Đặt vấn đề: Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều xu hướng xanh hóa nhà ở nhằm đem lại các giá trị xanh (GTX) mang tính bền vững cho công trình với các chiến lược thiết kế xanh phong phú, mà đỉnh cao của nó chính là nhà ở đạt tiêu chuẩn Công trình xanh. Ở nước ta, mặc dù chủ trương và các hoạt động hướng đến phát triển kiến trúc xanh (KTX), Công trình xanh (CTX) đã được khởi động và trải qua một khoảng thời gian đáng kể nhưng kết quả đạt được về vấn đề này trong lĩnh vực nhà ở vẫn còn rất ít ỏi.[35] Chính vì vậy, cần nghiên cứu những phương thức tiếp cận để xanh hóa nhà ở một cách thiết thực và khả thi hơn nữa, khai thác các tiềm năng và phù hợp với điều kiện về nguồn lực của đất nước. Trên cơ sở phân tích các giải pháp xanh hóa kiến trúc trong một số dự án xây dựng tại châu Á, Nirmal Kishnani- một chuyên gia về xây dựng xanh, giảng viên đại học chuyên ngành kiến trúc tại Singapore và là Tổng biên tập tạp chí FuturArc đã đúc kết các nguyên tắc nền tảng nổi bật của kiến trúc bền vững (KTBV); góp phần định hướng cho việc tiếp cận để xanh hóa công trình một cách toàn diện, lâu dài và nhân văn hơn. Các kiến trúc nhà ở bản địa hiện được xem như là những “mô hình về nhà ở xanh”, phản ánh sâu sắc triết lý về thiết kế bền vững.
Việc theo đuổi các hình mẫu hiện đại mang phong cách quốc tế hóa, xu hướng cậy vào kỹ thuật và công nghệ trong việc đem lại tiện nghi cho con người đã và đang dẫn đến nguy cơ mai một dần các giá trị trong kiến trúc NOTT được hình thành từ lâu đời – mà chính những giá trị này luôn mang lại lợi ích thiết thực cho cuộc sống con người. Những đúc kết từ xu hướng xanh hóa nhà ở theo phương thức tiếp cận nêu trên cũng chỉ ra rằng: "Nhà ở thành công trong tương lai sẽ ngày càng dựa vào việc học hỏi từ xây dựng trong quá khứ", bởi vì “kiến trúc truyền thống nắm giữ nhiều manh mối để tối ưu hóa thiết kế của một tòa nhà về đáp ứng khí hậu và hiệu quả năng lượng”. [119] 2 Tại khu vực Nam Bộ nước ta, NOTT của người Việt là một di sản kiến trúc có những đặc tính riêng nổi bật, chứa đựng nhiều giá trị. Trong đó, các giá trị xanh (GTX) được hình thành từ văn hóa ứng xử với môi trường sống của cư dân Nam Bộ biểu hiện qua kiến trúc ngôi nhà nhằm tạo nên “một nơi ở tốt” là các giá trị đáng chú ý, chứa đựng nhiều yếu tố tiến bộ, phù hợp với các nguyên tắc của KTBV.
Trong công cuộc phát triển nhà ở xanh tại thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), các chung cư thấp tầng (CCTT) là loại hình kiến trúc nhà ở có nhiều tiềm năng để xanh hóa công trình bằng phương thức khai thác các GTX trong kiến trúc NOTT này. Với phương châm “tiếp thu có hiệu quả các giá trị văn hóa quá khứ là tiền đề quan trọng để sản sinh những giá trị văn hóa gắn liền với sự phát triển toàn diện con người”;[45] nội dung nghiên cứu của luận án hướng tới việc “kế thừa và chuyển hóa các GTX trong kiến trúc NOTT Nam Bộ vào kiến trúc CCTT tại TPHCM” nhằm góp phần phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, đồng thời hướng đến việc xanh hóa nhà ở đô thị một cách thiết thực và toàn diện theo kinh nghiệm của nhiều quốc gia trên thế giới, khai thác các tiềm năng và phù hợp với điều kiện về nguồn lực ở nước ta hiện nay. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu: (1) Mục đích nghiên cứu: Góp phần phát triển nhà ở xanh tại đô thị. (2) Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Xanh hóa CCTT tại TPHCM thông qua việc khai thác các GTX trong kiến trúc NOTT Nam Bộ.
(3) Mục tiêu nghiên cứu cụ thể: - Mục tiêu 1: Nhận dạng hệ GTX trong kiến trúc NOTT Nam Bộ. - Mục tiêu 2: Đề xuất hệ “GTX chuyển đổi” cho kiến trúc CCTT tại TPHCM trên nguyên tắc kế thừa và chuyển hóa các GTX trong kiến trúc NOTT Nam Bộ. - Mục tiêu 3: Đề xuất định hướng cho các giải pháp thiết kế xanh CCTT tại TPHCM trên cơ sở kế thừa và chuyển hóa các GTX trong kiến trúc NOTT Nam Bộ. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: (1) Đối tượng nghiên cứu: - Các GTX trong kiến trúc NOTT Nam Bộ; 3 - Kiến trúc CCTT trên địa bàn TPHCM.
(2) Phạm vi nghiên cứu: - Đối với NOTT Nam Bộ: (i) Giới hạn về chủ thể sử dụng: Là NOTT của người Việt tại Nam Bộ; (ii) Giới hạn về không gian: Tại các địa phương mà lưu dân Việt đặt chân đến đầu tiên trong hành trình tiến về phương Nam- những nơi mà các kiến trúc NOTT được xây dựng ban đầu có nguồn gốc kế thừa kiến trúc NOTT người Việt miền Bắc và Trung Bộ; (iii) Giới hạn về thời gian: Từ thế kỷ 17- thế kỷ 20. - Đối với CCTT tại TPHCM: Là nhà ở thương mại hoặc nhà ở xã hội dành cho cư dân trên địa bàn TPHCM, không bao gồm nhóm các CCTT dành cho người nước ngoài ở hoặc cho thuê. Phương pháp nghiên cứu: (1) Phương pháp phân tích- tổng hợp-hệ thống hóa: Dùng xử lý thông tin, tài liệu để nhận thức đầy đủ về các vấn đề liên quan đến nội dung và đối tượng nghiên cứu; chọn lọc, sắp xếp các thông tin này một cách hệ thống, phát hiện ra hướng phát triển của các vấn đề nhằm thực hiện các mục tiêu nghiên cứu. (2) Phương pháp lịch sử- logic: Giúp nắm bắt quá trình hình thành và phát triển của các vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu đi cùng với quy luật tất yếu mang tính khách quan chi phối quá trình này.
(3) Phương pháp so sánh đối chiếu: Dùng xác định các yếu tố đặc thù có liên quan đến thuộc tính của đối tượng nghiên cứu để có thể đánh giá, đưa ra hướng xử lý thích hợp đối với những vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu. (4) Phương pháp quan sát khoa học: Giúp tiếp cận trực tiếp đối tượng nghiên cứu để thu thập các thông tin thực tế bằng nhãn quan chuyên môn. (5) Phương pháp điều tra khảo sát: Tiến hành khảo sát đối tượng nghiên cứu trên diện rộng nhằm phát hiện đầy đủ các mức độ biểu hiện trong các thuộc tính của đối tượng nghiên cứu, có được cái nhìn toàn diện về đối tượng để thực hiện việc phân nhóm, đánh giá đối tượng nghiên cứu một cách khoa học. (6) Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành thu thập các thông tin từ ý kiến của các chủ thể liên quan mật thiết đến đối tượng nghiên cứu để làm cơ sở đánh giá 4 thực trạng các vấn đề thuộc về đối tượng nghiên cứu, xác định xu thế cần thiết trong hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu.
(7) Phương pháp phân tích hình thái: Là phương pháp thường được dùng trong chuyên ngành quy hoạch; được sử dụng ở cấp độ phân tích hình thái công trình kiến trúc trong luận án nhằm xác định ý nghĩa trong các thuộc tính của sự vật kiến trúc có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đối tượng nghiên cứu. (8) Phương pháp chuyên gia: Giúp xem xét, đánh giá bản chất các vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu một cách khoa học, khách quan. (9) Phương pháp định lượng bằng thang đo Likert: Dùng định lượng giá trị của các thuộc tính liên quan đến đối tượng nghiên cứu một cách đơn giản. (10) Phương pháp mô hình hóa: Giúp khái quát và lý tưởng hóa mô hình về đối tượng nghiên cứu bằng cách “diễn dịch” các đặc tính cần bảo toàn của “sự vật gốc” vào mô hình và có thể tách các thành tố của đối tượng để dễ dàng nghiên cứu.
Nội dung tiến trình nghiên cứu: (Sơ đồ 0.1) (1) Bước 1: Với mục đích nghiên cứu là “góp phần phát triển nhà ở xanh tại đô thị”, luận án đã sử dụng phương pháp phân tích- tổng hợp- hệ thống hóa và phương pháp lịch sử- logic tiến hành nghiên cứu tổng quan về quá trình phát triển các GTX trong kiến trúc nhà ở trên thế giới và tình hình phát triển nhà ở xanh tại Việt Nam để nhận thức toàn cảnh vấn đề trên phạm vi toàn cầu, nắm bắt những thuận lợi và khó khăn trong việc xanh hóa nhà ở tại nước ta, phát hiện phương thức tiếp cận và đối tượng tiềm năng trong việc xanh hóa nhà ở đô thị tại TPHCM. Kết quả nghiên cứu: Xác định được mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là: “Xanh hóa CCTT tại TPHCM thông qua việc khai thác các GTX trong kiến trúc NOTT Nam Bộ”; đồng thời xác định đối tượng nghiên cứu của đề tài là: (i) Các GTX trong kiến trúc NOTT Nam Bộ và (ii) Kiến trúc CCTT tại TPHCM. (2) Bước 2: Luận án tiếp tục sử dụng phương pháp phân tích- tổng hợp- hệ thống hóa, phương pháp lịch sử- logic và bổ sung thêm phương pháp so sánh đối chiếu trong nghiên cứu ở bước này. Kế thừa các kết quả khảo sát, vẽ ghi NOTT Nam Bộ từ các công trình nghiên cứu đi trước; luận án xử lý các thông tin từ các 5 nghiên cứu nêu trên bằng cách thống kê, phân loại, chọn lọc các kiểu NOTT theo tiến trình lịch sử mang tính đại diện để nghiên cứu (trình bày ở Phụ lục 1).
Từ việc phân tích tổng hợp các đặc điểm tiêu biểu trong kiến trúc NOTT Nam Bộ, các biểu hiện về phương thức ứng xử với môi trường sống của cư dân vùng đất này qua mô hình cư trú và các yếu tố cấu thành nên ngôi nhà trong mối liên hệ so sánh đối chiếu với NOTT miền Bắc và Trung Bộ; luận án khẳng định về sự tồn tại của các GTX trong kiến trúc NOTT Nam Bộ. Kết quả nghiên cứu: Xác định được mục tiêu nghiên cứu cụ thể 1 là: “Nhận dạng hệ GTX trong kiến trúc NOTT Nam Bộ”. (3) Bước 3: Để có cái nhìn tổng quan về thực trạng CCTT tại TPHCM, luận án tiếp tục dùng phương pháp phân tích- tổng hợp- hệ thống hóa, phương pháp lịch sử- logic tìm hiểu khái quát chung về kiến trúc CCTT trên thế giới và bối cảnh phát triển của loại hình nhà ở này qua các thời kỳ tại thành phố.