Tổng quan luận án

Công trình luận án tiến sĩ kiến trúc của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Kim Tú, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Văn Khải tại Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2019), tập trung giải quyết bài toán phát triển kiến trúc nhà ở thích ứng khí hậu tại khu vực đô thị phía Nam.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trên phạm vi toàn cầu, xu hướng xanh hóa công trình nhằm kiến tạo các giá trị xanh (GTX) bền vững đã phát triển qua nhiều giai đoạn, từ nhà ở sinh khí hậu, nhà ở sinh thái, nhà ở bảo tồn năng lượng đến công trình xanh đạt chứng nhận tiêu chuẩn. Tại Việt Nam, dù chủ trương phát triển kiến trúc xanh (KTX) và công trình xanh (CTX) đã được khởi động, kết quả đạt được trong phân khúc nhà ở đô thị vẫn còn hạn chế. Xu hướng quốc tế hóa kiến trúc và sự lạm dụng thiết bị kỹ thuật nhân tạo đang làm gia tăng mức tiêu thụ năng lượng hóa thạch, đồng thời gây nguy cơ mai một các tri thức bản địa tích lũy lâu đời.

Trong khi đó, kiến trúc nhà ở truyền thống (NOTT) Nam Bộ của người Việt hàm chứa các giải pháp ứng xử hiệu quả với môi trường tự nhiên và xã hội. Luận án xác định loại hình chung cư thấp tầng (CCTT) tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là đối tượng có tiềm năng lớn để tiếp nhận và chuyển hóa các giá trị xanh này nhằm nâng cao chất lượng môi trường sống đô thị với nguồn lực thực tế của địa phương.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục đích nghiên cứu: Góp phần phát triển nhà ở xanh tại đô thị.
  2. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Xanh hóa CCTT tại TP.HCM thông qua việc khai thác các GTX trong kiến trúc NOTT Nam Bộ.
  3. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Nhận dạng hệ GTX trong kiến trúc NOTT Nam Bộ.
    • Mục tiêu 2: Đề xuất hệ "GTX chuyển đổi" cho kiến trúc CCTT tại TP.HCM trên nguyên tắc kế thừa và chuyển hóa các GTX trong kiến trúc NOTT Nam Bộ.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất định hướng cho các giải pháp thiết kế xanh CCTT tại TP.HCM trên cơ sở kế thừa và chuyển hóa các GTX trong kiến trúc NOTT Nam Bộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    1. Các GTX trong kiến trúc NOTT Nam Bộ.
    2. Kiến trúc CCTT trên địa bàn TP.HCM.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Đối với NOTT Nam Bộ: Chủ thể sử dụng là người Việt; phạm vi không gian là các địa bàn lưu dân đặt chân đến đầu tiên trong tiến trình mở cõi về phương Nam; phạm vi thời gian từ thế kỷ 17 đến thế kỷ 20.
    • Đối với CCTT tại TP.HCM: Loại hình nhà ở thương mại hoặc nhà ở xã hội dành cho người dân đô thị (không bao gồm nhà ở cho người nước ngoài hoặc thuê ngắn hạn). Số tầng quy ước trong nghiên cứu từ 2 đến 6 tầng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng hợp hệ thống cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:

Các hướng nghiên cứu nền tảng được điểm lại

  • Khung lý thuyết phát triển bền vững và công trình xanh: Luận án tiếp cận định nghĩa của Báo cáo Brundtland (Our Common Future, 1987) về 3 trụ cột phát triển bền vững (môi trường sinh thái, kinh tế, xã hội). Tác giả tổng kết luận điểm của Jason F. McLennan về nguồn gốc thiết kế bền vững (từ sinh học, nhà ở bản địa Mesa Verde, lều tipi, đến thời kỳ công nghiệp và hiện đại); định nghĩa thiết kế xanh của Charles Kibert và Phạm Đức Nguyên; tổng kết nguyên tắc kiến trúc bền vững châu Á của Nirmal Kishnani.
  • Xu hướng thiết kế sinh khí hậu và sinh thái: Luận án phân tích phương pháp luận "hình thức bám theo khí hậu" (form follows climate) của Charles Correa qua công trình nhà ở Parekh (Ấn Độ); nghiên cứu nhà ở sinh khí hậu, thông gió tự nhiên và đưa cây xanh theo phương đứng của Ken Yeang qua các công trình tại Malaysia (nhà mái chồng mái, chung cư MBF).
  • Kinh nghiệm chuyển hóa kiến trúc truyền thống sang hiện đại: Luận án khảo cứu việc khai thác đặc tính xanh từ nhà sàn truyền thống Malay sang nhà liên kế tại Malaysia; thiết kế sinh khí hậu dựa trên nhà truyền thống tại Aleppo (Syria); các dự án chung cư Bedok Court (Singapore), The Met (Thái Lan), khu ở Vườn Đô thị / mô hình nhà 12x12 và 12x24 tại Bắc Kinh (Trung Quốc), khu đô thị sinh thái Hammarby Sjöstad (Thụy Điển), tiểu khu Skotteparker (Đan Mạch).
  • Nghiên cứu trong nước về phân loại và đánh giá nhà ở: Khảo sát các quy chuẩn TCXDVN 323-2004, Luật Nhà ở 2005, Nghị định 71/2010/NĐ-CP; các nghiên cứu phân loại nhà ở nhiều tầng của Nguyễn Đức Thiềm, Trần Xuân Đỉnh; các công trình khảo sát, vẽ ghi nhà ở dân gian Nam Bộ của các nhà nghiên cứu đi trước.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc khảo cứu lịch sử - kiến trúc đơn thuần của NOTT Nam Bộ hoặc áp dụng các tiêu chuẩn công trình xanh ngoại nhập vào chung cư cao tầng. Luận án lấp đầy khoảng trống khoa học bằng cách:

  1. Nhận dạng và lượng hóa hệ thống đặc tính xanh trong NOTT Nam Bộ thành thang giá trị hoàn chỉnh.
  2. Xây dựng phương pháp luận chuyển đổi các giá trị truyền thống này vào kiến trúc CCTT hiện đại phù hợp với điều kiện khí hậu, văn hóa và kinh tế của TP.HCM.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

  • Lý luận kế thừa và chuyển hóa: Tiếp cận dưới góc độ duy vật biện chứng, kế thừa là tiếp thu có chọn lọc các nhân tố tích cực của cái cũ để phục vụ cái mới; chuyển hóa là sự thay đổi về chất để phát triển lên hình thức cao hơn.
  • Khái niệm "Giá trị xanh trong kiến trúc": Luận án định nghĩa GTX là các giá trị hình thành từ những đặc tính nổi bật của giải pháp thiết kế - xây dựng mang lại hiệu quả bảo vệ sức khỏe con người, hòa hợp với môi trường tự nhiên và xã hội, đảm bảo cân bằng sinh thái trên 3 phương diện: công năng - kinh tế - kỹ thuật, môi trường sinh thái tự nhiên, và môi trường văn hóa xã hội.
  • Nguyên lý sinh khí hậu và thiết kế thích ứng: Ứng dụng biểu đồ sinh khí hậu của Olgyay, biểu đồ sinh khí hậu xây dựng của Givoni; lý thuyết kiến trúc thích ứng nhằm tối ưu hóa các giải pháp thiết kế thụ động (thông gió tự nhiên, che nắng, chiếu sáng tự nhiên).

Hệ thống 10 phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng thời phương pháp định tính và định lượng qua tiến trình 7 bước:

STT Tên phương pháp Mục đích và phạm vi ứng dụng trong luận án
1 Phân tích - tổng hợp - hệ thống hóa Xử lý tài liệu tổng quan, xây dựng hệ thống cơ sở khoa học và thiết lập khung định hướng thiết kế.
2 Lịch sử - logic Nắm bắt quy luật phát triển của nhà ở xanh, NOTT Nam Bộ và quá trình phát triển CCTT tại TP.HCM.
3 So sánh đối chiếu So sánh NOTT Nam Bộ với miền Bắc, Trung Bộ; so sánh đặc điểm cấu thành giữa NOTT Nam Bộ và CCTT.
4 Quan sát khoa học Khảo sát thực tế các không gian ở, cấu trúc vi khí hậu và hiện trạng sử dụng công trình.
5 Điều tra khảo sát Khảo sát thực địa các dạng CCTT tiêu biểu xây dựng trước và sau năm 1975 tại TP.HCM.
6 Điều tra xã hội học Thu thập ý kiến của cư dân tại các CCTT về nhu cầu ở, mức độ tiện nghi và thói quen sinh hoạt.
7 Phân tích hình thái Phân tích cấu trúc hình thái công trình để xác định các đặc tính xanh (ĐTX) trong NOTT Nam Bộ.
8 Phương pháp chuyên gia Thu thập đánh giá độc lập của 6 nhà khoa học đầu ngành về trọng số và tiêu chuẩn của các ĐTX.
9 Định lượng thang đo Likert Xử lý dữ liệu điểm số chuyên gia nhằm thiết lập thang giá trị hoàn chỉnh cho các ĐTX.
10 Phương pháp mô hình hóa Khái quát hóa quá trình diễn dịch, chuyển tải các ĐTX chuyển đổi vào các thành tố kiến trúc CCTT.

Nguồn tư liệu và dữ liệu thực tế

  • Dữ liệu khí tượng thủy văn TP.HCM: Bức xạ mặt trời trực tiếp trên mặt phẳng ngang, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa trung bình tháng, số giờ nắng, hoa gió, vận tốc gió và bản đồ nguy cơ ngập lụt do nước biển dâng 100cm.
  • Dữ liệu khảo sát kiến trúc: Hồ sơ vẽ ghi các kiểu thức NOTT Nam Bộ (nhà nền đất tại Đồng Nai, Tiền Giang; nhà sàn vùng đầu nguồn sông Cửu Long); khảo sát hiện trạng các CCTT tại TP.HCM (cư xá Thanh Đa, chung cư Tân Hóa - Lò Gốm, chung cư Panorama Phú Mỹ Hưng).
  • Kết quả điều tra xã hội học: Số liệu phỏng vấn cư dân tại các chung cư thấp tầng trên địa bàn thành phố (trình bày tại Phụ lục 2 và 3).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về giá trị xanh trong kiến trúc nhà ở và các vấn đề nghiên cứu liên quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở thuật ngữ và tổng quan toàn cảnh về nhà ở xanh trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Khái niệm và thuật ngữ: Làm rõ các định nghĩa về phát triển bền vững, KTX, KTBV, CTX, hệ thống đánh giá CTX (BREEAM, LEED, LOTUS), môi trường ở, NOTT và nhà chung cư (xác định CCTT có chiều cao từ 2 đến 6 tầng).
  • Lịch sử hình thành giá trị xanh: Phân tích 4 cội nguồn thiết kế bền vững (sinh học, nhà ở bản địa, thời đại công nghiệp, thời cận đại), rút ra 4 ĐTX nền tảng: tính tiện nghi, tính thích ứng tự nhiên, tính cân bằng sinh thái, và tính bảo tồn năng lượng.
  • Đặc điểm NOTT Nam Bộ: Phân tích điều kiện tự nhiên, bối cảnh lịch sử và các yếu tố kiến trúc đặc trưng: hình thức cư trú (nền đất, nhà sàn), bố cục mặt bằng, hệ khung chịu lực (kèo đâm, kèo suốt, vì kèo biến thể), hệ thống bao che (vách ván, vách lá), không gian đệm chuyển tiếp (hiên, chái), sân vườn và phương thức ứng xử với tự nhiên, cộng đồng.
  • Thực trạng CCTT tại TP.HCM: Phân loại các giai đoạn phát triển (trước 1975 và sau 1975 đến nay). Qua khảo sát thực địa và điều tra xã hội học, tác giả chỉ ra các hạn chế lớn của CCTT hiện nay: vi khí hậu kém tiện nghi, thiếu thông gió xuyên phòng, bức xạ nhiệt lớn qua vỏ bao che, thiếu không gian giao tiếp cộng đồng và mảng xanh.

Chương 2: Cơ sở khoa học cho việc kế thừa và chuyển hóa các giá trị xanh trong kiến trúc nhà ở truyền thống Nam Bộ vào kiến trúc chung cư thấp tầng tại TPHCM

Chương 2 thiết lập 4 trụ cột cơ sở khoa học làm nền tảng cho việc đề xuất giải pháp:

  • Cơ sở pháp lý: Hệ thống các văn bản pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và các quy định quản lý quy hoạch xây dựng CCTT tại TP.HCM.
  • Cơ sở lý luận: Vận dụng lý luận duy vật biện chứng về kế thừa và chuyển hóa văn hóa truyền thống; lý luận nhà ở xanh; nguyên lý thiết kế sinh khí hậu vùng nhiệt đới ẩm (sử dụng biểu đồ Olgyay và Givoni để xác định vùng tiện nghi nhiệt và giải pháp thông gió tự nhiên); lý thuyết thiết kế kiến trúc thích ứng.
  • Cơ sở thực tiễn: Bài học kinh nghiệm từ trào lưu kiến trúc Đông Dương tại Sài Gòn (thích ứng khí hậu qua hiên, lam che, thông gió); các dự án chung cư xanh tại châu Á (Bedok Court, The Met, mẫu nhà 12x12 Bắc Kinh); bài học ứng dụng nhà sàn Malay vào nhà liên kế đô thị; thiết kế sinh khí hậu tại Aleppo.
  • Các yếu tố ảnh hưởng tại TP.HCM: Phân tích dữ liệu khí hậu (nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt ngày đêm nhỏ, bức xạ mặt trời lớn, hai mùa mưa - nắng rõ rệt, gió chủ đạo theo mùa), nguy cơ ngập lụt, đặc trưng lối sống phóng khoáng, nếp sống văn hóa cộng đồng của cư dân đô thị TP.HCM.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 là phần cốt lõi của luận án, thực hiện 3 mục tiêu cụ thể:

  • Nhận dạng hệ GTX trong NOTT Nam Bộ: Sử dụng phương pháp phân tích hình thái và lấy ý kiến của 6 chuyên gia theo thang đo Likert để lượng hóa các đặc tính xanh, hình thành hệ GTX trên 3 phương diện:
Nhóm giá trị Các đặc tính xanh (ĐTX) tiêu biểu trong NOTT Nam Bộ
Công năng, kinh tế, kỹ thuật - Khả năng đáp ứng linh hoạt các hoạt động sống.
- Tận dụng vật liệu địa phương sẵn có, kỹ thuật mộc liên kết mộng dễ tháo lắp.
- Khả năng tự điều chỉnh và tái cấu trúc không gian theo nhu cầu gia đình.
Môi trường sinh thái tự nhiên - Tính thích ứng cao với địa hình, chế độ nước và ngập lụt (mô hình nhà sàn).
- Tối ưu hóa vi khí hậu qua thông gió tự nhiên (cửa đi, cửa sổ mở rộng, vách thoáng).
- Giảm thiểu bức xạ mặt trời nhờ mái dốc vươn xa, không gian đệm hiên rộng, vật liệu nhẹ cách nhiệt.
- Gắn kết với sinh thái sân vườn, ao hồ tạo chu trình chuyển hóa khép kín.
Văn hóa xã hội - Không gian mở thể hiện tính cách hiếu khách, cởi mở.
- Tăng cường mối liên kết gia đình và tình làng nghĩa xóm qua không gian hiên, sân chung.
- Ứng xử hòa hiếu với tự nhiên và giao lưu văn hóa linh hoạt.
  • Đề xuất hệ "GTX chuyển đổi" cho CCTT tại TP.HCM: Luận án đối chiếu sự tương đồng và khác biệt giữa NOTT Nam Bộ (nhà ở đơn lẻ, thấp tầng, mật độ thấp) và CCTT (nhà ở tập thể, nhiều hộ, mật độ cao). Từ đó, chuyển đổi các ĐTX truyền thống thành các ĐTX phù hợp với cấu trúc CCTT đô thị hiện đại.
  • Khung định hướng giải pháp thiết kế xanh cho CCTT: Đề xuất hệ thống định hướng cụ thể trên 3 cấp độ:
    1. Định hướng quy hoạch tổng thể khu ở: Bố cục hướng nhà đón gió chủ đạo (Nam, Đông Nam), tránh nắng Tây; tạo khoảng lùi cách ly, tổ chức mảng xanh mặt nước đan xen để cải tạo vi khí hậu tiểu mãn; bố trí các không gian công cộng mở kết nối cộng đồng.
    2. Định hướng thiết kế kiến trúc công trình: Tổ chức mặt bằng dạng đơn nguyên hoặc hành lang bên thông thoáng; thiết kế căn hộ có khả năng thông gió xuyên phòng; khai thác không gian đệm (lôgia, ban công sâu) làm lớp chắn nắng; sử dụng mái dốc cách nhiệt, lam che nắng và hệ thống cửa chớp linh hoạt; thiết kế không gian ở có khả năng biến đổi cấu trúc linh hoạt.
    3. Định hướng thiết kế kỹ thuật xây dựng: Sử dụng kết cấu lắp ghép mô-đun, vật liệu thân thiện môi trường, kỹ thuật thu gom và tái sử dụng nước mưa, tận dụng năng lượng mặt trời.
  • Thí dụ minh họa: Luận án trình bày 3 phương án thiết kế minh họa: (1) Khu CCTT dành cho chuyên gia; (2) Khu CCTT dành cho cư dân thu nhập trung bình khá; (3) Ý tưởng sử dụng kết cấu container lắp ghép xây dựng CCTT.

Chương 4: Bàn luận về kết quả nghiên cứu

Chương 4 kiểm chứng tính khả thi và thảo luận sâu về kết quả nghiên cứu:

  • Thảo luận về tính bền vững và tính thời đại của hệ GTX trong NOTT Nam Bộ khi được chuyển hóa vào công trình hiện đại.
  • Phân tích đặc trưng của hệ "GTX chuyển đổi", chứng minh giải pháp thiết kế thụ động kế thừa từ truyền thống giúp giảm đáng kể năng lượng vận hành cho điều hòa không khí và chiếu sáng nhân tạo.
  • Vận dụng kết quả nghiên cứu để bàn luận, đánh giá hai công trình CCTT thực tế tại TP.HCM:
    • Chung cư Thanh Đa (Quận Bình Thạnh): Đánh giá ưu điểm về bố cục quy hoạch thoáng đãng ven sông, hành lang bên thông gió tốt; rút ra bài học kinh nghiệm về việc thiếu kiểm soát bức xạ mặt trời ở các hướng bất lợi và sự suy thoái không gian ở do thiếu khả năng thích ứng linh hoạt.
    • Chung cư Tân Hóa - Lò Gốm (Quận 6): Phân tích sự thành công trong việc giải quyết bài toán tái định cư tại chỗ cho người dân ven kênh rạch; đánh giá mức độ đáp ứng các khía cạnh xã hội nhân văn, không gian sinh hoạt cộng đồng và khả năng thích ứng với điều kiện kinh tế của người dân thu nhập thấp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  1. Hệ thống hóa và nhận dạng hoàn chỉnh hệ GTX trong NOTT Nam Bộ: Lần đầu tiên, một công trình nghiên cứu tiến sĩ đã nhận dạng, phân loại và xây dựng thang giá trị định lượng cho các đặc tính xanh của NOTT Nam Bộ dựa trên tập hợp toàn diện các kiểu thức nhà ở (nền đất và nhà sàn) từ góc nhìn kiến trúc bền vững.
  2. Xây dựng phương pháp luận chuyển hóa giá trị truyền thống sang hiện đại: Luận án đề xuất hệ thống nguyên tắc khoa học dựa trên quan điểm duy vật biện chứng để chọn lọc, chuyển đổi các ĐTX truyền thống thành hệ "GTX chuyển đổi" cho loại hình CCTT đô thị.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và ứng dụng

  1. Thiết lập khung định hướng thiết kế xanh toàn diện cho CCTT tại TP.HCM: Đưa ra hệ thống định hướng giải pháp kỹ thuật và kiến trúc cụ thể ở cả 3 quy mô: quy hoạch tổng thể khu ở, thiết kế kiến trúc công trình và kỹ thuật xây dựng công trình, tạo công cụ tham khảo thực hành cho giới kiến trúc sư.
  2. Đề xuất các giải pháp kiến trúc có tính khả thi cao: Chứng minh khả năng ứng dụng thực tế thông qua các đồ án minh họa và bài học đánh giá thực chứng tại cư xá Thanh Đa và chung cư Tân Hóa - Lò Gốm, góp phần nâng cao chất lượng môi trường ở và gìn giữ bản sắc văn hóa đô thị.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề nghị các cơ quan quản lý quy hoạch và xây dựng tại TP.HCM ban hành các hướng dẫn thiết kế đặc thù cho chung cư thấp tầng thích ứng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
  • Khuyến khích các chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội và tái định cư áp dụng các giải pháp thiết kế thụ động kế thừa từ NOTT Nam Bộ nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư và vận hành công trình lâu dài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi NOTT của người Việt tại vùng đất Nam Bộ giai đoạn thế kỷ 17–20 và đối tượng tiếp nhận là CCTT (chiều cao 2–6 tầng) trên địa bàn TP.HCM; chưa mở rộng sang các đối tượng chung cư cao tầng hoặc các loại hình nhà ở đặc thù khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Ứng dụng hệ "GTX chuyển đổi" cho các loại hình kiến trúc nhà ở khác tại khu vực Nam Bộ như nhà liên kế đô thị, chung cư cao tầng hoặc nhà ở nông thôn mới.
    2. Sử dụng các phần mềm mô phỏng năng lượng chuyên sâu (CFD, EnergyPlus, Ecotect) để định lượng chính xác hiệu quả giảm phát thải và tiết kiệm điện năng của từng giải pháp thiết kế thành phần.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kiến trúc - Quy hoạch: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kiến trúc truyền thống theo hướng sinh khí hậu và thiết kế bền vững; cung cấp nguồn tư liệu phong phú về cấu trúc hình thái NOTT Nam Bộ.
  • Đối với kiến trúc sư thực hành: Cung cấp bộ cẩm nang định hướng thiết kế thụ động cụ thể (bố cục mặt bằng, tổ chức hành lang, cửa sổ, lam che nắng, không gian đệm) để ứng dụng trực tiếp vào các dự án chung cư xanh thấp tầng tại vùng nhiệt đới ẩm.
  • Đối với các nhà quản lý đô thị và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ việc xây dựng tiêu chuẩn thiết kế nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư có chất lượng sống tốt, chi phí vận hành thấp và phù hợp với nếp sống văn hóa của cư dân đô thị Nam Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "Giá trị xanh trong kiến trúc" như thế nào?

Luận án định nghĩa giá trị xanh trong kiến trúc là sản phẩm được hình thành từ những đặc tính nổi bật trong giải pháp thiết kế và xây dựng công trình (các đặc tính xanh). Những đặc tính này mang lại hiệu quả bảo vệ sức khỏe, đáp ứng hoạt động sống của con người, đảm bảo mối quan hệ gắn kết hài hòa giữa kiến trúc với môi trường tự nhiên và xã hội, duy trì cân bằng sinh thái trên cả 3 phương diện: công năng - kinh tế - kỹ thuật, môi trường sinh thái tự nhiên, và môi trường văn hóa xã hội.

2. Phạm vi tầng cao của chung cư thấp tầng (CCTT) được luận án quy ước là bao nhiêu?

Căn cứ vào việc tổng hợp các tiêu chuẩn hiện hành (TCXDVN 323-2004, Luật Nhà ở 2005, Nghị định 71/2010/NĐ-CP) và các tài liệu chuyên môn của Nguyễn Đức Thiềm, Trần Xuân Đỉnh cùng thực tế công tác thiết kế, luận án quy ước chung cư thấp tầng là công trình nhà ở nhiều hộ có số tầng từ 2 đến 6 tầng.

3. Phương pháp nào được sử dụng để định lượng thang giá trị của các đặc tính xanh trong NOTT Nam Bộ?

Tác giả đã sử dụng phương pháp chuyên gia kết hợp với phương pháp định lượng bằng thang đo Likert. Luận án tiến hành phỏng vấn, thu thập ý kiến đánh giá độc lập của 6 nhà khoa học có chuyên môn và kinh nghiệm nghiên cứu sâu về kiến trúc truyền thống và công trình xanh, sau đó tổng hợp điểm số để xác định thang giá trị cho từng đặc tính xanh.

4. Hệ "GTX chuyển đổi" cho CCTT tại TP.HCM được đề xuất trên những phương diện nào?

Hệ "GTX chuyển đổi" được cấu trúc trên 3 phương diện chính tương ứng với 3 trụ cột của kiến trúc bền vững:

  • Phương diện công năng - kinh tế - kỹ thuật: Tính tiện nghi sử dụng, tính kinh tế trong xây dựng/vận hành, tính linh hoạt thích ứng không gian.
  • Phương diện môi trường sinh thái tự nhiên: Tính tiện nghi vi khí hậu (thông gió, che nắng), tính thích ứng với biến đổi khí hậu/ngập lụt, tính bảo tồn năng lượng và tài nguyên.
  • Phương diện môi trường văn hóa xã hội: Tính kết nối cộng đồng, tính duy trì nếp sống thân thiện, cởi mở và bảo tồn bản sắc văn hóa địa phương.

5. Luận án đã tiến hành bàn luận thực chứng trên những công trình CCTT cụ thể nào tại TP.HCM?

Tác giả đã chọn 2 trường hợp nghiên cứu điển hình tại TP.HCM để bàn luận và kiểm chứng kết quả:

  • Cư xá Thanh Đa (Quận Bình Thạnh): Đại diện cho giai đoạn xây dựng trước năm 1975, phân tích các giải pháp quy hoạch thông thoáng ven sông, mặt bằng đơn nguyên, hành lang bên và các bài học cần rút kinh nghiệm về che chắn bức xạ mặt trời.
  • Chung cư Tân Hóa - Lò Gốm (Quận 6): Đại diện cho giai đoạn sau 1975 (nhà ở tái định cư phục vụ chỉnh trang đô thị kênh rạch), phân tích hiệu quả đáp ứng nhu cầu ở thực tế, khía cạnh xã hội nhân văn và sự phù hợp với điều kiện sống của người dân.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Kim Tú đã nhận dạng có hệ thống và lượng hóa thành công các giá trị xanh trong kiến trúc nhà ở truyền thống Nam Bộ. Bằng phương pháp tiếp cận khoa học liên ngành và duy vật biện chứng, tác giả đã chuyển hóa các tri thức bản địa thành hệ thống định hướng giải pháp thiết kế xanh thiết thực cho chung cư thấp tầng tại TP.HCM. Công trình không chỉ đóng góp về mặt lý luận cho việc phát triển kiến trúc bền vững mang bản sắc dân tộc mà còn cung cấp cẩm nang ứng dụng thực tiễn hữu ích cho công tác thiết kế và quy hoạch nhà ở đô thị nhiệt đới ẩm.