MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hồ chứa thủy lợi là công trình xây dựng với mục tiêu chính là cung cấp nƣớc tƣới phục vụ sản xuất nông nghiệp, tham gia điều tiết lũ vùng hạ du, điều hòa khí hậu hay tạo nguồn nƣớc sinh hoạt cho ngƣời dân địa phƣơng. Với mục tiêu quan trọng nhƣ vậy, trong nhiều năm qua Nhà nƣớc và nhân dân đã đầu tƣ xây dựng trên 6.500 hồ chứa thủy lợi với tổng dung tích trữ khoảng 11 tỷ m3. Trong đó, có 560 hồ chứa lớn (có dung tích trữ >3,0 triệu m3 hoặc đập cao >15m); 1.752 hồ có dung tích từ 0,2 triệu m3 đến 3,0 triệu m3 còn lại là những hồ có dung tích nhỏ hơn 0,2 triệu m3 [10].
Do đặc điểm về địa chất, địa hình khác nhau ở từng vùng, miền nên các hồ chứa thủy lợi có sự phân bố không đồng đều trên phạm vi toàn quốc, phần lớn tập trung tại các tỉnh miền Bắc và miền Trung của nƣớc ta. Chiếm khoảng 50% tổng số hồ chứa thủy lợi ở nƣớc ta đƣợc đầu tƣ xây dựng trong thời kỳ khôi phục đất nƣớc (giai đoạn những năm 1960 ÷ 1980), nhằm đáp ứng nhu cầu cấp nƣớc phục vụ sản xuất nông nghiệp, phòng chống lũ, phát điện, cấp nƣớc sinh hoạt, bảo vệ môi trƣờng… Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn kinh phí xây dựng, thiết bị kỹ thuật và biện pháp thi công lạc hậu, vật liệu sử dụng thi công chủ yếu là các loại vật liệu ở địa phƣơng (đất, đá), các hạng mục công trình đƣợc đầu tƣ xây dựng không đồng bộ (tràn xả lũ không đủ năng lực xả, đập mái thƣợng lƣu chƣa đƣợc gia cố, hồ chứa không có đƣờng quản lý…)… nên đến nay nhiều hạng mục công trình của hồ chứa thủy lợi đã bị hƣ hỏng, xuống cấp nghiêm trọng. Theo báo cáo kết quả điều tra của Ban Quản lý Trung ƣơng các dự án thủy lợi (CPO) tại Hội thảo Đảm bảo an toàn hồ đập - Thực trạng, thách thức và giải pháp diễn ra tại Hà Nội vào ngày 10/7/2014, hiện cả nƣớc còn khoảng 1.150 hồ đập bị xuống cấp nghiêm trọng, tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro và cần triển khai các giải pháp cấp bách để đảm bảo an toàn cho đời sống ngƣời dân trong khu vực xung quanh hồ. Những tồn tại trong thiết kế, thi công và cách thức quản lý, vận hành hồ chứa, cùng với những biến đổi bất thƣờng về khí hậu đã làm cho các tác động xấu diễn biến thêm trầm trọng, gia tăng nguy cơ mất an toàn, làm vỡ đập, gây nhiều hậu 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quả nghiêm trọng cho khu vực hạ du, không những làm ngƣng trệ sản xuất, mà còn gây những tổn thất nặng nề về tính mạng và tài sản của ngƣời dân vùng hạ lƣu đập, gây thiệt hại to lớn về kinh tế, quốc phòng và an ninh của đất nƣớc… Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc duy trì, đảm bảo an toàn về tính mạng, tài sản và góp phần ổn định, tăng trƣởng kinh tế của ngƣời dân sinh sống tại lƣu vực các hồ chứa, từ năm 2003 Chính phủ Việt Nam đã khởi động chƣơng trình sửa chữa và nâng cao an toàn hồ, đập thủy lợi có vốn hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới (WB).
Các dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi sẽ đƣợc hỗ trợ đầu tƣ xây dựng đảm bảo an toàn kết cấu của hồ, nhằm giảm thiểu những nguy cơ rủi ro từ thiên tai và những tác động tiêu cực khác gây ảnh hƣởng tới điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội của vùng dự án. Tuy nhiên, một trong những yêu cầu tiên quyết đƣợc đƣa ra từ Nhà hỗ trợ đầu tƣ - WB, Kế hoạch quản lý môi trƣờng của mỗi dự án phải đƣợc thực hiện nhằm mục đích xây dựng chƣơng trình hành động cụ thể đối với mục tiêu triển khai dự án, đảm bảo chất lƣợng môi trƣờng tự nhiên không bị ảnh hƣởng bởi dự án, bao gồm: kế hoạch hành động chi tiết, thời gian biểu và dự trù kinh phí thực hiện… tuân thủ theo các chính sách bảo vệ môi trƣờng của Việt Nam, đồng thời phù hợp với Khung chính sách an toàn của WB. Xuất phát từ lý do đó, học viên lựa chọn đề tài “Kế hoạch quản lý môi trƣờng cho một số dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi tại miền Trung” nhằm đƣa ra đánh giá tổng thể về khung hành động quản lý môi trƣờng của một số dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi tại miền Trung. Trên cơ sở đó giúp cơ quan quản lý trực tiếp về môi trƣờng dự án (nhƣ Sở Tài nguyên và Môi trƣờng) và những đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành dự án (nhƣ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban quản lý dự án) dễ dàng tiếp cận, tìm hiểu và thực hiện chi tiết các kế hoạch hành động về quản lý môi trƣờng của dự án.
Đây là vấn đề cấp thiết, mang ý nghĩa thực tiễn, góp phần nâng cao tính an toàn của các hồ chứa thủy lợi trong giai đoạn vận hành. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Thông qua nghiên cứu điển hình về việc lập và triển khai Kế hoạch quản lý 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com môi trƣờng cho 03 dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi ở miền Trung sẽ rút ra các bài học kinh nghiệm nhằm góp phần tăng cƣờng nhận thức và nâng cao hiệu quả của “Kế hoạch quản lý môi trƣờng” đối với các dự án tƣơng tự khác ở Việt Nam, trong đó thể hiện đƣợc sự lồng ghép hài hòa giữa chính sách bảo vệ môi trƣờng của Chính phủ Việt Nam và các chính sách an toàn của Nhà tài trợ. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá thực trạng việc lập Kế hoạch quản lý môi trƣờng cho một số dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi có vốn vay hỗ trợ; - Đánh giá vai trò của kế hoạch quản lý môi trƣờng, những thách thức, khó khăn trong quá trình thực hiện kế hoạch quản lý môi trƣờng; xây dựng khung quản lý, chƣơng trình hành động về đào tạo, giám sát của dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi ở miền Trung; - Đánh giá sự khác biệt giữa Khung chính sách về quản lý môi trƣờng của nhà tài trợ với các thể chế, chính sách bảo vệ môi trƣờng của Việt Nam.
Từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện kế hoạch quản lý môi trƣờng cho các dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi khác ở Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Kế hoạch quản lý môi trƣờng của một số dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi có vốn vay hỗ trợ từ Ngân hàng Thế giới (WB). - Phạm vi nghiên cứu: một số dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa thủy lợi tại miền Trung: + Hồ Bản Muỗng tại xã Châu Thái, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An; + Hồ Chấn Sơn tại xã Đại Hƣng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam; + Hồ Phú Vinh tại xã Thuận Đức và phƣờng Đồng Sơn, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Cơ sở tài liệu thực hiện luận văn - Khung quản lý môi trƣờng xã hội dự án Quản lý thiên tai (WB5); - Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 của các xã thực hiện dự án (xã Châu Thái (hồ Bản Muỗng); xã Đại Hƣng (hồ Chấn Sơn); xã Thuận Đức và phƣờng Đồng Sơn (hồ Phú Vinh)); 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Thuyết minh dự án đầu tƣ dự án “Sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nƣớc Bản Muỗng, xã Châu Thái, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An”; - Thuyết minh dự án đầu tƣ “Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nƣớc Chấn Sơn - huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam”; - Thuyết minh dự án đầu tƣ “Sửa chữa và nâng cấp hồ Phú Vinh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình”; - Kế hoạch quản lý môi trƣờng dự án “Sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn cho cụm hồ chứa nƣớc Bản Muỗng, Chõ Quan, Khe Lau, Khe Làng và Lách Bƣởi”; - Kế hoạch quản lý môi trƣờng dự án “Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nƣớc Chấn Sơn - huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam”; - Kế hoạch quản lý môi trƣờng và xã hội dự án “Sửa chữa và nâng cấp hồ Phú Vinh, thành phố Đồng Hới”; - Các tài liệu chuyên ngành môi trƣờng khác.
4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về kế hoạch quản lý môi trƣờng 1. Kế hoạch quản lý môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam Luật Bảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014 có quy định cụ thể việc thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trƣờng tại Mục 1 Chƣơng II; về Đánh giá tác động môi trƣờng (ĐTM) tại Mục 3, Chƣơng II; hay Kế hoạch bảo vệ môi trƣờng (thay cho Cam kết Bảo vệ môi trƣờng theo Luật Bảo vệ môi trƣờng số 52/2005/QH11) tại Mục 4 Chƣơng II của Luật, nhƣng chƣa có mục riêng quy định về kế hoạch quản lý môi trƣờng thực hiện đối với mỗi dự án.
Nhƣng tại Mục 2 Điều 16 Chƣơng IV của Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ có quy định trách nhiệm đối với các Chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng (ĐTM) đƣợc phê duyệt, phải lập kế hoạch quản lý môi trƣờng của dự án trên cơ sở chƣơng trình quản lý và giám sát môi trƣờng đã đƣợc đề xuất trong báo cáo ĐTM và niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã nơi thực hiện dự án. Cấu trúc và nội dung bản kế hoạch quản lý môi trƣờng của dự án đƣợc hƣớng dẫn tại Phụ lục 2.10 ban hành kèm theo Thông tƣ số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và kế hoạch bảo vệ môi trƣờng. Nhƣ vậy, có thể nói ở Việt Nam hiện nay trong các văn bản luật chƣa có khái niệm hay định nghĩa cụ thể về thuật ngữ “kế hoạch quản lý môi trƣờng”. Kế hoạch quản lý môi trƣờng cho một dự án đƣợc Chủ dự án thực hiện nhƣ một công cụ hỗ trợ Đánh giá tác động môi trƣờng, đƣợc phát triển từ chƣơng trình quản lý và giám sát môi trƣờng đã đề xuất trong báo cáo ĐTM, và thực hiện sau khi báo cáo ĐTM đƣợc cơ quan chức năng phê duyệt.