Khóa luận tốt nghiệp: Kế hoạch truyền thông cho sản phẩm đá của công ty Gia Trung

Khóa luận trình bày kế hoạch truyền thông cho sản phẩm đá của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Gia Trung, nâng cao hiệu quả marketing.

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

106
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG KINH DOANH SẢN PHẨM ĐÁ VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tình hình kinh doanh các sản phẩm từ đá hiện nay

1.2. Nhu cầu và xu hướng tiêu dùng các sản phẩm từ đá

1.3. Các mô hình, ma trận sử dụng để phân tích môi trường

1.3.1. Ma trận PEST

1.3.2. Phân tích môi trường ngành

1.3.2.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại
1.3.2.2. Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
1.3.2.3. Phân tích sức ép của nhà cung ứng
1.3.2.4. Phân tích áp lực khách hàng
1.3.2.5. Phân tích nguy cơ của sản phẩm thay thế

1.3.3. Các yếu tố nội tại doanh nghiệp

1.3.3.1. Đánh giá nguồn nhân lực của doanh nghiệp
1.3.3.2. Đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp
1.3.3.3. Đánh giá nguồn lực cơ sở vật chất của doanh nghiệp
1.3.4. Ma trận SWOT

1.4. Các bước xây dựng kế hoạch truyền thông

1.4.1. Xác định rõ mục tiêu (Mission)
1.4.2. Xác định ngân sách (Money)
1.4.3. Quyết định nội dung truyền đạt (Messages)
1.4.4. Lựa chọn phương tiện quảng cáo (Media)
1.4.5. Đánh giá hiệu quả quảng cáo (Measurement)
1.4.5.1. Xác định các thước đo kết quả
1.4.5.2. So sánh kết quả thực hiện với tiêu chuẩn đã định
1.4.5.3. Thực hiện hành động thích hợp

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA CÔNG TY

2.1. Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Gia Trung

2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Gia Trung

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Các sản phẩm chính của công ty

2.2. Phân tích ma trận PEST

2.2.1. Yếu tố chính trị - pháp luật

2.2.2. Yếu tố kinh tế

2.2.3. Yếu tố văn hóa xã hội

2.2.4. Yếu tố công nghệ

2.3. Các yếu tố môi trường ngành tác động tới hoạt động của doanh nghiệp

2.3.1. Đối thủ cạnh tranh

2.3.2. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

2.3.3. Nhà cung ứng

2.3.4. Khách hàng

2.3.5. Sản phẩm thay thế

2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp

2.4.1. Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp giai đoạn 2014 – 2016

2.4.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2014 – 2016

2.5. Hoạt động marketing của công ty

2.5.1. Nghiên cứu thị trường và định vị hình ảnh

2.5.2. Sản phẩm, giá cả

2.5.3. Kênh phân phối của công ty

2.6. Hoạt động truyền thông của công ty

2.6.1. Kênh truyền thông

2.6.2. Quảng cáo ngoài trời và tại các điểm bán hàng (Showroom)

2.6.3. Phương pháp xác định ngân sách

2.7. Kết luận về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ mà doanh nghiệp phải đối mặt

2.7.1. Mô hình SWOT

2.7.2. Thách thức (Threats – T)

2.7.3. Nhóm chiến lược

2.7.3.1. Nhóm chiến lược SO
2.7.3.2. Nhóm chiến lược ST
2.7.3.3. Nhóm chiến lược WO
2.7.3.4. Nhóm chiến lược WT

3. CHƯƠNG 3: LẬP KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG TRONG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2017 CHO CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI GIA TRUNG

3.1. Dự báo xu thế phát triển của thị trường đá và định hướng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Gia Trung

3.1.1. Đặc điểm và xu thế phát triển của thị trường đá ở Việt Nam

3.1.2. Định hướng chiến lược kinh doanh và mục tiêu kinh doanh của công ty Gia Trung

3.1.2.1. Định hướng chiến lược kinh doanh của công ty Gia Trung
3.1.2.2. Mục tiêu kinh doanh của công ty Gia Trung

3.2. Thị trường mục tiêu và hướng định vị của Gia Trung

3.2.1. Thị trường mục tiêu

3.2.1.1. Công chúng mục tiêu
3.2.1.2. Phạm vi địa lý truyền thông

3.2.2. Hướng định vị của công ty

3.3. Thay đổi logo

3.4. Lập kế hoạch truyền thông trong 6 tháng cuối năm 2017 cho công ty cổ phần sản xuất và thương mại Gia Trung

3.4.1. Mục tiêu truyền thông. Thông điệp truyền thông

3.4.2. Lựa chọn kênh truyền thông

3.4.3. Lập thời gian và ngân sách thực hiện cụ thể

3.4.3.1. Truyền thông qua internet
3.4.3.2. Truyền thông ngoài trời và các điểm bán hàng

3.5. Một số giải pháp để hoàn thiện hoạt động marketing của công ty

3.5.1. Tổ chức thêm loại hình phân phối mới

3.5.2. Triển khai công tác truyền thông nội bộ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế hoạch truyền thông cho sản phẩm đá của Gia Trung

Kế hoạch truyền thông cho sản phẩm đá của Gia Trung là một phần quan trọng trong chiến lược marketing tổng thể của công ty. Đá là một sản phẩm có giá trị cao trong xây dựng và trang trí, do đó, việc xây dựng một kế hoạch truyền thông hiệu quả sẽ giúp công ty gia tăng nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng. Kế hoạch này cần phải được thiết lập dựa trên phân tích thị trường và nhu cầu của khách hàng.

1.1. Tầm quan trọng của truyền thông trong marketing sản phẩm đá

Truyền thông là cầu nối giữa công ty và khách hàng. Một kế hoạch truyền thông hiệu quả sẽ giúp Gia Trung quảng bá sản phẩm đá đến đúng đối tượng mục tiêu, từ đó tăng cường sự nhận biết và lòng tin của khách hàng.

1.2. Các yếu tố cần xem xét trong kế hoạch truyền thông

Kế hoạch truyền thông cần xem xét các yếu tố như ngân sách, kênh truyền thông, và thông điệp truyền tải. Việc lựa chọn kênh truyền thông phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả quảng bá sản phẩm đá của Gia Trung.

II. Vấn đề và thách thức trong truyền thông sản phẩm đá của Gia Trung

Mặc dù Gia Trung đã có nhiều sản phẩm chất lượng, nhưng việc truyền thông vẫn gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành. Để nổi bật, công ty cần phải có một chiến lược truyền thông rõ ràng và hiệu quả.

2.1. Cạnh tranh trong ngành sản xuất đá

Ngành sản xuất đá hiện nay có nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh. Gia Trung cần phân tích và hiểu rõ các đối thủ để có thể xây dựng chiến lược truyền thông phù hợp.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng

Việc tiếp cận đúng đối tượng khách hàng mục tiêu là một thách thức lớn. Công ty cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng về hành vi và nhu cầu của khách hàng để có thể truyền tải thông điệp một cách hiệu quả.

III. Phương pháp lập kế hoạch truyền thông cho sản phẩm đá của Gia Trung

Để xây dựng một kế hoạch truyền thông hiệu quả, Gia Trung cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu thị trường và phân tích SWOT. Những phương pháp này sẽ giúp công ty xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động truyền thông.

3.1. Phân tích SWOT trong truyền thông

Phân tích SWOT giúp Gia Trung nhận diện được các yếu tố nội tại và ngoại tại ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông. Từ đó, công ty có thể đưa ra các giải pháp phù hợp.

3.2. Nghiên cứu thị trường và đối thủ

Nghiên cứu thị trường giúp Gia Trung hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng và xu hướng tiêu dùng. Điều này sẽ hỗ trợ trong việc xây dựng thông điệp truyền thông hấp dẫn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế hoạch truyền thông cho sản phẩm đá

Kế hoạch truyền thông không chỉ là lý thuyết mà còn cần được áp dụng thực tiễn. Gia Trung cần triển khai các hoạt động truyền thông cụ thể để đánh giá hiệu quả và điều chỉnh kịp thời.

4.1. Triển khai các kênh truyền thông

Công ty cần lựa chọn các kênh truyền thông phù hợp như mạng xã hội, quảng cáo trực tuyến và truyền thông truyền thống để tiếp cận khách hàng hiệu quả.

4.2. Đánh giá hiệu quả truyền thông

Đánh giá hiệu quả của các hoạt động truyền thông là rất quan trọng. Gia Trung cần thiết lập các chỉ số đo lường để theo dõi và cải thiện kế hoạch truyền thông.

V. Kết luận và tương lai của kế hoạch truyền thông sản phẩm đá

Kế hoạch truyền thông cho sản phẩm đá của Gia Trung cần được cập nhật và điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với sự thay đổi của thị trường. Tương lai của công ty phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới trong hoạt động truyền thông.

5.1. Tầm nhìn dài hạn cho truyền thông

Công ty cần có tầm nhìn dài hạn trong việc xây dựng thương hiệu và phát triển sản phẩm đá. Điều này sẽ giúp Gia Trung duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành.

5.2. Đổi mới và sáng tạo trong truyền thông

Đổi mới và sáng tạo là yếu tố then chốt để thu hút khách hàng. Gia Trung cần không ngừng cải tiến các hoạt động truyền thông để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế hoạch truyền thông cho các sản phẩm từ đá của công ty cổ phần sản xuất và thương mại gia trung

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG KINH DOANH SẢN PHẨM ĐÁ VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tình hình kinh doanh các sản phẩm từ đá hiện nay Việt Nam là đất nước có nguồn khoáng sản dồi dào. Nhận biết được điều đó, các công ty đã biết khai thác và kinh doanh các sản phẩm từ nguồn khoáng sản tự nhiên đó. Đá ốp lát ở nước ta đã được ra đời trên nghìn năm, bằng bàn tay, trí óc của các nghệ nhân đã khai thác, đục, đẽo, chế tác ra nhiều sản phẩm đá granite, cẩm thạch góp phần xây dựng nên nhiều công trình kiến trúc cổ đại. Trong những năm gần đây đá ốp lát đã dần dần phát triển thành ngành công nghiệp.

Nhiều trung tâm khai thác chế biến đá ốp lát đã hình thành ở các địa phương, nổi bật nhất là tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Bình Định, Khánh Hoà, Phú Yên và một số tỉnh, miền Đông Nam bộ,… Ngày nay, thực trạng đá ốp lát ở nước ta rất đa dạng và phong phú, về màu sắc có: đỏ, đen, hồng, xanh, xám, trắng, lục…; kích thước lớn nhỏ khác nhau và có cả kích thước lớn theo yêu cầu kiến trúc, chất lượng đá khác nhau từ đá granite, đá cẩm thạch đến đá bazan, đá gabro,… đáp ứng nhu cầu xây dựng cho mọi công trình, thay thế hàng nhập khẩu loại đá cao cấp cho các công trình kiến trúc hiện đại. Đá ốp lát Việt Nam được sử dụng rộng rãi trong nhà, ngoài nhà, tường rào, lát vỉa hè đường phố.2 Nhu cầu và xu hướng tiêu dùng các sản phẩm từ đá Những năm gần đây, thị trường nhà đất lúc nào cũng trong trạng thái vô cùng sôi động. Hàng loạt các dự án chung cư, biệt thự, nhà liền kề, khách sạn, nhà cho người thu nhập thấp,… được các chủ đầu tư xây dựng lên ồ ạt. Kéo theo đó, nhu cầu về vật liệu xây dựng nói chung, nhu cầu về trang trí nội thất cũng tăng và đá là một sản phẩm không thể thiếu khi xây dựng lên những ngôi nhà.

Từ nhà dành cho những người thu nhập thấp hay đến những tòa nhà sang trọng đều cần phải có đá. Đá lát nền, đá lát cầu thang, đá lát hồ bơi, ao cá, đá lát trong phòng tắm, phòng bếp,… Ta có thể thấy, đá là một yếu tố vô cùng quan trọng để làm nên một ngôi nhà như hiện nay. Ngoài những loại đá thông thường hay gặp, với sự phát triển của khoa học công nghệ cũng như những trí sáng tạo không ngừng của con người thì những sản phẩm từ đá hiện nay cũng cần phải có sự thẩm mỹ cao, độc đáo, mới lạ thì mới có thể thu hút được người 3 tiêu dùng. Thu nhập của người dân cũng ngày tăng cao, đồng nghĩa với việc họ có quyền đòi hỏi các căn hộ sang trọng, khác biệt, mà đá là một thứ cấu thành lên những nét sang trọng khác biệt đó.

Khi sử đụng đá để trang trí nội, ngoại thất thì yếu tố phong thủy cũng được chú trọng hàng đầu. Mỗi một phòng, một nơi trong ngôi nhà đều có cách bài trí và sử dụng các loại đá khác nhau. Các loại đá thích hợp với gia chủ sẽ đem lại sự hài hòa cho căn nhà, cũng như mang đến thuận lợi về tiền tài, sức khỏe cho những người thân trong gia đình. Ngược lại, nếu khách hàng chọn những loại đá không thích hợp với bản thân thì có thể sẽ không đem lại vận khí tốt cho ngôi nhà.

Vậy nên, khi lựa chọn đá, các khách hàng luôn cần đến những sự tư vấn chu đáo của những người am hiểu trong ngành để có được sự lựa chọn phù hợp nhất cho căn nhà của mình.3 Các mô hình, ma trận sử dụng để phân tích môi trường 1.1 Ma trận PEST Mô hình PEST nghiên cứu các tác động của các yếu tố trong môi trường vĩ mô và trở thành một chuẩn mực không thể thiếu khi nghiên cứu môi trường bên ngoài của doanh nghiệp. Các yếu tố cụ thể trong mô hình PEST bao gồm: P - Political (Chính trị - Pháp luật), E - Economics (Kinh tế), S - Sociocultural (Văn hóa - Xã Hội), T - Technology (Công nghệ). Đây là bốn yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế, các yếu tố này là các yếu tố bên ngoài của của doanh nghiệp và ngành, và ngành phải chịu các tác động của nó đem lại như một yếu tố khách quan. Các doanh nghiệp dựa trên các tác động sẽ đưa ra những chính sách, hoạt động kinh doanh phù hợp.1 Yếu tố Chính trị - Pháp luật Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một lãnh thổ, các yếu tố chính trị, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại và phát triển của bất cứ ngành nào.

Chúng có thể tạo ra các cơ hội, trở ngại, thậm chí những rủi ro thật sự cho doanh nghiệp. Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu vực đó. Trong một nền kinh tế thì Chính phủ là người tiêu dùng lớn nhất. Chúng ta sẽ xem xét sự bình ổn trong các yếu tố xung đột chính trị, ngoại giao của thể chế luật pháp.

Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ có thể tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và ngược lại các thể chế 4 không ổn định, xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó. Sự nhất quán về quan điểm chính sách cũng luôn là sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư. Hệ thống luật pháp được xây dựng và hoàn thiện sẽ là cơ sở để kinh doanh ổn định. Các chính sách của nhà nước sẽ có ảnh hưởng tới doanh nghiệp, nó có thể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp.

Như các chính sách thương mại, chính sách phát triển ngành, phát triển kinh tế, thuế, các chính sách điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng. Quyết định về các loại thuế và các lệ phí như: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu thụ, thuế thu nhập. sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp, có thể vừa tạo ra cơ hội cũng vừa có thể là những phanh hãm phát triển sản xuất. Các đạo luật liên quan: Luật đầu tư, luật doanh nghiệp, luật lao động, luật chống độc quyền, chống bán phá giá, luật về quảng cáo… cũng dẫn đến những quyết định quan trọng đối với những sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp định kinh doanh.2 Các yếu tố kinh tế Thực trạng trong nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng nhiều đến thành công và chiến lược của một doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp cần chú ý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dài hạn và sự can thiệp của chính phủ tới nền kinh tế. Thông thường các doanh nghiệp sẽ dựa trên yếu tố kinh tế để quyết định đầu tư vào các ngành, các khu vực. Các nhân tố chủ yếu mà nhiều doanh nghiệp thường phân tích là tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát. Thật vậy, tốc độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế trong các giai đoạn thịnh vượng, suy thoái, phục hồi sẽ ảnh hưởng đến chỉ tiêu tiêu dùng.

Khi nên kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động của các doanh nghiệp. Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, suy thoái sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng các lực lượng cạnh tranh. Thông thường khi nền kinh tế sa sút sẽ gây chiến tranh giá cả trong các ngành sản xuất, đặc biệt là các ngành đã trưởng thành.Mức lãi suất sẽ quyết định đến mức cầu cho các sản phẩm của doanh nghiệp. Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo ra một vận hội tốt cho doanh nghiệp nhưng cũng là nguy cơ cho sự phát triển của chúng.

Lạm phát và vấn đề chống lạm phát cũng là một nhân tố quan trọng cần phải xem xét và phân tích. Trên thực tế, 5 nếu tỷ lệ lạm phát cao thì việc kiểm soát giá cả và tiền công có thể không làm chủ được. Lạm phát tăng lên, dự án đầu tư trở nên mạo hiểm hơn, rút cục là các doanh nghiệp sẽ giảm nhiệt tình đầu tư và phát triển sản xuất. Như vậy, lạm phát cao là mối đe dọa cho doanh nghiệp.3 Các yếu tố văn hóa xã hội Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã hội đặc trưng, và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực đó.

Những giá trị văn hóa là những giá trị làm nên một xã hội, có thể vun đắp cho xã hội đó tồn tại và phát triển. Chính vì thế các yếu tố văn hóa thông thường được bảo vệ hết sức quy mô và chặt chẽ, đặc biệt là các văn hóa tinh thần. Trong thời gian chiến lược trung và dài hạn có thể đây là nhân tố thay đổi lớn nhất. Những lối sống tự thay đổi nhanh chóng theo hướng du nhập sẽ làm thay đổi tâm lý tiêu dùng, lối sống, tạo ra triển vọng phát triển với các ngành và là cơ hội nhiều cho các nhà sản xuất kinh doanh.

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải tính đến thái độ tiêu dùng, sự thay đổi trong tháp tuổi, tỷ lệ kết hôn và sinh đẻ, vị trí vai trò của người phụ nữ tại nơi làm việc và gia đình. Bên cạnh văn hóa, các đặc điểm về xã hội cũng khiến các doanh nghiệp quan tâm khi nghiên cứu thị trường, những yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng thành các nhóm khách hàng, mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập, kiến thức. Sự xuất hiện của Hiệp hội những người tiêu dùng là một cản trở đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm, đặc biệt là chất lượng sản phẩm phải bảo đảm vì lợi ích tiêu dùng. Trình độ dân trí cũng ngày càng cao, đa dạng và sẽ là một thách thức với các nhà sản xuất.4 Yếu tố công nghệ Cả thế giới vẫn đang trong cuộc cách mạng của công nghệ, hàng loạt các công nghệ mới được ra đời và được tích hợp vào các sản phẩm, dịch vụ.

Đây là loại nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp cho chiến lược kinh doanh của các lĩnh vực, ngành cũng như nhiều doanh nghiệp. Thực tế trên thế giới đã chứng kiến sự biến đổi chao đảo thậm chí mất đi nhiều lĩnh vực nhưng đồng thời xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới hoặc hoàn thiện hơn. Khoa học đang ngày càng phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ