Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Khách hàng giữ vị trí trung tâm trong chu kỳ kinh doanh, do đó hoạt động bán hàng – khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất – đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Quá trình lưu chuyển hàng hóa thực hiện tốt sẽ tạo ra nguồn thu để bù đắp chi phí, bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời phản ánh chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong bối cảnh đó, kế toán bán hàng là công cụ quản lý đắc lực, giúp phản ánh kịp thời kết quả kinh doanh và cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác cho các quyết định quản trị.

Công ty Cổ phần hệ thống công nghiệp Á Long là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và sản xuất thiết bị công nghiệp, dây chuyền tự động hóa. Mặc dù bộ máy kế toán tại công ty đã thực hiện cơ bản các quy trình ghi chép nghiệp vụ bán hàng, song thực tiễn công tác kế toán nhóm hàng máy công nghiệp vẫn còn một số tồn tại như: chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, chưa mở sổ chi tiết bán hàng cho từng mặt hàng, các chính sách chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán chưa được cụ thể hóa bằng văn bản, và kế toán quản trị chưa được vận dụng thường xuyên. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Kế toán bán máy công nghiệp tại công ty CP hệ thống công nghiệp Á Long" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán máy công nghiệp tại Công ty Cổ phần hệ thống công nghiệp Á Long; làm rõ các ưu điểm đạt được cũng như các hạn chế, tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản và ghi sổ kế toán.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, tổ chức sổ sách, quản trị công nợ và vận dụng kế toán quản trị tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng nhóm mặt hàng máy công nghiệp (bao gồm máy khởi động mềm trung áp, biến tần, động cơ, máy bơm công nghiệp, hộp giảm tốc, thiết bị trạm mạng...) tại Công ty Cổ phần hệ thống công nghiệp Á Long.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính và các phòng ban liên quan tại Công ty Cổ phần hệ thống công nghiệp Á Long (Địa chỉ trụ sở: Tầng 2, số B7 tổ 59, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội; VPGD: P302, số 35, Đường số 1, phố Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế được tiến hành từ ngày 13/02/2012 đến ngày 19/05/2012; số liệu kế toán và tài liệu minh họa phục vụ nghiên cứu được thu thập từ năm 2010 đến năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung": Áp dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận nghiệp vụ vào thời điểm phát sinh) và nguyên tắc phù hợp (ghi nhận tương ứng giữa doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - "Hàng tồn kho": Các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho gồm phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; quy định hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và chiết khấu thanh toán; nguyên tắc xử lý nợ phải thu khó đòi thông qua lập dự phòng thay vì ghi giảm trực tiếp doanh thu.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (có liên hệ đối chiếu Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm 3 nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Tiếp cận, phân loại và nghiên cứu hệ thống hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo ngân hàng, sổ chi tiết và sổ tổng hợp tại phòng kế toán công ty; kết hợp tham khảo giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu chuyên ngành kế toán.
  • Phương pháp điều tra và phỏng vấn: Phát phiếu điều tra khảo sát cán bộ nhân viên; phỏng vấn trực tiếp Giám đốc, nhân viên phòng Kế toán - Tài chính, nhân viên phòng Kinh doanh nhằm thu thập đánh giá thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và chính sách bán hàng.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình lập chứng từ bán hàng, xuất kho hàng hóa, kiểm kê kho và ghi nhận nghiệp vụ tại phòng kế toán trong thời gian thực tập.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp thu thập từ các buổi phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên; dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết bán hàng) và chứng từ thực tế phát sinh trong quý I năm 2012 tại Công ty Cổ phần hệ thống công nghiệp Á Long.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

Chương I tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về bán hàng và kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và phương thức bán hàng: Phân loại theo hình thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba và chuyển hàng), bán lẻ, bán hàng đại lý ký gửi, và bán hàng trả chậm/trả góp. Phân loại phương thức thanh toán gồm thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, hàng đổi hàng, chuyển khoản qua ngân hàng hoặc trả chậm.
  • Doanh thu và các khoản giảm trừ: Phân tích khái niệm doanh thu thuần theo công thức:

$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ} - \text{Thuế gián thu phải nộp (TTĐB, XK, GTGT trực tiếp)}$$

Nội dung hạch toán các khoản giảm trừ gồm chiết khấu thương mại (TK 521), giảm giá hàng bán (TK 532), hàng bán bị trả lại (TK 531) và phân biệt với chiết khấu thanh toán (hạch toán chi phí tài chính TK 635).

  • Yêu cầu quản lý và nghiệp vụ kế toán: Đảm bảo 6 yêu cầu chất lượng thông tin kế toán theo chuẩn mực chung: tính trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Trình bày chi tiết kết cấu và quy trình định khoản các tài khoản chủ yếu trong kế toán bán hàng: TK 511 (5 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 632, TK 156, TK 157, TK 131, TK 641, TK 333 theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT khấu trừ và phương pháp trực tiếp.
  • Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán thủ công (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ) và hình thức kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN MÁY CÔNG NGHIỆP TẠI CÔNG TY CP HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP Á LONG

Chương II phản ánh thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và công tác kế toán bán máy công nghiệp tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần hệ thống công nghiệp Á Long (ALONGIS) thành lập tháng 6/2009 với vốn điều lệ 3.000.000.000 đồng (300.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/CP). Ba cổ đông sáng lập gồm: Ông Kiều Gia Hạnh (Giám đốc, nắm giữ 180.000 CP), Bà Đỗ Thị Bình (60.000 CP), Bà Nguyễn Thị Minh (15.000 CP). Quy mô nhân sự gồm 100 người. Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kỹ thuật bảo hành, Phòng Kinh doanh, Phân xưởng sản xuất, và Phòng Kế toán - Tài chính. Phòng Kế toán gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng và công nợ, Kế toán tiền mặt (kiêm thủ quỹ), Kế toán kho, và Kế toán tiền lương.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
    • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung. Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12.
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ (Mã số thuế: 0104660963).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
    • Phương thức bán hàng: Chủ yếu là bán buôn qua kho theo hợp đồng. Quy định thanh toán: Hợp đồng dưới 20 triệu đồng thanh toán tiền mặt; hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng.
  • Thực trạng chứng từ, tài khoản và ghi sổ:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/001), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng.
    • Tài khoản: Doanh nghiệp sử dụng TK 511 (chỉ mở chi tiết TK cấp 2 là TK 5111 "Doanh thu bán hàng hóa", không mở chi tiết cho từng nhóm sản phẩm), TK 632, TK 156, TK 131, TK 111, TK 112, TK 333.
    • Minh họa các nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế:
Ngày GD Đối tác mua hàng Mặt hàng xuất bán Giá vốn (VNĐ) Doanh thu chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Tổng thanh toán (VNĐ) Chứng từ đối chiếu Định khoản kế toán
10/02/2012 Công ty TNHH 3C Công nghiệp 01 Hộp giảm tốc Motovario, 02 Bơm Sealand, 01 Bơm tăng áp tự động 15.300.000 17.800.000 1.780.000 19.580.000 (Tiền mặt) HĐ 0055348, PT 048, PXK 100212 Nợ 111: 19.580.000 / Có 511: 17.800.000, Có 3331: 1.780.000; Nợ 632 / Có 156: 15.300.000
04/03/2012 Công ty CP Thiết bị điện công nghiệp Hà Nội 01 Động cơ H-Compard, 01 Khởi động mềm MVC Plus, 02 Biến tần SNAMICS 784.000.000 855.000.000 85.500.000 940.500.000 (Chấp nhận nợ) HĐ 0055355, PXK 040312 Nợ 131: 940.500.000 / Có 511: 855.000.000, Có 3331: 85.500.000; Nợ 632 / Có 156: 784.000.000
09/03/2012 Công ty CP Thiết bị điện công nghiệp Hà Nội Thanh toán tiền hàng ngày 04/03/2012 - - - 940.500.000 (Chuyển khoản) Giấy báo Có ngân hàng Nợ 112: 940.500.000 / Có 131: 940.500.000
16/03/2012 Công ty CP Cơ điện NL & MT Alpha (Alpha Corp) 02 KĐM MVC Plus, 03 KĐM VMX, 03 Trạm biến áp, 03 Máy biến thế, 04 Hộp giảm tốc TAILONG 2.050.000.000 2.256.000.000 (CKTM 1% tương đương 22.560.000) 223.344.000 2.456.784.000 (Chấp nhận nợ) HĐ 0055380, PXK 160312 Nợ 131: 2.456.784.000, Nợ 521: 22.560.000 / Có 511: 2.256.000.000, Có 3331: 223.344.000; Nợ 632 / Có 156: 2.050.000.000

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN MÁY CÔNG NGHIỆP TẠI CÔNG TY CP HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP Á LONG

Chương III tổng hợp các phát hiện nghiên cứu và đề xuất 6 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phối hợp chặt chẽ với phòng kinh doanh; chứng từ luân chuyển theo đúng quy định, lưu trữ khoa học; hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô phát sinh nghiệp vụ.
  • Nhận diện hạn chế:
    • Vận dụng tài khoản: Tài khoản 511 mới dừng lại ở TK cấp 2 (TK 5111), dùng chung cho toàn bộ các nhóm máy móc, gây khó khăn cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng dòng sản phẩm. Chi phí thu mua (kho bãi, vận chuyển) chưa được phân bổ chi tiết vào giá vốn từng mặt hàng.
    • Chính sách bán hàng: Chưa có văn bản quy định tỷ lệ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cụ thể theo quy mô đơn hàng và đối tượng khách hàng.
    • Hàng bán bị trả lại: Chưa mở sổ chi tiết theo dõi riêng các trường hợp hàng lỗi, hỏng kỹ thuật bị trả lại.
    • Tổ chức sổ sách: Chưa mở Sổ chi tiết bán hàng theo từng mặt hàng.
    • Quản trị công nợ: Công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện dù quy mô nợ quá hạn tương đối lớn.
    • Kế toán quản trị: Chưa được triển khai thường xuyên, số liệu chỉ mang tính thống kê lịch sử.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    1. Chi tiết hóa tài khoản doanh thu: Đề xuất mở tài khoản cấp 3 cho TK 5111 theo nhóm mặt hàng máy công nghiệp:
      • TK 51111: Doanh thu bán máy khởi động mềm trung áp Motortronics
      • TK 51112: Doanh thu bán hộp giảm tốc
      • TK 51113: Doanh thu bán máy bơm công nghiệp
      • TK 51114: Doanh thu bán thiết bị trạm mạng truyền tải và phân phối điện năng
      • TK 51115: Doanh thu bán con lăn công nghiệp
    2. Quy định văn bản về chiết khấu và giảm giá: Ban hành quy chế bán hàng quy định rõ tỷ lệ chiết khấu theo ngưỡng doanh số, mức giảm giá cho hàng lỗi kỹ thuật và chính sách ưu đãi cho khách hàng truyền thống.
    3. Hạch toán và mở sổ theo dõi hàng bán bị trả lại: Đề xuất mở Sổ chi tiết TK 531 để theo dõi chi tiết từng sản phẩm bị trả lại; quy định hạch toán chuẩn xác giảm giá vốn (Nợ 156 / Có 632) và giảm trừ doanh thu (Nợ 531, Nợ 3331 / Có 111, 112, 131).
    4. Hoàn thiện Sổ chi tiết bán hàng: Thiết lập mẫu Sổ chi tiết bán hàng theo từng mặt hàng (mẫu tại Phụ lục 12), phản ánh đầy đủ số lượng, đơn giá, doanh số, thuế GTGT, các khoản giảm trừ, doanh thu thuần, giá vốn và lãi gộp của từng loại máy móc.
    5. Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Đưa ra quy trình phân loại tuổi nợ và áp dụng trích lập theo quy định:
      • Nợ quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm: Trích lập 30%
      • Nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm: Trích lập 50%
      • Nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: Trích lập 70%
      • Hạch toán trích lập vào chi phí quản lý doanh nghiệp qua TK 139 / TK 642 và theo dõi nợ đã xử lý xóa nợ trên TK 004 ngoài bảng cân đối kế toán.
    6. Ứng dụng kế toán quản trị và tin học hóa: Đẩy mạnh phân tích thông tin chi phí - doanh thu theo từng bộ phận và áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm hỗ trợ quản trị điều hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính và kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần hệ thống công nghiệp Á Long thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

  • Làm rõ thực trạng quản lý doanh thu và hạch toán tại doanh nghiệp với các chứng từ phát sinh có thật trong quý I/2012 (Hóa đơn GTGT số 0055348 ngày 10/02/2012 trị giá thanh toán 19.580.000 đồng; Hóa đơn số 0055355 ngày 04/03/2012 trị giá 940.500.000 đồng; Hóa đơn số 0055380 ngày 16/03/2012 trị giá 2.456.784.000 đồng ghi nhận chiết khấu thương mại 1% tương đương 22.560.000 đồng).
  • Thống kê thực trạng công nợ phải thu khó đòi tại công ty với các nhóm tuổi nợ cụ thể cần xử lý trích lập dự phòng:
Phân loại tuổi nợ quá hạn Giá trị nợ quá hạn tại công ty (VNĐ) Tỷ lệ trích lập đề xuất (%) Giá trị dự phòng cần trích lập (VNĐ)
Từ 3 tháng đến dưới 1 năm 1.850.000.000 30% 555.000.000
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 530.000.000 50% 265.000.000
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 470.000.000 70% 329.000.000
Tổng cộng 2.850.000.000 - 1.149.000.000

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các quy định về kế toán bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu theo VAS 14 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trong loại hình doanh nghiệp thương mại kinh doanh thiết bị kỹ thuật công nghiệp.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp hệ thống giải pháp hoàn chỉnh từ thiết lập danh mục tài khoản cấp 3, mẫu sổ chi tiết bán hàng từng mặt hàng, quy trình hạch toán hàng bán bị trả lại cho đến mô hình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý tài chính và minh bạch số liệu kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Theo tự nhận của tác giả, do thời gian thực tập có hạn (khoảng 3 tháng) và kiến thức thực tế còn hạn chế, khóa luận chủ yếu tập trung khảo sát mảng kế toán tài chính đối với nhóm máy công nghiệp, chưa đi sâu phân tích toàn diện mối quan hệ giữa kế toán tài chính và hệ thống kế toán quản trị chi phí toàn công ty.
  • Số liệu minh họa nghiệp vụ tập trung chủ yếu vào các chứng từ điển hình trong quý I năm 2012 và số liệu tổng hợp giai đoạn 2010 - 2012.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng nghiên cứu sang phương pháp phân bổ chi phí mua hàng, chi phí vận chuyển, kho bãi cho từng đơn hàng thiết bị nhập khẩu.
  • Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị bán hàng chi tiết (phân tích điểm hòa vốn, phân tích biến động giá vốn theo tỷ giá ngoại tệ) đối với các mặt hàng máy công nghiệp nhập khẩu từ Mỹ và các nước công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế (đặc biệt là Đại học Thương mại) khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp kinh doanh máy móc, thiết bị công nghiệp tự động hóa trong việc tham khảo phương pháp tổ chức chứng từ, thiết kế sổ chi tiết bán hàng, quy chế chiết khấu thương mại và quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định kế toán hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP hệ thống công nghiệp Á Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Tài khoản doanh thu TK 511 tại công ty có điểm hạn chế gì và tác giả đề xuất hoàn thiện như thế nào? Tại công ty, TK 511 mới chỉ được mở chi tiết đến TK cấp 2 là TK 5111 "Doanh thu bán hàng hóa" dùng chung cho toàn bộ các mặt hàng. Tác giả đề xuất mở chi tiết TK cấp 3 theo từng nhóm mặt hàng gồm: TK 51111 (Máy khởi động mềm Motortronics), TK 51112 (Hộp giảm tốc), TK 51113 (Máy bơm công nghiệp), TK 51114 (Thiết bị trạm mạng truyền tải) và TK 51115 (Con lăn công nghiệp).

3. Nghiệp vụ bán hàng có chiết khấu thương mại tại công ty vào ngày 16/03/2012 được hạch toán như thế nào? Khi bán lô hàng trị giá chưa thuế 2.256.000.000 đồng cho Công ty CP Cơ điện năng lượng và môi trường Alpha, công ty chiết khấu thương mại 1% (22.560.000 đồng), thuế GTGT 10% (223.344.000 đồng). Kế toán ghi nhận: Nợ TK 131: 2.456.784.000 đồng, Nợ TK 521: 22.560.000 đồng / Có TK 511: 2.256.000.000 đồng, Có TK 3331: 223.344.000 đồng; đồng thời ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156: 2.050.000.000 đồng.

4. Tình hình nợ phải thu khó đòi tại công ty có số liệu như thế nào và tác giả đề xuất mức trích lập ra sao? Tại thời điểm khảo sát, công ty có khoản nợ quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm là khoảng 1.850 triệu đồng (đề xuất trích 30%), từ 1 năm đến dưới 2 năm là 530 triệu đồng (đề xuất trích 50%), và từ 2 năm đến dưới 3 năm là 470 triệu đồng (đề xuất trích 70%), tổng mức trích lập dự phòng đề xuất là 1.149 triệu đồng hạch toán vào TK 139 / TK 642.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tiến đã phản ánh một cách toàn diện, trung thực thực trạng công tác kế toán bán máy công nghiệp tại Công ty Cổ phần hệ thống công nghiệp Á Long. Thông qua việc đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực kế toán và thực tiễn chứng từ phát sinh năm 2012, tác giả đã chỉ rõ các điểm mạnh trong khâu tổ chức bộ máy và luân chuyển chứng từ, đồng thời nhận diện chuẩn xác các điểm hạn chế về mở sổ chi tiết, chính sách giảm trừ doanh thu và quản trị nợ khó đòi. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ khoa học, bám sát chế độ kế toán hiện hành và mang tính ứng dụng cao đối với hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.