Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán mặt hàng vật liệu, đồ gia dụng và nội thất tại Công ty CP Đại siêu thị Mê Linh" do sinh viên Doãn Thị Rượu Khánh (lớp K48D2, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương mại) thực hiện năm 2016 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Phú Giang. Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, đi sâu nghiên cứu thực tế công tác hạch toán nghiệp vụ bán hàng tại một doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ vai trò của hoạt động tiêu thụ hàng hóa trong các doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Bán hàng là giai đoạn then chốt của quá trình luân chuyển vốn, quyết định trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận, khả năng tích lũy và mở rộng quy mô kinh doanh. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, Công ty Cổ phần Đại siêu thị Mê Linh đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải hoàn thiện công tác quản lý tài chính - kế toán nhằm cung cấp thông tin kịp thời, kiểm soát chặt chẽ công nợ và nâng cao hiệu quả quay vòng vốn. Qua khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy bên cạnh các kết quả đạt được, công tác kế toán bán hàng tại công ty còn bộc lộ một số tồn tại như: quy trình lưu trữ và luân chuyển chứng từ chưa tối ưu, phương thức bán hàng chưa đa dạng, và đặc biệt là sự xuất hiện của các khoản nợ phải thu quá hạn khó đòi chưa được trích lập dự phòng, gây tổn thất tài chính và ứ đọng vốn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức kế toán bán hàng đối với các mặt hàng vật liệu xây dựng, đồ gia dụng và thiết bị nội thất tại Công ty Cổ phần Đại siêu thị Mê Linh.
  3. Chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng, hỗ trợ nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại và thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Đại siêu thị Mê Linh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Đại siêu thị Mê Linh (Địa chỉ: TTTM Mê Linh Plaza, Km8, đường Bắc Thăng Long - Nội Bài, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 04/01/2016 đến ngày 29/02/2016; dữ liệu kế toán và báo cáo tài chính sử dụng để phân tích bao gồm các năm 2014, 2015 và các nghiệp vụ phát sinh đầu năm 2016.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ các mặt hàng vật liệu, nội thất, thiết bị vệ sinh, đồ gia dụng; quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi nhận doanh thu, giá vốn, theo dõi công nợ và vào sổ kế toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành:

  • Giáo trình "Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại" (Trường Đại học Thương mại, 2014).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định giá trị hợp lý của doanh thu sau khi trừ các khoản giảm trừ.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - "Hàng tồn kho": Nguyên tắc xác định giá vốn theo giá gốc, các phương pháp tính giá hàng xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung": Các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, phù hợp, thận trọng và nhất quán.
  • Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính: Quy định hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ bắt buộc và 04 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp thao tác lập chứng từ, ghi sổ và nhập liệu phần mềm tại phòng kế toán; phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán, nhân viên kinh doanh kết hợp bảng câu hỏi điều tra.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất số liệu từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC) các năm 2014-2015, hồ sơ năng lực công ty, hợp đồng kinh tế và hóa đơn chứng từ thực tế.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu giữa các kỳ kinh doanh; phương pháp phân tích kinh doanh để đánh giá ưu nhược điểm; phương pháp tổng hợp số liệu để hệ thống hóa quy trình hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong DN thương mại

Nội dung chương 1 trình bày hệ thống lý luận căn bản về nghiệp vụ bán hàng và kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và điều kiện xác định bán hàng: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền. Quá trình bán hàng hoàn thành khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: doanh nghiệp đã gửi/giao hàng và người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
  • Phân loại phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Phương thức bán buôn: Bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp tại kho hoặc chuyển hàng đến kho bên mua) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng thẳng từ nhà cung cấp tới khách hàng).
    • Phương thức bán lẻ: Bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng tự phục vụ, bán hàng trả góp, bán hàng tự động.
    • Phương thức gửi đại lý bán hoặc ký gửi hàng hóa.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc), thanh toán trả chậm (hình thành nợ phải thu), thanh toán trả trước (đặt cọc).
  • Nội dung hạch toán kế toán theo Chuẩn mực và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
    • Quy định thời điểm ghi nhận doanh thu và điều kiện ghi nhận 5 bước theo VAS 14; phương pháp tính giá xuất kho theo VAS 02 (tập trung so sánh ưu nhược điểm của phương pháp FIFO, bình quân gia quyền và đích danh).
    • Hệ thống chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Biên bản giao nhận hàng, Bảng kê bán lẻ, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có/Báo Nợ.
    • Vận dụng hệ thống tài khoản: TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118), TK 521 (5211, 5212, 5213), TK 632, TK 156, TK 157, TK 131, TK 3331, TK 111, TK 112.
    • Mô tả trình tự ghi sổ theo 04 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng vật liệu xây dựng, đồ gia dụng và nội thất tại Công ty CP Đại siêu thị Mê Linh

Chương 2 tập trung khảo sát chi tiết hoạt động kinh doanh và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đại Siêu Thị Mê Linh thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0113024613 ngày 10/09/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, đặt trụ sở tại Mê Linh Plaza. Bộ máy quản lý gồm Phó Tổng Giám đốc (bà Nguyễn Thị Bích Diệp) trực tiếp điều hành 04 phòng ban: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính Nhân sự, và Bộ phận Kho vận.
  • Đặc điểm bán hàng và các chính sách kế toán áp dụng:
    • Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, trong đó trọng tâm là vật liệu xây dựng, hàng gia dụng, thiết bị vệ sinh, nội thất ngoại nhập và tự sản xuất.
    • Chính sách hàng bán bị trả lại: Khách hàng mua buôn được chấp thuận trả lại hàng nếu không đúng quy cách hợp đồng; đối với khách hàng mua lẻ, do có nhân viên kỹ thuật đi kèm lắp đặt, chạy thử và ký biên bản bàn giao tại chỗ nên công ty không áp dụng trả hàng sau khi đã ký nhận (chỉ áp dụng đổi hàng hoặc bảo hành kỹ thuật nếu có lỗi nhà sản xuất).
    • Thời điểm ghi nhận doanh thu: Ghi nhận khi công ty bàn giao hàng hóa cho khách hàng và khách hàng ký nhận nợ hoặc thanh toán bằng tiền mặt/chuyển khoản.
    • Phương thức thanh toán: Áp dụng thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm (thời hạn nợ 30-60 ngày kể từ ngày giao hóa đơn) và thanh toán trả trước (đặt cọc một phần).
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Ví dụ số liệu thực tế được tác giả dẫn chứng: Tồn kho đầu kỳ 5 bộ sofa Thái Lan giá 25.000.000 đ/bộ; ngày 18/01 nhập 15 bộ giá 25.000.000 đ/bộ; ngày 02/03 nhập 10 bộ giá 27.000.000 đ/bộ và xuất 8 bộ; ngày 12/03 xuất 15 bộ. Trị giá vốn xuất kho ngày 02/03 được tính là $8 \times 25.000.000 = 200.000.000$ đ; trị giá xuất ngày 12/03 gồm 12 bộ giá 25.000.000 đ và 3 bộ giá 27.000.000 đ.
  • Tổ chức chứng từ và hệ thống tài khoản:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (lập 3 liên: Liên 1 lưu gốc tại phòng kinh doanh, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 chuyển thủ kho ghi thẻ kho rồi nộp phòng kế toán), Phiếu xuất kho (lập 2 liên), Biên bản giao hàng kiêm giấy nhận nợ (2 liên), Phiếu thu (3 liên), Giấy báo Có ngân hàng.
    • Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, vận dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy vi tính. Các tài khoản chủ yếu gồm: TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 155 (Thành phẩm), TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 111, TK 112. Doanh nghiệp không thực hiện chính sách chiết khấu thương mại nên TK 521 hầu như không phát sinh.
  • Nghiệp vụ kinh tế điển hình được phân tích chi tiết:
    • Nghiệp vụ bán buôn theo Hợp đồng kinh tế số 6290/410699/NR ngày 06/05/2015 ký với DNTN Duy Hùng (25 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội; do ông Nguyễn Đức Hồng - Phó Giám đốc kinh doanh đại diện): Cung cấp $400\text{ m}^2$ cửa sổ, cửa đi, vách ngăn u-PVC (thanh nhựa Komerling/SDG, phụ kiện kim khí GU/ROTO) cho công trình biệt thự B25 Trung Hòa - Nhân Chính. Giá trị hợp đồng chưa thuế: 276.000.000 đ; thuế GTGT 10%: 27.600.000 đ; tổng giá trị thanh toán: 303.600.000 đ. Tiến độ thanh toán: Đợt 1 trả ngay sau ký hợp đồng 150.000.000 đ; Đợt 2 thanh toán phần còn lại trong vòng 5 ngày sau khi ký biên bản nghiệm thu bàn giao. Thời hạn bảo hành: 5 năm phần nhựa và 3 năm phụ kiện kim khí. Kế toán phản ánh doanh thu vào TK 5112, thuế GTGT TK 33311, giá vốn TK 632 kết chuyển từ TK 155, và theo dõi công nợ trên TK 131.
    • Nghiệp vụ bán lẻ thu tiền ngay: Ngày 17/02/2016, bán thảm California cho khách hàng cá nhân (anh Đông) theo Hóa đơn GTGT số 0090742, kế toán hạch toán Nợ TK 1111 / Có TK 5112, Có TK 333111.
    • Nghiệp vụ bán lẻ thanh toán từng phần: Ngày 31/12/2015, bán bộ sofa, thảm và bàn trà cho khách hàng (anh Toàn) theo Phiếu xuất kho số 0022183 và Hóa đơn GTGT số 0090628; khách hàng thanh toán một phần tiền đặt cọc và nhân viên giao hàng thu nốt phần còn lại khi bàn giao.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng nguyên vật liệu xây dựng, đồ gia dụng và nội thất tại Công ty CP Đại siêu thị Mê Linh

Chương 3 tổng kết các kết quả khảo sát và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã vận dụng tương đối tốt Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC; hạch toán doanh thu và giá vốn kịp thời theo phương pháp FIFO; bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, hỗ trợ tích cực cho ban giám đốc kiểm soát luồng hàng hóa.
  • Những tồn tại, hạn chế:
    • Công tác quản lý công nợ: Tồn tại nhiều khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán trên 01 năm nhưng công ty không tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định, mà chỉ áp dụng các biện pháp đôn đốc thông thường (gửi email, gọi điện thoại). Điều này dẫn đến nguy cơ bị chiếm dụng vốn kéo dài, phản ánh chưa chính xác giá trị tài sản thuần trên BCTC và tiềm ẩn tổn thất tài chính.
    • Công tác chứng từ: Quy trình luân chuyển hóa đơn giữa phòng kinh doanh, kho và phòng kế toán còn có độ trễ; việc lưu trữ và quản lý chứng từ bán lẻ chưa thực sự khoa học.
    • Chính sách bán hàng: Chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại hoặc các hình thức bán hàng linh hoạt để kích thích sức mua của các đại lý lớn.
  • Hệ thống đề xuất và kiến nghị:
    • Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực hiện phân loại nợ theo tuổi nợ, trích lập dự phòng định kỳ cuối niên độ kế toán để bảo toàn vốn và phản ánh trung thực kết quả kinh doanh.
    • Cải tiến quy trình luân chuyển và bảo quản chứng từ kế toán: Rút ngắn thời gian chuyển giao hóa đơn GTGT và biên bản giao nhận từ bộ phận kinh doanh về phòng kế toán; số hóa công tác lưu trữ chứng từ.
    • Đa dạng hóa phương thức bán hàng và chính sách giá: Nghiên cứu áp dụng chiết khấu bán hàng, chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền mặt.
    • Điều kiện thực hiện: Đòi hỏi sự chỉ đạo từ Ban Giám đốc, sự phối hợp đồng bộ giữa Phòng Kinh doanh - Phòng Kế toán - Kho vận và việc nâng cấp tính năng phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Tiêu chí kế toán Thực trạng tại Công ty CP Đại siêu thị Mê Linh
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (Doanh nghiệp vừa và nhỏ)
Phương pháp tính giá xuất kho Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Tài khoản doanh thu chính TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm)
Tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (Hầu như không phát sinh do không có chiết khấu thương mại)
Hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy vi tính
Phương thức thanh toán Trực tiếp, Trả chậm (30-60 ngày), Trả trước (đặt cọc)
Thực trạng quản lý công nợ Còn tồn nợ quá hạn > 1 năm; chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Đóng góp của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán bán hàng thực tế tại một siêu thị kinh doanh vật liệu và đồ nội thất quy mô lớn.
  • Phát hiện lỗ hổng trọng yếu trong công tác quản trị rủi ro tín dụng thương mại tại công ty (việc bỏ qua khâu trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản nợ quá hạn trên 1 năm).
  • Đưa ra các giải pháp có tính khả thi đối với doanh nghiệp, bám sát các quy định tài chính - kế toán hiện hành của Bộ Tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (02 tháng, từ 04/01/2016 đến 29/02/2016); nguồn dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào các năm 2014, 2015 và đầu năm 2016 tại một đơn vị cụ thể (Công ty CP Đại siêu thị Mê Linh) nên tính khái quát hóa cho toàn ngành thương mại bán lẻ chưa cao; các số liệu báo cáo tài chính tổng hợp chưa được tác giả trình bày toàn văn do tính bảo mật nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát kế toán quản trị bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; nghiên cứu việc chuyển đổi hệ thống kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế QĐ 48/2006/QĐ-BTC).

Giá trị tham khảo

  • Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận về phần hành kế toán bán hàng, kế toán doanh thu - giá vốn - công nợ trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, siêu thị.
  • Phần mô tả chi tiết hợp đồng kinh tế bán buôn (Hợp đồng số 6290/410699/NR cung cấp cửa/vách ngăn u-PVC trị giá 303,6 triệu đồng) và quy trình luân chuyển 3 liên Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận hàng kiêm nhận nợ là nguồn tư liệu thực tế có giá trị minh họa cao cho việc học tập và thực hành kế toán phần hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Đại siêu thị Mê Linh áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho được công ty lựa chọn áp dụng nhất quán là phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

2. Chính sách đối với hàng bán bị trả lại tại công ty được quy định như thế nào giữa khách mua buôn và khách mua lẻ?
Đối với khách hàng mua buôn, công ty chấp nhận nhận lại hàng bán bị trả lại nếu quy cách, chất lượng không đúng với hợp đồng kinh tế đã ký. Đối với khách hàng mua lẻ, do có nhân viên kỹ thuật trực tiếp đi kèm để lắp đặt, chạy thử và khách hàng phải ký biên bản xác nhận đã nhận hàng tại chỗ, nên công ty không chấp nhận trả lại hàng sau khi đã ký nhận (trừ trường hợp đổi hàng hoặc bảo dưỡng do lỗi kỹ thuật từ nhà sản xuất trong thời hạn bảo hành).

3. Tồn tại lớn nhất trong công tác theo dõi và xử lý công nợ phải thu tại công ty là gì?
Theo kết quả khảo sát năm 2016 của tác giả, công ty đang tồn tại các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán trên 01 năm nhưng chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định kế toán. Doanh nghiệp chỉ áp dụng các biện pháp nhắc nợ thông thường (gọi điện thoại, gửi thư điện tử), dẫn đến nguy cơ bị chiếm dụng vốn và làm sai lệch chỉ tiêu tài sản trên báo cáo tài chính.

4. Nghiệp vụ bán buôn điển hình được phân tích chi tiết trong khóa luận có thông tin và giá trị như thế nào?
Khóa luận phân tích Hợp đồng kinh tế số 6290/410699/NR ký ngày 06/05/2015 giữa Công ty CP Đại siêu thị Mê Linh và Doanh nghiệp tư nhân Duy Hùng (25 Bà Triệu, Hà Nội). Hợp đồng cung cấp $400\text{ m}^2$ cửa và vách ngăn u-PVC cho công trình biệt thự B25 Trung Hòa - Nhân Chính. Giá trị hợp đồng trước thuế VAT là 276.000.000 đ, thuế VAT 10% là 27.600.000 đ, tổng giá trị thanh toán là 303.600.000 đ.

5. Quy trình luân chuyển Hóa đơn GTGT bán hàng tại công ty được thực hiện qua những bước nào?
Khi phát sinh nghiệp vụ, Phòng Kinh doanh lập Hóa đơn GTGT thành 3 liên: Liên 1 lưu tại cuống hóa đơn gốc; Liên 2 giao cho khách hàng; Liên 3 giao cho thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển về Phòng Tài chính - Kế toán để kế toán viên kiểm tra tính pháp lý, ký duyệt, ghi sổ chi tiết doanh thu và nhập liệu vào phần mềm kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Doãn Thị Rượu Khánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14) và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng và nội thất tại Công ty Cổ phần Đại siêu thị Mê Linh thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán cụ thể. Các phát hiện về việc chậm trích lập dự phòng nợ khó đòi và các kiến nghị hoàn thiện quy trình kế toán được đề xuất có căn cứ thực tiễn, đóng góp giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.