Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính: Kế toán bán hàng, KQKD tại TNHH An Đình

Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tại Học viện Tài chính phân tích sâu về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH An

Trường đại học

Học viện Tài Chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

135
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là hoạt động then chốt trong hệ thống kế toán doanh nghiệp. Bộ phận này thu thập, xử lý và phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng, chi phí phát sinh và lợi nhuận thực tế. Công ty TNHH An Đình áp dụng hình thức kế toán tập trung tại phòng kế toán công ty. Bộ máy kế toán bao gồm kế toán trưởng và các bộ phận chuyên môn: kế toán kho, kế toán thuế, kế toán thanh toán, kế toán bán hàng, kế toán tổng hợp. Kế toán trưởng chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán theo chính sách chế độ hiện hành. Hoạt động bán hàng tại công ty được ghi nhận theo phương pháp dồn tích. Doanh thu được ghi nhận khi quyền sở hữu hàng hóa chuyển giao cho người mua. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Giá vốn hàng xuất bán được tính theo nhiều phương pháp khác nhau tùy thuộc đặc điểm kinh doanh.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán bán hàng

Kế toán bán hàng là quá trình ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Vai trò của kế toán bán hàng bao gồm: cung cấp thông tin chính xác về doanh thu thuần, kiểm soát hàng hóa xuất kho, theo dõi công nợ phải thu khách hàng. Tại Công ty TNHH An Đình, kế toán bán hàng đảm bảo phản ánh kịp thời tình hình tiêu thụ hàng hóa đầu ra. Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, phương án kinh doanh và chăm sóc khách hàng. Kế toán bán hàng còn phục vụ việc ra quyết định quản trị và thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước.

1.2. Khái niệm và phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu thuần và tổng chi phí phát sinh trong kỳ. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh dựa trên nguyên tắc đối chiếu doanh thu với chi phí phù hợp. Kết quả kinh doanh hoạt động sản xuất kinh doanh bằng doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh tổng hợp bằng lợi nhuận từ hoạt động SXKD cộng doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác trừ chi phí tài chính, chi phí khác. Cuối cùng, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp bằng lợi nhuận trước thuế trừ thuế TNDN phải nộp. Phương pháp này đảm bảo phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh.

II. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại An Đình

Công ty TNHH An Đình là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, được thành lập và phát triển tại Hà Nội. Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung với bộ máy tổ chức gọn nhẹ, hiệu quả. Kế toán bán hàng được thực hiện theo quy trình khép kín từ lập hóa đơn, ghi sổ đến tổng hợp báo cáo. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi hàng hóa được giao cho khách hàng và chứng từ hợp lệ. Công ty sử dụng phần mềm kế toán để xử lý dữ liệu, đảm bảo tính chính xác và kịp thời. Các phương pháp tính giá xuất kho bao gồm bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước và đích danh. Tuy nhiên, thực trạng kế toán tại công ty còn một số hạn chế về quy trình kiểm soát nội bộ. Việc phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh chưa được thực hiện thường xuyên, định kỳ.

2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH An Đình

Bộ máy kế toán của Công ty TNHH An Đình được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung. Phòng kế toán bao gồm kế toán trưởng và các bộ phận chuyên môn. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của chứng từ. Bộ phận kế toán bán hàng xử lý nghiệp vụ doanh thu, theo dõi công nợ khách hàng. Bộ phận kế toán kho quản lý hàng hóa nhập xuất tồn. Bộ phận kế toán thuế thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước. Bộ phận kế toán thanh toán xử lý các khoản thu chi tiền mặt, ngân hàng. Bộ phận kế toán tổng hợp tập hợp dữ liệu, lập báo cáo tài chính định kỳ.

2.2. Tình hình doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty

Doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH An Đình chủ yếu đến từ hoạt động kinh doanh thương mại. Doanh thu thuần được xác định sau khi trừ các khoản giảm trừ: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Giá vốn hàng xuất bán chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí. Chi phí bán hàng bao gồm chi phí quảng cáo, tiếp thị, vận chuyển hàng hóa đến khách hàng. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm lương nhân viên hành chính, khấu hao tài sản cố định, chi phí văn phòng. Kết quả kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi biến động giá cả thị trường và khả năng cạnh tranh. Biên lợi nhuận giao động qua các năm phản ánh hiệu quả quản lý chi phí của công ty.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, Công ty TNHH An Đình cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Trước tiên, công ty nên hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ bán hàng. Hệ thống chứng từ kế toán cần được chuẩn hóa để đảm bảo tính hợp pháp và đầy đủ thông tin. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kế toán cần được đẩy mạnh hơn nữa. Công ty nên xây dựng hệ thống phân tích tài chính định kỳ để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Đội ngũ kế toán viên cần được đào tạo nâng cao nghiệp vụ thường xuyên. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cần được xây dựng cụ thể, đo lường được. Việc đối chiếu công nợ khách hàng cần được thực hiện định kỳ hàng tháng.

3.1. Hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng tại công ty

Quy trình kế toán bán hàng tại Công ty TNHH An Đình cần được chuẩn hóa theo các bước rõ ràng. Bước đầu tiên là tiếp nhận đơn đặt hàng và phê duyệt tín dụng cho khách hàng. Tiếp theo là lập hóa đơn bán hàng và phiếu xuất kho theo đúng quy định. Kế toán viên ghi nhận doanh thu và giá vốn trên sổ kế toán chi tiết, tổng hợp. Cuối cùng là đối chiếu công nợ và xử lý các khoản phải thu quá hạn. Công ty nên xây dựng biểu mẫu thống nhất cho toàn bộ quy trình. Hệ thống phân quyền truy cập dữ liệu kế toán cần được thiết lập chặt chẽ. Việc lưu trữ chứng từ kế toán cần tuân thủ quy định về thời hạn bảo quản.

3.2. Nâng cao hiệu quả xác định kết quả kinh doanh

Việc xác định kết quả kinh doanh cần được cải thiện theo hướng chính xác và kịp thời hơn. Công ty nên áp dụng hệ thống quản trị doanh nghiệp ERP để tích hợp dữ liệu kế toán. Phương pháp tính giá xuất kho cần được lựa chọn phù hợp với đặc điểm hàng hóa kinh doanh. Kế toán trưởng cần thường xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các bộ phận. Báo cáo kết quả kinh doanh nên được lập hàng tháng thay vì chỉ hàng quý. Công ty cần xây dựng chỉ tiêu KPI đánh giá hiệu quả từng bộ phận kinh doanh. Việc phân tích biến động doanh thu, chi phí giúp ban giám đốc đưa ra quyết định kịp thời. Hệ thống cảnh báo sớm về nguy cơ thua lỗ cần được thiết lập.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn từ luận văn kế toán

Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH An Đình cho thấy bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, phù hợp với quy mô doanh nghiệp. Quy trình kế toán bán hàng cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý và chế độ kế toán hiện hành. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong kiểm soát nội bộ và phân tích tài chính. Các giải pháp đề xuất hướng đến việc hoàn thiện quy trình, ứng dụng công nghệ và nâng cao năng lực đội ngũ. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các doanh nghiệp thương mại có quy mô tương tự. Ứng dụng thực tiễn của luận văn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Đồng thời, luận văn cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên kế toán doanh nghiệp.

4.1. Kết quả đạt được từ nghiên cứu luận văn

Luận văn đã đạt được nhiều kết quả quan trọng trong việc nghiên cứu kế toán bán hàng tại Công ty TNHH An Đình. Thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Thứ hai, đã phân tích đánh giá thực trạng công tác kế toán tại công ty một cách toàn diện. Thứ ba, đã chỉ ra được những ưu điểm và hạn chế trong quy trình kế toán hiện tại. Thứ tư, đã đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi để hoàn thiện công tác kế toán. Kết quả nghiên cứu đáp ứng mục tiêu đề ra ban đầu của luận văn tốt nghiệp.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và hướng phát triển

Kết quả nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa thực tiễn đối với Công ty TNHH An Đình và doanh nghiệp tương tự. Các giải pháp đề xuất giúp công ty nâng cao chất lượng thông tin kế toán phục vụ quản trị. Việc hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng giúp giảm thiểu sai sót, tăng cường kiểm soát. Hướng phát triển tiếp theo bao gồm ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào phân tích tài chính. Công ty nên nghiên cứu áp dụng hóa đơn điện tử và chữ ký số trong giao dịch bán hàng. Nghiên cứu chuyên sâu về quản trị dòng tiền và dự báo doanh thu cần được thực hiện trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/05/2026
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn an đình luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Khái niệm bán hàng và phương thức bán hàng. Khái niệm bán hàng  Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp. đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền.

 Bản chất của quá trình bán hàng: Xét về bản chất kinh tế: Quá trình bán hàng là quá trình chuyển sở hữu về hàng hóa và tiền tệ. Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh này, người bán (doanh nghiệp) mất quyền sở hữu về tài sản hàng hóa và được quyền sở hữu về tiền tệ hay quyền đòi tiền của người mua. Người mua (khách hàng) được quyền sở hữu về hàng hoá nhưng mất đi quyền sở hữu về tiền tệ hay có nghĩa vụ trả tiền cho người bán. Xét về hàng vi: Hoạt động bán hàng diễn ra sự trao đổi, thỏa thuận giữa người ban và người mua.

Người bán chấp nhận bán và xuất hàng hóa, người mua chấp nhận mu và trả tiền hay chấp nhận trả tiền. Xét về quá trình vận động của vốn: Trong hoạt động bán hàng, vốn kinh doanh chuyển từ hình thái hiện vật (hàng hóa) sang hình thái tiền tệ. Các phương thức bán hàng a. Bán buôn: Bao gồm hai hình thức: - Bán buôn qua kho + Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Là hình thức bán hàng trong đó doanh nghiệp xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện của bên mua.

+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Là hình thức bán hàng trong đó doanh nghiệp căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký kết xuất SV: Quách Thị Tâm 4 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính kho hàng hóa. - Bán buôn không qua kho + Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp: Là hình thức bán mà người mua cử đại diện đến nhận hàng do doanh nghiệp bán chỉ định theo hóa đơn của người bán đã nhận. + Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Là hình thức bán hàng mà bên bán tự vận chuyển hàng từ các điểm nhận hàng đến địa điểm của bên mua theo hợp đồng bằng phương tiện vận chuyển tự có hoặc thuê ngoài. - Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp bán hàng cho khách và thu tiền.

- Hình thức bán hàng trả góp: người mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần. Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo hoá đơn giá bán hàng hoá còn thu thêm khoản tiền lãi trả chậm của khách. - Hình thức bán hàng tự động: Hình thức này không cần nhân viên bán hàng đứng quầy giao hàng và nhận tiền tiền của khách. Khách hàng tự động nhét thẻ tín dụng của mình vào máy bán hàng và nhận hàng (Hình thức này chưa phổ biến rộng rãi ở nước ta nhưng ngành xăng dầu cũng đã bắt đầu áp dụng bằng việc tạo ra một số cây xăng bán hàng tự động ở các trung tâm thành phố lớn).

Bán lẻ Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng. Qua khâu bán lẻ sản phẩm kết thúc giai đoạn lưu thông, giá trị của hàng hóa được thực hiện đầy đủ. Vì phải qua khâu bán buôn, lưu kho, bảo quản, tốn kém chi phí bán hàng nên giá hàng bán lẻ thường cao hơn bán buôn, mức độ tăng doanh số chậm. Tuy nhiên doanh nghiệp lại có thể tiếp cận trực tiếp và có thông tin về người tiêu dùng.

Các phương thức bán hàng ở khâu bán lẻ: SV: Quách Thị Tâm 5 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách. Việc thừa, thiếu hàng và tiền thu về bán hàng do nhân viên bán hàng trực tiếp chịu trách nhiệm. Bán hàng thu tiền tập trung: Ở quầy có nhân viên thu ngân chuyên làm nhiệm vụ thu tiền và viết hóa đơn. Căn cứ vào hóa đơn đã thu tiền nhân viên bán hàng giao hàng cho khách, ở đây thừa thiếu tiền bán hàng thuộc trách nhiệm của nhân viên thu ngân, thừa thiếu hàng ở quầy thuộc trách nhiệm của nhân viên bán hàng.

Hình thức gửi đại lý bán Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý. Họ nhận hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp thương mại rồi sau đó được nhận hoa hồng đại lý bán (hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại). Hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền cho bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Khái niệm về kết quả kinh doanh và phương pháp xác định kết quả kinh doanh 1.

Khái niệm kết quả kinh doanh  Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ.  Ý nghĩa của bán hàng xác định kết quả kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất ( tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu háo rủi ro). Các yếu tố doanh thu, thu nhập SV: Quách Thị Tâm 6 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.

Do đó doanh nghiệp cần xem xét để biết nên kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có thể đạt được kết quả cao nhất. Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và đưa ra các biện pháp quản lý chiến lược kinh doanh, bán hàng phù hợp với thị trường ứng với khả năng của doanh nghiệp. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ được phản ánh bằng một số chỉ tiêu sau: Doanh thu = Doanh thu bán - Doanh thu bán hàng bị - Giảm giá hàng thuần hàng trả lại bán Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán Lợi nhuận trước = Lợi nhuận + Lợi nhuận tài + Lợi nhuận thuế HĐKD chính khác Lợi nhuận hoạt động kinh = Lợi nhuận - Chi phí bán - Chi phí doanh gộp hàng QLDN Lợi nhuận hoạt động tài chính = Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác Thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế x 20% Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN 1.

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1. Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa SV: Quách Thị Tâm 7 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính sống còn đối với doanh nghiệp. Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế,tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp đó. Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế.

Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trên tất cả các phương diện: số lượng, chất lượng…Tránh hiện tượng mất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân.

Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động cuả các doanh nghiệp. Đồng thời các thông tin này giúp các nhà quản lý có thể nhận ra được các điểm mạnh hay các sai sót trong công tác hoạt động cũng như quản lý từ đó đề ra những biện pháp phù hợp để khác phục và đề ra được các kế hoạch, phương hướng, chiến lược kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đối với Nhà nước, từ các số liệu do kế toán cung cấp Nhà nước có thể nắm bắt được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp. SV: Quách Thị Tâm 8 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính Từ đó thực hiện chức năng quản lý, kiểm soát vĩ mô nền kinh tế.

Đồng thời từ kết quả kinh doanh, Nhà nước có thể kiểm soát được các khoản phí, lệ phí, kiểm tra việc chấp hành các quy định kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước. Đối với các nhà đầu tư, khách hàng, số liệu do kế toán bán hàng cung cấp sẽ giúp họ hiểu hơn về tình hình tài chính cũng như phát triển của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ