Huy Động Vốn và Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Tổng Công Ty Xuất Nhập Khẩu Xây Dựng Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu ueb huy động vốn và cải thiện kết quả sử dụng vốn tại tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2006

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm và đặc trưng về vốn

1.2. Vai trò của vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3. Phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển của vốn

1.4. Nguồn vốn của doanh nghiệp

1.5. Các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp

1.6. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.6.1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.6.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.6.3. Các chỉ tiêu tổng hợp

1.6.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XÂY DỰNG VIỆT NAM (VINACONEX)

2.1. Tổng quan về Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty

2.3. Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Tổng công ty

2.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty

2.5. Thực trạng huy động vốn của Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (Vinaconex). Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Tổng công ty Vinaconex

2.6. Tình hình huy động vốn tại Tổng công ty Vinaconex

2.6.1. Huy động vốn chủ sở hữu

2.6.2. Huy động nợ

2.7. Đánh giá về huy động vốn của Tổng công ty Vinaconex

2.8. Hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (Vinaconex)

2.8.1. Hiệu quả sử dụng vốn chung

2.8.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định

2.8.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

2.9. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty Vinaconex

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HUY ĐỘNG VỐN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY VINACONEX

3.1. Định hướng công tác huy động vốn và sử dụng vốn của Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (Vinaconex)

3.2. Phương hướng phát triển của Tổng công ty Vinaconex

3.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn của Tổng công ty Vinaconex theo mô hình công ty mẹ – công ty con

3.4. Giải pháp cụ thể về huy động vốn tại Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (Vinaconex)

3.4.1. Xác định đúng nhu cầu vốn của Tổng công ty để có cơ cấu nguồn vốn huy động thích hợp

3.4.2. Giải pháp huy động nguồn vốn chủ sở hữu

3.4.3. Giải pháp huy động nguồn vốn tín dụng

3.4.4. Các giải pháp khác về huy động vốn

3.5. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

3.5.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung

3.5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Huy Động Vốn Tại Vinaconex

Huy động vốn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (Vinaconex). Vốn không chỉ là nguồn lực tài chính mà còn là điều kiện tiên quyết cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Vinaconex, với vai trò là một tổng công ty nhà nước, cần có chiến lược huy động vốn hiệu quả để đáp ứng nhu cầu phát triển và mở rộng quy mô hoạt động. Việc phân tích thực trạng huy động vốn tại Vinaconex sẽ giúp nhận diện những thách thức và cơ hội trong việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

1.1. Khái Niệm Huy Động Vốn Trong Doanh Nghiệp

Huy động vốn là quá trình thu hút nguồn lực tài chính từ nhiều nguồn khác nhau để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với Vinaconex, huy động vốn không chỉ bao gồm vốn chủ sở hữu mà còn cả các khoản nợ phải trả. Việc hiểu rõ khái niệm này sẽ giúp Vinaconex xây dựng chiến lược huy động vốn hiệu quả hơn.

1.2. Vai Trò Của Vốn Trong Hoạt Động Của Vinaconex

Vốn đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinaconex. Nó không chỉ giúp công ty duy trì hoạt động mà còn tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc quản lý và sử dụng vốn hiệu quả sẽ giúp Vinaconex tối ưu hóa lợi nhuận và phát triển bền vững.

II. Thách Thức Trong Huy Động Vốn Tại Vinaconex

Mặc dù Vinaconex đã có những thành công nhất định trong việc huy động vốn, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các yếu tố như biến động kinh tế, cạnh tranh trong ngành xây dựng, và sự thay đổi trong chính sách tài chính có thể ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của công ty. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là rất cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp.

2.1. Biến Động Kinh Tế Ảnh Hưởng Đến Huy Động Vốn

Biến động kinh tế có thể làm giảm khả năng huy động vốn của Vinaconex. Khi nền kinh tế gặp khó khăn, các nhà đầu tư có xu hướng thận trọng hơn trong việc đầu tư vào các dự án mới. Điều này đòi hỏi Vinaconex phải có những chiến lược linh hoạt để thích ứng với tình hình.

2.2. Cạnh Tranh Trong Ngành Xây Dựng

Cạnh tranh trong ngành xây dựng ngày càng gia tăng, điều này tạo áp lực lớn lên Vinaconex trong việc huy động vốn. Các đối thủ cạnh tranh có thể có những chiến lược huy động vốn hiệu quả hơn, từ đó ảnh hưởng đến vị thế của Vinaconex trên thị trường.

III. Phương Pháp Huy Động Vốn Tại Vinaconex

Để vượt qua các thách thức trong huy động vốn, Vinaconex cần áp dụng các phương pháp huy động vốn đa dạng và hiệu quả. Việc kết hợp giữa huy động vốn chủ sở hữu và nợ sẽ giúp công ty tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và giảm thiểu rủi ro tài chính. Các phương pháp này cần được triển khai một cách đồng bộ và linh hoạt.

3.1. Huy Động Vốn Chủ Sở Hữu

Huy động vốn chủ sở hữu là một trong những phương pháp quan trọng giúp Vinaconex tăng cường nguồn lực tài chính. Việc phát hành cổ phiếu hoặc kêu gọi đầu tư từ các quỹ đầu tư có thể là những giải pháp hiệu quả để tăng cường vốn chủ sở hữu.

3.2. Huy Động Nợ Từ Ngân Hàng

Huy động nợ từ ngân hàng là một phương pháp phổ biến giúp Vinaconex có thêm nguồn vốn để đầu tư vào các dự án lớn. Tuy nhiên, việc vay nợ cũng cần được cân nhắc kỹ lưỡng để tránh rủi ro tài chính trong tương lai.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Huy Động Vốn Tại Vinaconex

Việc áp dụng các phương pháp huy động vốn tại Vinaconex đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Công ty đã có thể mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để đảm bảo rằng các phương pháp này vẫn phù hợp với tình hình thực tế.

4.1. Kết Quả Huy Động Vốn Trong Thời Gian Qua

Vinaconex đã đạt được nhiều thành công trong việc huy động vốn trong những năm qua. Các dự án lớn đã được triển khai và hoàn thành, góp phần nâng cao vị thế của công ty trên thị trường.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Vốn

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là một yếu tố quan trọng để Vinaconex có thể điều chỉnh chiến lược huy động vốn trong tương lai. Việc phân tích các chỉ tiêu tài chính sẽ giúp công ty nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu trong quản lý vốn.

V. Kết Luận Về Huy Động Vốn Tại Vinaconex

Huy động vốn và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Vinaconex. Việc xây dựng chiến lược huy động vốn hiệu quả sẽ giúp công ty phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong tương lai, Vinaconex cần tiếp tục cải thiện các phương pháp huy động vốn và quản lý tài chính để đáp ứng yêu cầu phát triển.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Vinaconex cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai để có thể huy động vốn một cách hiệu quả. Việc đầu tư vào các lĩnh vực tiềm năng sẽ giúp công ty mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

5.2. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, Vinaconex cần áp dụng các giải pháp quản lý tài chính chặt chẽ và hiệu quả. Việc thường xuyên đánh giá và điều chỉnh chiến lược huy động vốn sẽ giúp công ty duy trì sự phát triển bền vững.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận chung về huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (Vinaconex). Chƣơng 3: Những giải pháp chủ yếu huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (Vinaconex). 4 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP.

HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP. Vốn của doanh nghiệp 1. Khái niệm và đặc trưng về vốn Vốn là điều kiện tiên quyết và có ý nghĩa quyết định để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất, kinh doanh nào. Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn.

Theo lý thuyết kinh tế cổ điển vốn là một trong các yếu tố đầu vào để sản xuất, kinh doanh. Vốn bao gồm các sản phẩm lâu bền đƣợc chế tạo để sử dụng trong sản xuất, kinh doanh (máy móc, thiết bị, nhà cửa, sản phẩm. Quan điểm này nhìn nhận vốn dƣới góc độ hiện vật là chủ yếu. Samuelson và William D.

Nordhaus trong kinh tế học: ‟ Vốn là khái niệm thƣờng dùng để chỉ các hàng hoá làm vốn nói chung, một nhân tố sản xuất. Một hàng hoá làm vốn, khác với nhân tố sơ yếu (đất đai, lao động) ở chỗ nó là một đầu vào mà bản thân là một đầu ra của một nền kinh tế gồm: vốn vật chất (nhà xƣởng, thiết bị, kho tàng.); vốn tài chính (tiền, chứng khoán. Theo quan điểm này vốn bao gồm hai loại: vốn vật chất và vốn tài chính. Trong bộ ‟‟Tƣ bản‟‟ C.Mác đã khái quát hoá phạm trù vốn thông qua phạm trù tƣ bản.Mác: Tƣ bản là giá trị mang lại giá trị thặng dƣ qua quá trình vận động của nó.

Nhƣ vậy vốn là giá trị toàn bộ tài sản doanh nghiệp dùng để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời cho doanh nghiệp. Vốn có những đặc trƣng sau đây: 5 Thứ nhất: Vốn đại diện cho một lƣợng giá trị tài sản, có nghĩa là vốn phải đại diện cho một lƣợng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình nhƣ nhà xƣởng, máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải., quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính, bản quyền, bằng sáng chế, giấy phép nhƣợng quyền. Thứ hai: Vốn phải đƣợc vận động nhằm mục đích sinh lời. Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhƣng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị – là tiền.

Đồng tiền phải quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn. Thứ ba: Vốn phải đƣợc tích tụ và tập trung đến một lƣợng nhất định nào đó mới làm cho nó có đủ sức để đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh. Thứ tư: Vốn có giá trị về mặt thời gian, do ảnh hƣởng của giá cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau là khác nhau. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đầu tƣ vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

Thứ năm: Vốn luôn gắn với chủ sở hữu nhất định. Tuy nhiên ngƣời sở hữu vốn với ngƣời sử dụng vốn có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất. Thứ sáu: Vốn là một loại hàng hoá đặc biệt, đƣợc mua bán trên thị trƣờng dƣới hình thức mua, bán quyền sử dụng vốn. Gía cả của hàng hoá đặc biệt này trên thị trƣờng đƣợc thể hiện là số lợi tức mà ngƣời mua quyền sử dụng vốn phải trả cho ngƣời đã nhƣợng đi quyền sử dụng vốn; đƣợc thoả thuận, có tính chất xác định trƣớc, cũng có thể chƣa đƣợc xác định trƣớc.

Gía cả của vốn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó dặc biệt là quan hệ cung – cầu trên thị trƣờng vốn. Vai trò của vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn là điều kiện tiên quyết và có ý nghĩa quyết định để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất, kinh doanh nào. Khi thành lập doanh nghiệp phải có một lƣợng vốn tối thiểu cần thiết đầu tƣ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. 6 Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn là điều kiện để doanh nghiệp đầu tƣ thay thế tài sản cố định, đầu tƣ cho sự tăng trƣởng của doanh nghiệp.

Nhƣ vậy vốn có thể đƣợc xem là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho sự ra đời và tồn tại của doanh nghiệp. Quy mô vốn của doanh nghiệp nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô tài sản, ảnh hƣởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quy mô thị trƣờng và khả năng thâm nhập, mở rộng thị trƣờng của doanh nghiệp. Có vốn lớn doanh nghiệp có cơ hội mở rộng phạm vi hoạt động, có thể đầu tƣ vào lĩnh vực kinh doanh mới hoặc cũng có thể cải tiến nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng. Vốn là yếu tố quyết định đến việc đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu khoa học, ứng dụng các thành tựu tiến bộ khoa học - kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh; quyết định khả năng đổi mới trang thiết bị, quy trình công nghệ, phƣơng pháp quản lý trong doanh nghiệp.

Quy mô vốn là một trong những tiêu thức quan trong để phân biệt quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ. Thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn có thế đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; thực hiện giám sát kiểm tra thƣờng xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đƣa ra các quyết định để điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển của vốn Theo cách phân loại này vốn kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc chia thành 2 loại: Vốn cố định và vốn lƣu động. + Vốn cố định: Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận vốn đầu tƣ ứng trƣớc về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ 7 sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.

Tài sản cố định là những tƣ liệu lao động chủ yếu đƣợc sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Tài sản cố định của doanh nghiệp gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh nhƣ máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận tải, nhà xƣởng. Thông thƣờng các tài sản đƣợc ghi nhận là tài sản cố định hữu hình phải thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn sau đây: - Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản đó; - Nguyên giá tài sản phải đƣợc xác định một cách đáng tin cậy; - Thời gian sử dụng ƣớc tính trên 1 năm; - Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.

Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhƣng xác định đƣợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tƣợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình nhƣ quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính, bản quyền, bằng sáng chế, giấy phép nhƣợng quyền. Đặc điểm chung của các tài sản cố định trong doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm với vai trò là các công cụ lao động. Trong quá trình đó hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định là không thay đổi, song giá trị của nó lại chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đƣợc bù đắp khi sản phẩm đƣợc tiêu thụ.

Những đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trong quá trình sử dụng có ảnh hƣởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố 8 định. Có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất, kinh doanh nhƣ sau: - Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này do đặc điểm của tài sản cố định đƣợc sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định. - Vốn cố định đƣợc luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất một bộ phận vốn cố định đƣợc luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dƣới hình thức chi phí khấu hao) tƣơng ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định - Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.

Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn đƣợc luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần tăng lên, phần vốn đầu tƣ ban đầu vào tài sản cố định dần giảm xuống; cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị của nó đƣợc chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì vốn cố định hoàn thành 1 vòng luân chuyển. Vốn cố định là bộ phận vốn quan trọng trong toàn bộ vốn của doanh nghiệp. Quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy môtài sản cố định, ảnh hƣởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Những đặc điểm luân chuyển của vốn cố định đòi hỏi việc quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là các tài sản cố định.

+ Vốn lưu động: Vốn lƣu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trƣớc để đầu tƣ, mua sắm các tài sản lƣu động của doanh nghiệp. Tài sản lƣu động đƣợc chia làm 2 loại: tài sản lƣu động sản xuất và tài sản lƣu động lƣu thông. Tài sản lƣu động sản xuất bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, phụ tùng thay thế. đang trong quá trình dự trữ sản xuất, sản xuất hoặc chế biến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ