Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại hoạt động với mục tiêu hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh. Quá trình tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò then chốt, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thông qua việc thu hồi vốn kinh doanh, bù đắp chi phí và tạo ra tích lũy. Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp nguồn thông tin tài chính - kinh tế phản ánh kịp thời tình hình lưu chuyển hàng hóa, doanh thu, chi phí và lợi nhuận, làm căn cứ để nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh.

Công ty TNHH phân phối chuyên nghiệp Thành Long là đơn vị thương mại chuyên phân phối bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thực phẩm, đồ uống và mở rộng sang các mặt hàng gia dụng, nội thất. Do tính chất kinh doanh đa dạng về chủng loại, quy cách sản phẩm và mạng lưới tiêu thụ, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ vị trí quan trọng trong hệ thống quản trị của đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai tập trung phân tích thực trạng này nhằm tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH phân phối chuyên nghiệp Thành Long, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cho công ty.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH phân phối chuyên nghiệp Thành Long.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH phân phối chuyên nghiệp Thành Long.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào tổ chức bộ máy kế toán bán hàng, kế toán doanh thu bán hàng, kế toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán, kế toán chi phí bán hàng, kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp và kế toán xác định kết quả bán hàng.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH phân phối chuyên nghiệp Thành Long (địa chỉ: Số nhà 23 ngõ 10, tổ 17 khu văn hóa nghệ thuật Mai Dịch, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 17/08/2020 đến ngày 31/12/2020; số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019 và số liệu chi tiết tháng 8 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác, trong đó xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Mẫu biểu sổ sách và báo cáo tài chính áp dụng theo Thông tư số 53/2006/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC.

Về mặt lý thuyết hạch toán, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và tài khoản kế toán liên quan:

  • Khái niệm bán hàng: Giai đoạn chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật (sản phẩm, hàng hóa) sang hình thái tiền tệ hoặc công nợ, gắn liền với việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích sở hữu cho người mua.
  • Phương thức bán hàng: Bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn giao hàng vận chuyển thẳng gồm giao hàng tay ba hoặc chuyển hàng); bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung); bán hàng đại lý ký gửi; bán hàng trả góp, trả chậm.
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng (chuyển khoản, Séc, Ủy nhiệm chi, tín dụng) và thanh toán trả chậm.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán:
    • Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118). Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.
    • Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá trị hàng xuất bán theo các phương pháp tính giá (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, thực tế đích danh, giá bán lẻ).
    • Tài khoản 6421 - Chi phí bán hàng: Tập hợp chi phí nhân viên bán hàng, vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài phục vụ tiêu thụ.
    • Tài khoản 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tập hợp chi phí quản lý hành chính chung, khấu hao văn phòng, dự phòng phải thu khó đòi.
    • Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định lãi/lỗ.
  • Kế toán trong điều kiện tin học hóa: Trình bày quy trình 4 bước khi ứng dụng kế toán máy (mã hóa đối tượng pháp lý; tổ chức hệ thống chứng từ; tổ chức hệ thống tài khoản; lựa chọn hình thức kế toán) và quy trình nhập liệu - xử lý - in sổ báo cáo tự động trên phần mềm.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp chu trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ kế toán tại phòng kế toán; phỏng vấn, trao đổi chuyên môn với nhân viên phòng kế toán, phòng kinh doanh và phòng bán hàng.
    • Dữ liệu thứ cấp: Kế thừa thông tin từ các báo cáo khoa học, sách chuyên ngành, luận văn tốt nghiệp tại thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam; trích lục báo cáo tài chính năm 2017, 2018, 2019 và hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán phát sinh trong tháng 8/2020 của Công ty TNHH phân phối chuyên nghiệp Thành Long.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Thống kê mô tả: Tổng hợp, phân nhóm, tính toán các chỉ tiêu tài chính, lao động nhằm phản ánh quy mô và hiện trạng kinh doanh.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối để xác định xu hướng biến động của cơ cấu lao động, doanh thu, chi phí qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của công tác kế toán bán hàng trong việc cung cấp thông tin quản trị và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại. Phần này xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể), xác lập đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH phân phối chuyên nghiệp Thành Long. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về không gian tại trụ sở công ty ở Hà Nội, thời gian từ 17/08/2020 đến 31/12/2020 với dữ liệu phân tích từ năm 2017 đến năm 2019 cùng chi tiết tháng 8/2020. Tác giả cũng nêu rõ các kết quả nghiên cứu dự kiến đạt được về mặt lý luận, phản ánh thực trạng và giải pháp hoàn thiện.

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Tác giả phân tích bản chất kinh tế của hoạt động bán hàng, vai trò, nhiệm vụ và các yêu cầu đối với kế toán bán hàng; phân loại chi tiết các phương thức bán hàng và thanh toán. Phần hành hạch toán nghiệp vụ kế toán được mô tả đầy đủ thông qua kết cấu các tài khoản TK 511, TK 632, TK 6421, TK 6422, TK 911 và sơ đồ luân chuyển tài khoản. Bên cạnh đó, chương trình bày nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán thông qua phần mềm kế toán máy và sơ đồ quy trình xử lý dữ liệu.

Trong phần cơ sở thực tiễn, tác giả tổng quan 3 công trình khóa luận có liên quan trước đó để rút ra bài học kinh nghiệm:

  • Nghiên cứu của Đỗ Thị Trang (2016) tại Công ty CP Đầu tư và Thương mại sản xuất Nam Anh về kinh doanh mây tre đan, chỉ ra đặc điểm tổ chức kế toán độc lập kết hợp tương tác nhóm, cùng các giải pháp cải thiện chính sách bán hàng và đãi ngộ.
  • Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền (2016) tại Công ty Cơ khí Anh Thư, phản ánh thực trạng kế toán bán hàng kiêm nhiệm kế toán quản trị và quy trình bán hàng còn nặng tính lý thuyết.
  • Nghiên cứu của Hoàng Thị Mai (2016) tại Công ty TNHH Vận tải số 6 Việt Nam, chỉ ra hạn chế trong chính sách ưu đãi khách hàng và sự thiếu hụt chiến lược marketing mở rộng thị trường. Cuối chương, tác giả xác định phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (phỏng vấn, quan sát), số liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, chứng từ) và phương pháp xử lý dữ liệu bằng thống kê mô tả và so sánh.

Phần III: Kết quả nghiên cứu

Chương này phản ánh toàn diện kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Công ty TNHH phân phối chuyên nghiệp Thành Long thành lập năm 2015, mã số thuế 0106955867, do Giám đốc Phạm Ngọc Long làm đại diện pháp luật. Ngành nghề chính là bán buôn, bán lẻ thực phẩm, đồ uống và mở rộng sang đồ điện gia dụng, đồ nội thất. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán. Phòng Kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, nhân sự tinh giản gồm 3 người: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán nội bộ và Thủ quỹ. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán G9 CAFE, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

  2. Tình hình lao động qua 3 năm (2017 - 2019): Biến động lao động được thể hiện chi tiết tại Bảng 3.1:

Phân loại Năm 2017 (Người) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu 2018 (%) Năm 2019 (Người) Cơ cấu 2019 (%) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%) Tăng bình quân (%)
Tổng số lao động 10 100,00 16 100,00 21 100,00 160,00 131,25 144,91
Theo công việc
- Lao động trực tiếp 6 60,00 9 56,25 13 61,90 150,00 144,44 147,20
- Lao động gián tiếp 4 40,00 7 43,75 8 38,10 175,00 114,29 141,42
Theo trình độ
- Đại học 3 30,00 4 25,00 5 23,81 133,33 125,00 129,10
- Cao đẳng 1 10,00 2 12,50 4 19,05 200,00 200,00 200,00
- Trung cấp 1 10,00 3 18,75 3 14,29 300,00 100,00 173,21
- Chưa qua đào tạo 5 50,00 7 43,75 9 42,86 140,00 128,57 134,16
Theo giới tính
- Nam 7 70,00 11 68,75 15 71,43 157,14 136,36 146,39
- Nữ 3 30,00 5 31,25 6 28,57 166,67 120,00 141,42

Quy mô nhân sự tăng từ 10 người năm 2017 lên 16 người năm 2018 và 21 người năm 2019 (tăng bình quân 144,91%/năm). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ yếu (trên 56% đến 61,9%), phù hợp với doanh nghiệp thương mại có nhu cầu vận chuyển, giao nhận hàng hóa. Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm khoảng 42,86% - 50%, đảm nhận các khâu kho bãi và vận tải; nhân sự có trình độ đại học tăng từ 3 lên 5 người để đáp ứng khâu quản lý, điều hành và tài chính.

  1. Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán: Khóa luận phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh thông qua hệ thống chứng từ thực tế: Phiếu yêu cầu xuất hàng, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT (như số 0000087, số 0000117), Phiếu xuất trả nhà cung cấp, hóa đơn số 001572, 0031477... Quy trình hạch toán được nhập liệu trên phần mềm G9 CAFE:
  • Doanh thu: Sử dụng TK 5111 phản ánh chi tiết theo mặt hàng thực phẩm, đồ uống.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán giảm trừ trực tiếp vào TK 511 khi có phát sinh chiết khấu, trả lại hàng.
  • Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, giá vốn được phần mềm tính tự động dựa trên phương pháp nhập trước - xuất trước từ các chứng từ xuất kho vật tư hàng hóa (TK 156).
  • Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Tập hợp trên TK 6421 (chi phí lương bán hàng, chi phí vận chuyển, chi phí bao bì) và TK 6422 (chi phí lương quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, công cụ dụng cụ theo dõi qua TK 242).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán (tháng 8/2020), phần mềm thực hiện các bút toán kết chuyển từ TK 511 sang TK 911, và từ các tài khoản chi phí TK 632, TK 6421, TK 6422 sang bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ bán hàng.
  1. Giải pháp đề xuất: Tác giả xây dựng các giải pháp nhằm khắc phục các bất cập tồn tại trong khâu lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ thanh toán công nợ và hoàn thiện quy trình khai thác phần mềm kế toán G9 CAFE tại đơn vị.

Phần IV: Kết luận

Khóa luận tổng kết lại các nội dung chính đã thực hiện: khái quát hóa cơ sở lý luận, mô tả thực trạng công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH phân phối chuyên nghiệp Thành Long, khẳng định sự phù hợp của các giải pháp đề xuất đối với đặc thù kinh doanh của công ty.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu cụ thể từ dữ liệu thực tế:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về nguồn nhân lực của công ty trong giai đoạn 2017 - 2019: tổng số lao động tăng 110% (từ 10 người năm 2017 lên 21 người năm 2019). Trong đó, lao động gián tiếp tăng từ 4 người lên 8 người, với việc bổ sung 2 nhân sự cho phòng kế toán (1 nhân sự năm 2018 phụ trách thủ quỹ và kho; 1 nhân sự năm 2019 để phụ trách hạch toán tài chính), 3 nhân viên kinh doanh và 1 nhân viên hành chính.
  • Khảo sát và ghi nhận đầy đủ thực tế tổ chức công tác kế toán của một doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa: áp dụng đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), trích khấu hao đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Phản ánh chi tiết việc tin học hóa kế toán thông qua phần mềm G9 CAFE: quy trình xử lý dữ liệu từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi) vào giao diện phần mềm, cơ chế tự động ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 6421, 6422 và tổng hợp kết quả kinh doanh trên tài khoản 911.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước được tác giả tổng quan:

  • So với đề tài của Đỗ Thị Trang (2016) tại doanh nghiệp sản xuất mây tre đan Nam Anh, khóa luận này làm rõ đặc thù của doanh nghiệp phân phối thương mại thuần túy với vòng quay hàng tồn kho nhanh, nhiều chủng loại đồ uống thực phẩm và không phát sinh chi phí chế biến sản xuất (TK 154, TK 155).
  • So với nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hiền (2016) tại Công ty Cơ khí Anh Thư (nơi bộ máy kế toán còn kiêm nhiệm kế toán quản trị chưa rõ ràng), khóa luận tại Công ty Thành Long đã mô tả chi tiết mô hình kế toán tập trung tinh giản (3 nhân sự) với sự phân công công việc cụ thể giữa Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán nội bộ và Thủ quỹ kiêm quản lý kho.
  • So với nghiên cứu của Hoàng Thị Mai (2016) về vận tải đường bộ, nghiên cứu này giải quyết trực tiếp bài toán hạch toán giá vốn theo phương pháp FIFO và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý phát sinh gắn với từng đơn hàng phân phối cụ thể.

Các đề xuất hoàn thiện của tác giả:

  • Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ bán hàng và thu tiền để hạn chế thất thoát, quản lý chặt chẽ công nợ khách hàng (theo dõi chi tiết trên TK 131 theo từng hóa đơn).
  • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ.
  • Tận dụng tối đa các phân hệ quản trị trên phần mềm G9 CAFE để tự động hóa việc lập báo cáo bán hàng chi tiết theo mặt hàng, khách hàng, phục vụ điều hành kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và vừa với cơ cấu quản lý tinh giản, do đó các phân tích và đề xuất mang tính đặc thù cho mô hình kinh doanh tương tự của Công ty Thành Long, chưa bao quát cho các doanh nghiệp sản xuất hoặc quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế về kế toán chi tiết chỉ tập trung phản ánh số liệu chuyên sâu trong tháng 8 năm 2020 và chuỗi số liệu tổng hợp giai đoạn 2017 - 2019, chưa phản ánh được biến động đầy đủ qua các chu kỳ kinh doanh dài hạn hay các yếu tố mùa vụ đặc thù của ngành thực phẩm, đồ uống.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán quản trị bán hàng, bao gồm việc xây dựng định mức chi phí bán hàng, phân tích điểm hòa vốn và lập dự toán ngân sách tiêu thụ chi tiết cho từng nhóm sản phẩm.
  • Nghiên cứu giải pháp liên kết tự động giữa phần mềm kế toán G9 CAFE với hệ thống hóa đơn điện tử và các phần mềm bán hàng quản lý kho chuyên dụng nhằm nâng cao tính kiểm soát nội bộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, học viện khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên, nhà quản trị tại các doanh nghiệp phân phối vừa và nhỏ cần tài liệu thực tế về việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán G9 CAFE.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng lương, phiếu xuất trả nhà cung cấp); quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán máy; phương pháp trích lập sổ sách kế toán (sổ cái TK 511, TK 632, TK 642, sổ chi tiết bán hàng).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH phân phối chuyên nghiệp Thành Long áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 dương lịch; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; sử dụng phần mềm kế toán G9 CAFE trên nền tảng hình thức sổ Nhật ký chung.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm những vị trí nào? Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, toàn bộ công tác kế toán từ xử lý chứng từ đến ghi sổ và lập báo cáo tài chính đều thực hiện tại phòng kế toán. Do quy mô công ty nhỏ nên nhân sự gồm 3 người:

  • 01 Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp (chịu trách nhiệm chung, kê khai báo cáo thuế, quyết toán tài chính, ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo tài chính).
  • 01 Kế toán nội bộ (theo dõi công nợ phải thu - phải trả, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng TK 111, 112, tính lương và các khoản trích theo lương).
  • 01 Thủ quỹ (theo dõi thu chi tiền mặt, quản lý kho, viết phiếu nhập - xuất kho, kiểm kê hàng hóa).

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào? Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) không sử dụng tài khoản riêng biệt (như TK 521 ở Thông tư 200) mà được phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ", đối ứng với các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 131 và ghi giảm thuế GTGT đầu ra trên TK 3331.

4. Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty Thành Long biến động như thế nào trong 3 năm 2017 - 2019? Tổng số lao động của công ty tăng liên tục qua các năm: từ 10 người (năm 2017) lên 16 người (năm 2018, tăng 60%) và đạt 21 người (năm 2019, tăng 31,25% so với 2018), tỷ lệ tăng trưởng bình quân đạt 144,91%/năm. Cơ cấu lao động năm 2019 bao gồm: lao động trực tiếp chiếm 61,90% (13 người), lao động gián tiếp chiếm 38,10% (8 người); trình độ đại học chiếm 23,81% (5 người), cao đẳng chiếm 19,05% (4 người), trung cấp chiếm 14,29% (3 người) và lao động chưa qua đào tạo chiếm 42,86% (9 người); lao động nam chiếm 71,43% (15 người) và lao động nữ chiếm 28,57% (6 người).

5. Khóa luận sử dụng các số liệu chứng từ thực tế nào để minh họa công tác hạch toán tại đơn vị? Tác giả đã thu thập và đưa vào khóa luận hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 8/2020 gồm: Phiếu yêu cầu xuất hàng (mẫu 3.1), Phiếu xuất kho (mẫu 3.2, 3.8), Mẫu nhập liệu hóa đơn GTGT số 0000087 (mẫu 3.4), Mẫu chi tiết thu nợ khách hàng theo hóa đơn (mẫu 3.5), Giao diện nhập liệu hóa đơn GTGT số 0000117 (mẫu 3.10), Giao diện hóa đơn bán hàng số 0000087 (mẫu 3.13), Phiếu xuất trả nhà cung cấp (mẫu 3.15), Giao diện nhập liệu hàng trả lại (mẫu 3.16), Giao diện nhập liệu hóa đơn số 001572 (mẫu 3.18) và Hóa đơn số 0031477 (mẫu 3.20).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thương mại. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2019 và chứng từ tháng 8/2020 tại Công ty TNHH phân phối chuyên nghiệp Thành Long, tác giả đã làm rõ thực trạng luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán G9 CAFE. Đề tài cũng đưa ra các đánh giá khách quan về ưu điểm, hạn chế của bộ máy kế toán tinh gọn và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.