý dữ liệu:

Phương pháp nghiên cứu Quy trình và công cụ thực hiện Nguồn dữ liệu / Đối tượng áp dụng
Điều tra trắc nghiệm Thiết lập phiếu điều tra (Phụ lục 01); phát phiếu lúc 15h ngày 05/01/2018; thu về và tổng hợp kết quả (Phụ lục 02). Cán bộ, nhân viên kế toán tại công ty (Phát 5 phiếu, thu về 5 phiếu hợp lệ).
Phỏng vấn trực tiếp Thiết lập hệ thống câu hỏi chuyên sâu về quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán và quản lý công nợ. Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng đơn vị.
Quan sát thực địa Trực tiếp theo dõi trình tự hạch toán, kiểm tra chứng từ gốc, hệ thống sổ sách và thao tác xử lý trên máy tính. Phòng kế toán - tài chính và kho hàng công ty.
Xử lý số liệu Sử dụng phương pháp chỉ số (chỉ số giá, chỉ số lượng hàng tiêu thụ), phương pháp so sánh đối chiếu giữa các kỳ, phương pháp thống kê phân tích. Sổ kế toán chi tiết, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, báo cáo tài chính của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng trong hoạt động thương mại: định nghĩa nghiệp vụ bán hàng dưới góc độ chuyển giao quyền sở hữu và luân chuyển vốn, doanh thu, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp. Tác giả phân loại chi tiết các phương thức tiêu thụ và thanh toán trong nền kinh tế:

  • Phương thức bán buôn: Bao gồm bán buôn qua kho (hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (hình thức giao tay ba hoặc chuyển hàng).
  • Phương thức bán lẻ: Bao gồm bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp và bán lẻ tự phục vụ.
  • Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi và bán hàng trả góp: Quy định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu và cách thức hạch toán phần lãi trả góp vào doanh thu tài chính.
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản, bù trừ) và thanh toán trả sau (kèm điều kiện chiết khấu thanh toán, ví dụ thỏa thuận "1/10, n/20").

Nội dung kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được phân tích qua hệ thống tài khoản chủ đạo: TK 155, TK 156, TK 157, TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632, TK 3331, TK 131, TK 1381, TK 6421. Chương này cũng mô tả kết cấu, sơ đồ hạch toán tổng quát và trình tự ghi sổ theo 3 hình thức kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chung.

Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng tại Công ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt (MST: 2300423987) hoạt động từ ngày 24/04/2009 tại thôn Lĩnh Mai, xã Quảng Phú, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh; đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Thị Chiên. Đơn vị chuyên bán buôn, bán lẻ các loại vật liệu xây dựng (xi măng từ VICEM Hoàng Thạch, Bút Sơn; cát vàng, cát đen, đá, sỏi, gạch, ngói, thép cây, thiết bị vệ sinh...). Nhóm mặt hàng xi măng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu.
  • Tổ chức bán hàng và thanh toán: Công ty sử dụng hai phương thức bán hàng chính là bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp và bán lẻ thu tiền trực tiếp. Phương thức thanh toán gồm thanh toán ngay (tiền mặt, chuyển khoản, bù trừ công nợ; không dùng séc, ngoại tệ, đổi hàng), thanh toán trước (đặt cọc) và trả chậm (áp dụng cho khách hàng lớn, lâu năm). Công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại hay chiết khấu thanh toán.
  • Xác định giá và hạch toán giá vốn: Giá bán = Giá mua + Chi phí bán hàng & kinh doanh + Thặng số thương mại. Giá vốn hàng xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (tháng) thông qua phần mềm kế toán tự động cập nhật.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Trải qua 6 bước: (1) Giới thiệu hàng hóa -> (2) Tiếp nhận đơn hàng -> (3) Lập hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu cuống màu xanh, liên 2 giao khách màu đỏ, liên 3 màu tím làm căn cứ ghi sổ/thanh toán) -> (4) Cấp phát hàng hóa và lập Phiếu xuất kho -> (5) Giao nhận, vận chuyển -> (6) Ký nhận bàn giao chứng từ và thanh toán.

Nghiệp vụ kế toán thực tế được minh họa bằng số liệu cụ thể:

Ngày phát sinh Nghiệp vụ kinh tế Đối tượng giao dịch Hạch toán giá vốn (VNĐ) Hạch toán doanh thu & thuế (VNĐ)
10/10/2017 (Bán lẻ) Xuất bán 5 tấn xi măng Hoàng Thạch PCB40, đơn giá bán 1.000 đ/tấn, thuế GTGT 10%, thu tiền mặt ngay. Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bắc Ninh Nợ TK 632: 6.750
Có TK 156-XM: 6.750
Nợ TK 111: 7.000
Có TK 5111: 5.000
Có TK 3331: 500
21/10/2017 (Bán buôn) Xuất bán 20 tấn xi măng Hoàng Thạch PCB30, giá bán chưa thuế 1.000 đ/tấn, thuế GTGT 10%, khách chưa thanh toán. Công ty TNHH MTV Xây dựng và Thương mại Đức Trường Nợ TK 632: 25.000
Có TK 156-XM: 25.000
Nợ TK 131: 30.000
Có TK 5111: 20.000
Có TK 3331: 2.000
  • Hệ thống sổ kế toán: Đơn vị áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy tính, gồm Sổ nhật ký chung, Sổ nhật ký bán hàng, Sổ nhật ký thu tiền, Sổ cái các TK 511, 632, 111, 112, 156 và Sổ chi tiết thanh toán người mua (TK 131 mở chi tiết theo khách hàng như TK 131_CTNBN, TK 131_ĐT, TK 131_SĐ).

Chương 3: Kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng tại Công ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt

Chương 3 tổng kết đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn; chuyển đổi áp dụng kịp thời chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng kế toán máy giúp xử lý số liệu bán hàng nhanh chóng, chính xác; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát hàng hóa liên tục.
  • Hạn chế: Chứng từ nghiệp vụ bán hàng lưu gộp chung trong một tập (hóa đơn, phiếu thu, giấy báo có), chưa phân loại riêng biệt, từng xảy ra sự cố làm mất hóa đơn GTGT dẫn đến bị xử phạt thuế; phương thức bán hàng chưa khai thác các kênh mới; chưa có chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán; chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho mặt hàng xi măng (dễ ẩm, vón cục) và chưa trích lập đầy đủ dự phòng nợ phải thu khó đòi quá hạn 1 năm.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện chứng từ bán hàng: Lập thêm Biên bản giao nhận hàng hóa ghi rõ số lượng, chủng loại, quy cách, chữ ký hai bên; tổ chức lưu trữ chứng từ theo sổ chuyên biệt (sổ phiếu thu, sổ chứng từ ngân hàng, sổ hóa đơn, sổ phiếu xuất kẹp biên bản giao nhận).
    2. Hoàn thiện và đa dạng hóa phương thức bán hàng: Khai thác kênh website, quảng cáo trực tuyến và mở rộng phương thức gửi bán đại lý kèm quy trình hạch toán rõ ràng qua TK 157, TK 5112/511, TK 6421, TK 133, TK 3331.
    3. Xây dựng chính sách chiết khấu: Ban hành chính sách chiết khấu thương mại kích cầu mua số lượng lớn và chiết khấu thanh toán để thu hồi công nợ sớm.
    4. Trích lập các khoản dự phòng: Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho định kỳ nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện bức tranh kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trong giai đoạn đầu áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC:

Khía cạnh Thực trạng tại Công ty Đại Việt Giải pháp/Đề xuất của tác giả
Lưu trữ chứng từ Lưu gộp chung hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có thành một tập; từng bị thất lạc hóa đơn. Lập Biên bản giao nhận hàng hóa; phân loại lưu trữ theo từng cặp/sổ chứng từ riêng biệt trước khi kẹp file cứng.
Phương thức bán hàng Chỉ có bán lẻ thu tiền trực tiếp và bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp. Đẩy mạnh tiếp thị trực tuyến và mở rộng kênh đại lý ký gửi; hướng dẫn chi tiết quy trình định khoản đại lý.
Chính sách bán hàng Không áp dụng chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán. Đưa vào áp dụng chiết khấu khối lượng và chiết khấu trả sớm; hoàn thiện hạch toán chiết khấu theo Thông tư 133.
Quản trị rủi ro tài chính Chưa trích lập dự phòng giảm giá cho xi măng; chỉ trích lập dự phòng một phần nợ khó đòi quá 1 năm. Thực hiện trích lập đầy đủ dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc phản ánh trung thực thực tế ghi nhận nghiệp vụ tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng cụ thể, chỉ ra những điểm còn chưa đồng bộ trong khâu lưu trữ chứng từ và quản trị rủi ro hàng tồn kho, từ đó đưa ra hướng khắc phục gắn liền với điều kiện thực tế của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung khảo sát phạm vi dữ liệu trong một kỳ kế toán ngắn (tháng 10 năm 2017) tại một doanh nghiệp duy nhất; quy mô mẫu khảo sát điều tra trắc nghiệm nội bộ còn nhỏ (5 phiếu điều tra); các phân tích chưa mở rộng sang việc đánh giá hiệu quả kinh doanh nhiều năm liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu kinh doanh theo chuỗi thời gian nhiều năm, đi sâu phân tích kế toán quản trị bán hàng (phân tích điểm hòa vốn, biên lợi nhuận từng nhóm mặt hàng) và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền tại doanh nghiệp thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm: quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng 6 bước, phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền trên phần mềm kế toán, hệ thống tài khoản chi tiết theo đối tượng khách hàng (TK 131) và mặt hàng vật liệu xây dựng (TK 156), cùng các định khoản xử lý nghiệp vụ bán lẻ và bán buôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC (bắt đầu từ ngày 01/01/2017) và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán máy tính.

2. Đơn vị tính giá vốn hàng hóa xuất kho theo phương pháp nào? Đơn vị tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (kỳ kế toán tháng), số liệu được phần mềm kế toán tự động cập nhật vào thời điểm cuối tháng dựa trên số dư đầu kỳ và số phát sinh nhập trong tháng.

3. Quy trình lập và luân chuyển hóa đơn GTGT tại công ty được thực hiện với mấy liên? Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên bằng giấy than: Liên 1 (màu xanh) lưu tại quyển gốc làm căn cứ ghi sổ; Liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng; Liên 3 (màu tím) thủ kho giữ để ghi thẻ kho và giao cho kế toán ghi sổ, đối chiếu thanh toán.

4. Khóa luận sử dụng những phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào? Tác giả sử dụng 3 phương pháp thu thập dữ liệu: Điều tra trắc nghiệm bằng phiếu hỏi (phát 5 phiếu lúc 15h ngày 05/01/2018, thu về 5 phiếu); Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng; và Quan sát thực tế trình tự hạch toán, luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong khâu quản lý chứng từ bán hàng tại đơn vị là gì và tác giả đề xuất giải pháp gì? Hạn chế là chứng từ phát sinh (hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có) bị lưu chung trong một tập mà không phân loại riêng, từng dẫn đến việc thất lạc hóa đơn GTGT và bị phạt thuế. Tác giả đề xuất lập Biên bản giao nhận hàng hóa khi bàn giao và tổ chức các sổ lưu trữ chuyên biệt theo từng loại chứng từ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan và chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH dịch vụ thương mại Đại Việt với số liệu tháng 10 năm 2017, đề tài đã phân tích rõ nét thực trạng hạch toán các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ và quản lý sổ sách kế toán của đơn vị. Các giải pháp được đề xuất về hoàn thiện lưu trữ chứng từ, đa dạng hóa phương thức bán hàng và trích lập dự phòng mang tính thực tiễn, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả công tác kế toán và kiểm soát tài chính.