Chương 1: Giới thiệu đề tài - Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Chương 3: Giới thiệu ngành và công ty Cô phần - Chương 4: Phân tích môi trường kinh doanh - Chương 5: Kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2017 - 2020 - Chương 6: Kết luận Chương II: CƠ SỞ LÝ THUYET Chương này sẽ bắt đầu với một mô tả ngăn gon các khái niệm về kế hoạch kinh doanh, sau đó sẽ trình bày các lý thuyết chính cần thiết cho việc lập kế hoạch kinh doanh.1 Khái niệm Kế hoạch kinh doanh Lập kế hoạch tức là xác định mục tiêu cần đạt, dự kiến các hoạt động cần thiết trong tương lai nham đạt được mục tiêu dé ra trên cơ sở xem xét và phân tích hiện trạng Kế hoạch kinh doanh là một văn bản nêu rõ hoạt động kinh doanh, mục đích, mục tiêu, chiến lược, chiến thuật kinh doanh của doanh nghiệp và được sử dụng như một bản lý lịch về doanh nghiệp. Kế hoạch kinh doanh giúp chủ doanh nghiệp phân bố nguồn lực một cách hợp ly, xử lý các tình huống bat trắc va ra các quyết định kinh doanh một cách hiệu qua. Kế hoạch kinh doanh cung cấp những thông tin cụ thế và có tổ chức về doanh nghiệp và hoạt động mà doanh nghiệp sẽ tiến hành dé hoàn trả được nợ vay. Một kế hoạch kinh doanh tốt là một phan thiết yếu của bat kỳ đơn xin vay nao.
Bên cạnh đó, kế hoạch kinh doanh có thế được sử dụng làm công cụ để thông báo cho nhân viên kinh doanh, nha cung cấp, và các đối tượng liên quan khác về hoạt động và mục tiêu của doanh nghiệp. Kế hoạch kinh doanh có thê được thiết kế để hướng dẫn ban quản lý trong các giai đoạn khởi nghiệp hoặc tăng trưởng của doanh nghiệp, hoặc dé kiểm soát quá trình vận hành của một doanh nghiệp đang hoạt động tốt. Vai trò lập kế hoạch kinh doanh Giúp chủ doanh nghiệp quyết định có nên tiễn hành hoạt động kinh doanh hay không. Giúp chủ doanh nghiệp điều chỉnh mô hình, mục tiêu kinh doanh.
Lập kế hoạch kinh doanh cho phép chủ doanh nghiệp đánh giá những tác động của các yếu t6 khác nhau đối với lợi nhuận hoặc dòng tiền của doanh nghiệp. Giúp cải thiện xác suất thành công. Khởi sự hoặc mở rộng một doanh nghiệp phát sinh rủi ro cho chủ doanh nghiệp, các bên cho vay, và nhà dau tư. Việc trả lời các câu hỏi, thay đối suy nghĩ và giải quyết các van dé trên giấy tờ thường dé dang hon và chi phí thấp hơn so với việc đã thực hiện ma phải sửa đổi.
Giúp huy động vốn. Hầu hết các bên cho vay và nhà dau tư yêu cầu kế hoạc kinh doanh bang văn bản trước khi chính thức xem xét đơn xin vay. Các bên cho vay và nhà đầu tư muốn biết chủ doanh nghiệp có nghiêm túc trong đối với hoạt động kinh doanh không. Một kế hoạch kinh doanh phản ánh sự hiểu biết của ban quản lý doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh và những rủi ro liên quan.
Giúp chủ doanh nghiệp, các bên cho vay, và nhà đầu tư giám sát kết quả hoạt động kinh doanh.2 Mô hình lập kế hoạch kinh doanh Hình 2.1: Sơ đô liên kết các nội dung của một bản Kế hoạch kinh doanh, (nguồn: Lập kế hoạch kinh doanh, Phạm Ngọc Thúy và các tác giả, 2012) 10 2.3 Qui trình lập kế hoạch kinh doanh 1.Chuan bị: Hình thành nhu cau, ý tưởng. Các mục đích xây dựng kế hoạch kính doanh, người chịu trách nhiệm và các nguôn lực cân thiệt 4Ì 2.Thu thập thông tin: liệt kê chi tiết nhu cau thông tin và cách thu thập của từng loại thông tin. Ước lượng độ chính xác của mỗi loại thông tin thu thập ig 3.Tong hợp và phân tích thông tin: sau khi thu thập, thong tin sẽ được tập hợp và hình thành một bức tranh toàn cảnh về doanh nghiệp, sản phẩm, thị trường và môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoặc sắp hoạt động dựa vào kỹ năng, công cụ hỗ trợ để phân tích. Từ đó dự báo một sỐ thay đổi trong tương lai về thị trường, nhu cau, yếu tố cạnh tranh .Hình thành chiến lược và kế hoạch hoạt động: Đây là phần công tác quan trọng, cần đảm bảo tính nhất quán giữa chiến lược chung và kế hoạch hoạt động chức năng (tiếp thị, hoạt động, nhân sự .Lượng hóa và tong hợp nhu cau về nguồn lực: xác định nhu cau nguồn lực cho từng hoạt động chức năng và tong hợp nhu cau cho toàn bộ kế hoạch kinh doanh ag! 6.Phân tích va đánh giá kết qua: Thiết lập các dự báo tài chính.
Ngoài ra còn phân tích về hiệu quả kinh doanh, cấu trúc vốn và tình trạng tài chính trong tương lai LS 7.Phan tích rủi ro: Phan tích, nhận dạng, đo lường rủi ro va dự kiến phương pháp quản lý rủi ro " +} 1] 8.Giai đoạn hoàn tat: Trinh bày tất cả nội dung yêu cau trên bản kế hoạch kinh doanh. Tổ chức trình bày cho lãnh đạo, chuyên gia nghe và góp ý (Nguồn, Phạm Ngọc Thúy và các tác giả, 2012) 2.4 Các lý thuyết chính 2.1 Marketing hỗn hợp cho doanh nghiệp dịch vụ Marketing hỗn hop là sự phối hợp các thành tô có thé kiểm soát được mà doanh nghiệp sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhăm đạt được các mục đích đã hoạch định. Marketing hỗn hợp còn được gọi là chính sách 4Ps-do viết tắt 4 chữ đầu của các thành tố. Các thành tố 4P là: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place), chiêu thi (Promotion) Đối với các doanh nghiệp dịch vụ, thương mại thì cần phải làm Marketing theo 4P + 3P, 3P này là cực kỳ quan trọng quyết định đến việc mua hàng của khách hàng hay không.
Các thành tố 3P là: nhân sự (People), qui trình (Process), chứng cứ vật lý (Physical Evidence) TARGET MARKET Hình 2.2 Marketing hỗn hợp (Nguồn, Internet) 12 2.2 Kế hoạch nhân sự Kế hoạch nhân sự liên quan đến nhu cầu lao động và nguồn cung cấp lao động. Mục đích của kế hoạch nhân sự nhằm đảm bảo đủ người với các kỹ năng đúng theo yêu cầu tại một thời điểm xác định trong tương lai. Nội dung của kế hoạch nhân sự cho biết doanh nghiệp cần bao nhiêu lao động với các kỹ năng can thiết và nguồn nhân sự đảm bảo đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời kế hoạch còn nêu dự kiến các công việc sẽ được triển khai và duy trì nguôn nhân lực cho doanh nghiệp. Qui trình lập kế hoạch nhân sự: Bước 1: Nhận dạng và phân tích các hoạt động chức năng cần thiết.
Bước 2: Xác định kỹ năng can thiết và thiết kế công việc cho các bộ phận chức năng. Bước 3: Dựa vào kỹ năng, khôi lượng công việc yêu câu đề ô chức tuyên dụng và bồ trí nhân sự phù hợp. Bước 4: Hình thành sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp.3 Kế hoạch tài chính Lập kế hoạch tài chính là quá trình mô phỏng tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai ngắn và trung hạn thông thường là 5 năm. Quá trình lập kế hoạch tải chính thường sử dụng các giả định hợp lý về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên các chỉ số hoạt động trong quá khứ và kinh nghiệm hoạt động của quản lý doanh nghiệp.
Dự báo tài chính là công việc của chủ doanh nghiệp dựa vào kinh nghiệm và những chỉ số dự báo. 13 Các giả định tài chính Bảo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh Báo cáo lưu chuyên Tínhtoán tố“ | tien tệ * Bảng cân đôi kê toán Bảng cân đôi kê toán khởi đầu Phân tích ty so tài chính Hình 2.2: Qui trình lập kế hoạch tài chính (Phạm Ngọc Thúy và các tác giả, 2012) 2.4 Phương pháp phan tích SWOT : phân tích doanh nghiệp Mô hình phân tích SWOT được áp dụng trong việc đánh giá một đơn vi kinh doanh, một dé xuất hay một ý tưởng. Đó là cách đánh giá chủ quan các dữ liệu được tổ chức theo một trình tự 16-gic nhăm giúp chúng ta hiểu rõ van dé, từ đó có thé thảo luận và ra quyết định hợp lý và chính xác nhất Khung phân tích SWOT dưới đây sẽ giúp chúng ta suy nghĩ một cách chuyên nghiệp và đưa ra quyết định ở thế chủ động chứ không chỉ dựa vào các phản ứng bản năng hay thói quen cảm tính SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh). Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thé giúp cho các nhà quan trị phát triển 4 loại chiến lược SO, WO, ST, WT và được thé hiện chi tiết ở bảng 2.3 14 Môi trường bên ngoài O: Liệt kê những cơ hội T: Liệt kê những nguy cơ kinh doanh chính chính 1.
Mỗi trường bên trong S: Liệt kê các điểm mạnh chính S-O: Các phương án chiến S-T: Các phương án chiến 1. lược phát huy điểm mạnh và lược phát huy điểm mạnh và khai thác cơ hội giảm thiéu/loai bỏ nguy co 2. W: Liệt kê các điểm yếu chính W-O: Các phương án chiến W-T: Các phương án chiến lược khắc phục điểm yếu và lược khắc phục điểm yếu và l. khai thác cơ hội giảm thiéu/loai bỏ nguy co 2.3: Ma trận SWOT (nguon: Dr.
Lê Thanh Long, 2012) 2.5 Mô hình năm tác lực của Michael Porter : phân tích các yếu tổ trong môi trường ngành kinh doanh Mô hình 5 tác lực cạnh tranh được Michael Porter đề xuất sử dụng vào năm 1979. Mô hình giúp phân tích cau trúc ngành, hay chính xác hơn là phân tích cau trúc cạnh tranh trong một ngành nhằm giải thích tại sao mức thu lợi bình quân trong một ngành cụ thé cao hay thấp hơn so với các ngành khác. 15 CAC DBO! THỦ TIEM NANG Nguy cơ của nguwdi - moi nhap Cuộc Quyên thương lượng ` của nhà cung ứng CÁC ĐÓI THỦ CANH TRANH Cạnh tranh giữa A các đỗi thủ hiện tại | Quyên thương lượng của rigười mua Nguy cơ của sản phẩm và dịch vụ thay thế + SAN PHAM THAY THE BOXm” Sáng tạo đề khác biệt Hình 2.3 Mô hình Năm tác lực của M. Porter (Nguồn: Dr.
Lê Thành Long, 2012) Cường độ cạnh tranh gia tăng và mức thu lợi trung bình của ngành giảm, khi sức mạnh thương lượng của khách hàng và nhà cung cấp cao, nguy cơ cao từ đối thủ cạnh tranh mới gia nhập thị trường và sản phẩm thay thế, và sự cạnh tranh hiện tại cao giữa các công ty.