PHÒNG GD&ĐT HIỆP HÒA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH THƯỜNG THẮNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thường Thắng, ngày 25 tháng 8 năm 2023 KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHỐI LỚP 5 NĂM HỌC: 2023 – 2024 I. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Căn cứ Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành chương trình GDPT; Công văn số 1263/SGDĐT- GDTH ngày 14/12/2017 về việc hướng dẫn thực hiện giảm tải chương trình các môn học ở cấp tiểu học; Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ Trường tiểu học; Căn cứ Công văn số 2345/BGDĐT- GDTH ngày 07 tháng 6 năm 2021 về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp tiểu học; Căn cứ Quyết định số 1143/QĐ-UBND, ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Căn cứ Kế hoạch số 07/KH-TH TT ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Trường Tiểu học Thường Thắng về việc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2023-2024; Thực hiện Kế hoạch số 26/KH-PGD&ĐT ngày 29/3/2023 Kế hoạch Triển khai thực hiện Mô hình giáo dục STEM cấp Tiểu học năm 2023 và những năm tiếp theo; 2 Căn cứ công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 của Bộ Gáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong giáo dục Tiểu học Căn cứ điều kiện thực tế về đội ngũ, cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng, tình hình địa phương, Tổ chuyên môn 4+5 xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 5 năm học 2023- 2024 như sau: II. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC 1. Về đội ngũ giáo viên khối 5 * Thông tin giáo viên trong khối Ngày sinh Stt Họ và tên Trình độ đào tạo Dạy môn 1 Trần Thị Thu Huyền 03.1975 ĐHSP Văn hóa 2 Trần Thị Huyền Trang 22.1997 ĐHSP Văn hóa 3 Ngô Thị Điệp 06.1984 ĐHSP Văn hóa 4 Nguyễn Thị Tình 15.1968 CĐSP Văn hóa 5 Nguyễn Thị Khanh 24.1998 ĐHSP Văn hóa 6 Nguyễn Thị Oanh 20.1997 ĐHSP Văn hóa 7 Nguyễn Thị Tâm 05.1979 ĐHSP Tiếng anh + Thuận lợi: - Tất cả các thành viên trong tổ đều thông suốt nội dung nhiệm vụ của năm học; nắm chắc các văn bản chỉ đạo của các cấp lãnh đạo.
Luôn sẵn sàng thực hiện và chấp hành tốt nhiệm vụ của ngành, của trường, thực hiện tốt mọi chính sách của Đảng, Nhà nước và Pháp luật đề ra. - Cả tổ là một khối đoàn kết thống nhất, luôn sẵn sàng giúp đỡ lẫn nhau trong mọi lĩnh vực công tác và đời sống. 3 - Nhiều đồng chí có kinh nghiệm giảng dạy và công tác chủ nhiệm lớp, nhiều năm liền đạt danh hiệu GVDG cấp huyện, có tay nghề giỏi, có bề dày kinh nghiệm, chuyên môn vững vàng, tâm huyết với nghề, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao được HS và phụ huynh tin tưởng. - Các đồng chí giáo viên tích cực tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình, nghiên cứu kĩ bài trước giờ lên lớp.
Vận dụng tốt phương pháp dạy học mới lấy học sinh làm trung tâm, vận dụng đưa công nghệ thông tin vào dạy học có hiệu quả. + Khó khăn: Một số gv có tuổi khả năng ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế. Về học sinh HS xã HS có HSKT HS được ngoài hoàn cảnh khó Ghi chú Lớp TSHS HS nữ HSLB học 2b/ngày khăn 5A1 37 0 17 37 5A2 36 0 17 36 5A3 36 0 16 36 1 5A4 35+1 1 13 35+1 1 5A5 35 0 12 35 5A6 35+1 1 17 35+1 1 1 TS 216 2 92 216 2 2 + Thuận lợi: - Học sinh ngoan ngoãn, biết vâng lời thầy cô và người lớn, đa số học sinh có đầy đủ sách vở, dụng cụ học tập, có ý thức tự giác và giúp đỡ nhau trong các hoạt động học tập. - Đa số HS có sức khỏe tốt, biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh công cộng.
- Học sinh tham gia học chương trình giáo dục kĩ năng sống giúp các em mạnh dạn tự tin và có thêm nhiều kĩ năng vận dụng vào cuộc sống. 4 - Đa số học sinh được bố mẹ quan tâm đến việc học tập như: mua đầy đủ sách vở, đồ dùng cần thiết cho các em, thường xuyên liên lạc với giáo viên chủ nhiệm… + Khó khăn: Một số em bố mẹ đi làm ăn xa ở nhà với ông bà nên việc quản lí giờ học ở nhà của các em gặp nhiều khó khăn. Về cơ sở vật chất Stt Tên hạng mục Hiện có Hiện trạng Ghi chú (Số lượng) (đánh giá) 1 Phòng học 6 Tốt 2 Phòng bộ môn 4 Tốt 3 Bàn ghế GV 6 bộ Tốt 4 Bàn ghế HS 108 bộ(108 bàn và 216 ghế) Tốt 5 Tủ đồ dùng 6 cái Tốt 6 Bảng thông minh 6 cái Tốt 7 Ti vi 6 cái Tốt 8 Quạt trần 24 cái Tốt 9 Quạt treo tường 6 cái Tốt 10 Bóng điện 24 bóng Tốt + Thuận lợi: Cơ sở vật chất của trường được đầu tư xây dựng theo hướng kiên cố hóa, từng bước đáp ứng các yêu cầu của chuẩn quốc gia mức độ 2. Cảnh quan, môi trường sư phạm đảm bảo xanh-sạch-đẹp, an toàn, có đủ sân chơi, bãi tập, thiết bị vận động phục vụ nhu cầu học tập, vui chơi của học sinh.
Phòng học khang trang sạch sẽ, mỗi lớp là một phòng học, được trang bị tương đối đầy đủ các thiết bị đảm bảo cho việc dạy và học như đồ dùng dạy học, tủ đựng đồ dùng dạy học, bàn ghế đạt chuẩn; được bố trí thiết bị dạy học có kết nối Internet (ti vi thông minh), loa. + Khó khăn: Hành lang lớp học còn nắng vì thiếu hệ thống rèm che nắng. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC A. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC 1.
Môn TIẾNG VIỆT TS: 280 tiết. HK1:18 tuần; HK2:17 tuần. Số tiết học trên/tuần: 8 tiết Chương trình và sách giáo khoa Ghi Ghi chú Tiết chú/Tiết Tuần, Chủ đề/ (Nội dung học/ theo CT tháng Yêu cầu cần đạt Mạch Tên bài học điều chỉnh, thời nội dung bổ sung) lượng - HS biết đọc nhấn giọng từ ngữ VIỆT 1 cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. NAM- Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/ TỔ phút.
QUỐC Thư gửi - HS hiểu nội dung bức thư: Bác EM Tập các học Tiết 1 Hồ khuyên HS chăm học, biết đọc sinh (4) nghe lời thầy, yêu bạn. - HS học thuộc đoạn: Sau 80 1 năm.công học tập của các em. (Trả lời được các câu hỏi 1,3) - HS nghe-viết đúng, trình bày 2 CV 3799: đúng bài chính tả: Việt Nam thân Hướng dẫn yêu; không mắc quá 5 lỗi trong (Nghe- học sinh viết bài; trình bày đúng hình thức thơ Chính ghi): Việt Tiết 2 hoa danh từ lục bát. Tốc độ viết khoảng 95 tả Nam thân chung để thể chữ/ 15 phút.
yêu(6) hiện sự tôn - HS tìm được tiếng thích hợp với kính ô trống theo yêu cầu của bài tập 6 (BT2); thực hiện đúng BT3. - Bước đầu HS được hiểu từ đồng 3 nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn Từ đồng toàn (nội dung Ghi nhớ). Tìm LTVC Tiết 3 nghĩa (7) được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3). - Rèn kĩ năng nói cho HS: 4 + Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại từng đoạn và kể nối tiếp câu chuyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
+ HS hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước Lý Tự Kể Lồng ghép kẻ thù. Trọng Tiết 4 chuyện GDQPAN - Rèn kĩ năng nghe cho HS: (7) + HS tập trung nghe thầy giáo kể và nhớ chuyện. Theo dõi bạn kể, chia sẻ, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời của bạn. + HS nêu được những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
7 - GD QPAN: HS nêu được những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - HS biết đọc diễn cảm 1 đoạn 5 trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/ Quang phút. cảnh làng Không hỏi - HS hiểu được nội dung: Bức Tập mạc ngày Tiết 5 câu hỏi 2, tranh làng quê vào ngày mùa rất đọc mùa THBVMT đẹp.
*GDMT: GD cho HS hiểu biết thêm về MT thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam. - HS nắm được cấu tạo 3 phần 6 của bài văn tả cảnh (mở bài, thân bài, kết bài) (ND Ghi nhớ). Chỉ rõ Cấu tạo được cấu tạo của bài Nắng trưa của bài văn TLV Tiết 6 THBVMT (mục III). tả cảnh *GDMT: GV giúp HS cảm nhận (11) được vẻ đẹp của MT thiên nhiên, có tác dụng GD BVMT.
- HS tìm được các từ đồng nghĩa 7 chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu Luyện tập ở BT1) và đặt câu với 1 từ tìm LTVC về từ đồng Tiết 7 được ở BT1(BT2). Hiểu nghĩa nghĩa (13) của các từ ngữ trong bài học. - HS chọn được từ thích hợp để 8 hoàn chỉnh bài văn (BT3). - HS nêu được những nhận xét về 8 cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trên cánh đồng (BT1).
Luyện tập - HS lập được dàn ý bài văn tả TLV tả cảnh Tiết 8 THBVMT một buổi trong ngµy (BT2). (14) *GDMT: GV giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của MT thiên nhiên, có tác dụng GD BVMT. - HS đọc đúng một văn bản khoa 9 học thường thức có dạng thống kê. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/ Nghìn năm phút.
Tập văn hiến Tiết 1 - HS hiểu được nội dung: Việt đọc (15) Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời. (trả lời được các câu hỏi trong sgk) - HS nghe - viết đúng bài chính 10 tả, trình bày đúng hình thức bài 2 văn xuôi. Tốc độ viết khoảng 95 (Nghe ghi): Giảm bớt chữ/ 15 phút.