Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là yếu tố đầu vào cơ bản quyết định trực tiếp đến năng lực hoạt động và sự phát triển của mọi chủ thể kinh doanh. Đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) với vai trò là định chế trung gian tài chính tiền tệ, việc tạo lập và duy trì nguồn vốn giữ vị trí sống còn. NHTM là đơn vị chủ yếu cung cấp nguồn vốn thu lãi cho nền kinh tế, tuy nhiên để đáp ứng đầy đủ nhu cầu tín dụng và thanh toán của thị trường, ngân hàng bắt buộc phải chủ động khai thác và mở rộng nguồn vốn huy động từ bên ngoài.

Theo tác giả khóa luận, thực tiễn hoạt động huy động vốn của hệ thống NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu bộc lộ nhiều điểm bất hợp lý: chi phí vốn huy động ở mức cao, quy mô vốn thiếu tính ổn định, cơ cấu kỳ hạn của tài sản nợ chưa thực sự tương thích với danh mục tài sản có, từ đó hạn chế khả năng sinh lời và buộc các ngân hàng phải đối mặt với nhiều trạng thái rủi ro. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) – Chi nhánh Sông Đà (tỉnh Hòa Bình), công tác huy động vốn gặp phải không ít trở ngại do tình trạng khan hiếm nguồn vốn chung trên toàn hệ thống NHTM, kết hợp với áp lực cạnh tranh lãi suất gay gắt không chỉ giữa các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn mà còn từ sự gia tăng của các định chế tài chính phi ngân hàng (công ty tài chính, công ty bảo hiểm, dịch vụ tiết kiệm bưu điện). Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao quy mô, ổn định cơ cấu và tiết giảm chi phí đầu vào, tác giả Bùi Thị Thanh Hòa đã lựa chọn đề tài "Huy động vốn của ngân hàng Agribank - chi nhánh Sông Đà" cho khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng Thương mại dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Xuân Dũng.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Tổng hợp một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT Agribank – Chi nhánh Sông Đà.
  3. Đưa ra một số kiến nghị về giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT Agribank – Chi nhánh Sông Đà.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Hoạt động kinh doanh và huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Sông Đà (địa chỉ tại Tổ 11, Phường Hữu Nghị, Thành phố Hòa Bình, Tỉnh Hòa Bình).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Khóa luận phân tích thực trạng huy động vốn và các giải pháp thực tế thông qua hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán niên độ của chi nhánh giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012 (dữ liệu được đối chiếu với định hướng trong giai đoạn 2009 - 2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ cơ sở lý luận ngân hàng học và các căn cứ pháp lý hiện hành tại Việt Nam. Khái niệm ngân hàng thương mại được tổng hợp từ góc độ doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, tổ chức tài chính cung ứng danh mục dịch vụ thanh toán và tiết kiệm đa dạng, đồng thời trích dẫn định nghĩa tại Luật Các tổ chức tín dụng số 03/1997/QH10 được Quốc hội khóa X thông qua ngày 12/12/1997. Nguồn vốn của NHTM được phân định thành:

  • Vốn chủ sở hữu: Giữ vai trò bảo đảm, duy trì khả năng thanh toán khi gặp thua lỗ, quyết định giới hạn tối đa của quy mô huy động vốn và thường chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 5% tổng nguồn vốn).
  • Vốn nợ (vốn huy động): Chiếm tỷ trọng chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, đóng vai trò tạo lập tài sản sinh lời (cho vay, đầu tư chứng khoán, tiền gửi tại tổ chức khác).

Khung lý thuyết về phân loại vốn huy động được tác giả cấu trúc theo 5 tiêu thức:

  • Theo tính chất nghiệp vụ: Vốn tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn/thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn 6 - 24 tháng, tiền gửi tiết kiệm dân cư, tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác) và Vốn đi vay (phát hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi; vay Ngân hàng Nhà nước qua tái cấp vốn/tái chiết khấu thương phiếu; vay liên ngân hàng từ các TCTD khác).
  • Theo thời hạn: Ngắn hạn (dưới 1 năm), trung và dài hạn.
  • Theo loại tiền: Nội tệ (VND) và ngoại tệ.
  • Theo phạm vi: Trong nước và nước ngoài.
  • Theo đối tượng: Tổ chức kinh tế và cá nhân, hộ gia đình.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn được tác giả xây dựng dựa trên:

  • Chi phí huy động vốn: Phân tích chi phí trả lãi và chi phí phi lãi; công thức tính lãi suất hiệu quả của mỗi nguồn tiền (NEC - Net Effective Cost): trả gốc và lãi một lần thì $NEC = i$ (lãi suất danh nghĩa); trả lãi trước thì $NEC = i / (1 - i)$; trả lãi $n$ lần trong kỳ thì $NEC = (1 + i/n)^n - 1$; công thức tính $NEC$ khi có tính đến dự trữ bắt buộc ($NEC_{DTBB}$); lãi suất bình quân của nguồn vốn.
  • Tỷ lệ chi phí nguồn và tỷ lệ chi phí hòa vốn bình quân cho nguồn tài trợ từ bên ngoài tính trên tài sản sinh lời.
  • Mức độ nhạy cảm lãi suất và rủi ro lãi suất thông qua mô hình phân tích khe hở (GAP analysis): $GAP = \text{Tài sản nhạy cảm với lãi suất} - \text{Nợ nhạy cảm với lãi suất}$.
  • Rủi ro thanh khoản thông qua chỉ tiêu: $$\text{Tỷ lệ quỹ đảm bảo khả năng thanh toán} = \frac{\text{Dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$$

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng mô tả thông qua hai nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên gia bằng phiếu khảo sát gồm 10 câu hỏi (8 câu hỏi trắc nghiệm và 2 câu hỏi mở). Mẫu khảo sát gồm $n = 15$ cán bộ, chuyên gia công tác tại Agribank Chi nhánh Sông Đà (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, Trưởng/Phó phòng Tín dụng, Trưởng/Phó phòng Kế toán, cán bộ tín dụng và giao dịch viên; độ tuổi từ 25 đến 50; tỷ lệ 5 nam / 10 nữ; thâm niên công tác trong ngành ngân hàng trên 5 năm). Tổng số phiếu phát ra 15, thu về 15 và hợp lệ 15/15 phiếu (100%).
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán và báo cáo quyết toán niên độ các năm 2010, 2011, 2012 của Agribank Chi nhánh Sông Đà; các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, NHNN Chi nhánh tỉnh Hòa Bình; thông tin chuyên ngành trên sách báo, tạp chí ngân hàng.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Excel để tính toán số chênh lệch tuyệt đối, số tương đối, tỷ lệ phần trăm (%), tỷ trọng cơ cấu; kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu theo chuỗi thời gian và phương pháp lập bảng biểu phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn của NHTM

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh điển về ngân hàng thương mại, các nghiệp vụ ngân hàng cơ bản (nhận tiền gửi, tài trợ cho chính phủ, cấp tín dụng cho nền kinh tế, kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ tài khoản, bảo quản vật có giá, bảo lãnh, ủy thác, đại lý). Tác giả phân tích sâu cơ cấu nguồn vốn (vốn chủ sở hữu và vốn nợ), luận giải vai trò quyết định của vốn huy động đối với quy mô và khả năng mở rộng tài sản sinh lời. Chương 1 cũng xác lập hệ thống các nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn bao gồm nhóm nhân tố khách quan (môi trường chính trị - pháp luật, môi trường kinh tế, thói quen văn hóa - xã hội, mức độ cạnh tranh của các TCTD và tổ chức phi ngân hàng) và nhóm nhân tố chủ quan (uy tín, quy mô vốn chủ sở hữu, chính sách lãi suất - sản phẩm, mạng lưới cơ sở vật chất, năng lực chuyên môn của cán bộ). Đồng thời, tác giả đưa ra các công thức toán tài chính lượng hóa chi phí huy động vốn ($NEC$, lãi suất bình quân, chi phí hòa vốn) và kỹ thuật quản trị rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất ($GAP$).

Chương 2: Thực trạng huy động vốn của NHNo&PTNT Agribank – Chi nhánh Sông Đà

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của chi nhánh: khởi đầu từ ngày 01/12/1992 là Phòng Giao dịch Sông Đà phục vụ cán bộ công nhân viên xây dựng Nhà máy Thủy điện Hòa Bình và nhân dân bờ trái Sông Đà; năm 1996 chuyển thành Ngân hàng liên xã Sông Đà cấp 4 loại V; năm 2007 sáp nhập thêm NHNo&PTNT Đồng Tiến và nâng cấp thành Chi nhánh cấp II loại V trực thuộc Agribank tỉnh Hòa Bình. Mô hình tổ chức được thiết lập theo cơ cấu trực tuyến - chức năng với 35 cán bộ nhân viên tính đến đầu năm 2008 (30 cán bộ trình độ đại học, 1 cao đẳng, 1 trung cấp), gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Tín dụng, PGD Đồng Tiến và PGD Hữu Nghị.

Về khái quát kết quả kinh doanh và cấu trúc hoạt động giai đoạn 2010 - 2012:

  • Tổng nguồn vốn: Năm 2010 đạt 2.445.988 triệu đồng; năm 2011 đạt 2.463.677 triệu đồng (tăng 17.689 triệu đồng); năm 2012 đạt 2.511.299 triệu đồng (tăng 47.622 triệu đồng). Vốn huy động chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong tổng nguồn vốn: 72,39% năm 2010; 73,00% năm 2011 (tăng 27.891 triệu đồng tức 1,57% so với năm 2010); 73,65% năm 2012 (tăng 51.103 triệu đồng tức 2,84% so với năm 2011). Nguồn vốn bình quân trên mỗi cán bộ đạt xấp xỉ 3,8 tỷ đồng.
  • Hoạt động tín dụng: Dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế và tăng dần từ 68,05% năm 2010 lên 80,08% tổng dư nợ năm 2012. Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế dịch chuyển rõ nét từ cá nhân sang doanh nghiệp (dư nợ doanh nghiệp năm 2011 tăng 109.776 triệu đồng tức 12,69%; năm 2012 tăng 60.987 triệu đồng tức 6,25%). Dư nợ nông nghiệp năm 2011 đạt 1.019 triệu đồng, chiếm 90,98% tổng dư nợ (tăng 1.639 triệu đồng, tương ứng 645,05% so với năm 2010 do thay đổi tiêu chí thống kê phân loại ngành).
  • Dịch vụ ngân hàng năm 2011: Doanh số mua bán ngoại tệ đạt 1.186 USD (mua vào 506.563 USD, bán ra 502.623 USD); chuyển tiền điện tử với lệnh đi đạt 1.956 tỷ đồng, lệnh đến 1.977 tỷ đồng; thu phí dịch vụ đạt 2.051 triệu đồng (tăng 544 triệu đồng tức 36,1% so với 2010, chiếm 2,8% tổng thu); phát hành lũy kế 4.021 thẻ ATM (năm 2011 phát hành 2.011 thẻ), số dư tài khoản thẻ đạt 6.777 triệu đồng (bình quân 1,7 triệu đồng/thẻ); doanh số thấu chi tài khoản đạt 1.048 triệu đồng (tăng 304 triệu đồng tức 40,9%); hoa hồng bảo hiểm đạt 37 triệu đồng (sau khi doanh số bán bảo hiểm năm 2010 đạt 226 triệu đồng); thu hộ vé máy bay đạt 127 triệu đồng.

Về phân tích cơ cấu huy động vốn:

  • Theo tính chất nghiệp vụ: Tiền gửi dân cư tăng trưởng ổn định (năm 2010 đạt 477.348 triệu đồng, năm 2011 tăng 16,38%, năm 2012 tăng 26,91%), trở thành kênh huy động nòng cốt. Ngược lại, tiền gửi của các tổ chức kinh tế - xã hội giảm tỷ trọng từ 46,02% năm 2010 xuống 36,15% năm 2011 và chỉ còn 29,06% năm 2012. Tiền vay các TCTD khác tăng 43,7% năm 2011 và tăng 25,54% năm 2012. Tiền gửi các TCTD khác biến động không ổn định (năm 2011 tăng 14,19%, năm 2012 giảm 16,38%). Đơn vị hoàn toàn chưa triển khai phát hành giấy tờ có giá.
  • Theo kỳ hạn: Tiền gửi dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục (năm 2011 tăng 460.998 triệu đồng tức 48,49%; năm 2012 tăng 72.059 triệu đồng tức 5,1%). Trong khi đó, nguồn tiền gửi kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng giảm liên tiếp: năm 2011 giảm 25.554 triệu đồng (tức 28,3%), năm 2012 giảm tiếp 11.107 triệu đồng (tức 17,15%).
  • Theo loại tiền: Vốn nội tệ chiếm ưu thế tuyệt đối (>96% tổng vốn huy động) và tăng đều (năm 2011 tăng 51.982 triệu đồng tức 3,05%; năm 2012 tăng 57.400 triệu đồng tức 3,27%). Nguồn vốn ngoại tệ quy đổi liên tục sụt giảm: năm 2010 đạt 69.053 triệu đồng (chiếm 3,9%), năm 2011 giảm 24.091 triệu đồng (giảm 34,89%), năm 2012 tiếp tục giảm 6.117 triệu đồng (giảm 13,6%).

Kết quả khảo sát sơ cấp $n = 15$ tại Bảng 4 cho thấy 53% ý kiến giải thích tiền gửi VND cao hơn USD do thói quen tích trữ nội tệ; 40% chỉ ra vướng mắc lớn nhất là cạnh tranh lãi suất; 60% đánh giá việc tăng lãi suất khuyến mại tác động lớn đến hiệu quả; 80% khẳng định tỷ lệ vay NHNN của chi nhánh là thấp; 83% nhận xét chính sách huy động của ngân hàng hiện tại còn thụ động; 60% cho rằng nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn là chất lượng tín dụng; 47% kỳ vọng nâng cao hiệu quả qua đa dạng hóa hình thức gửi tiền. Phỏng vấn định tính lãnh đạo ghi nhận: Giám đốc Phùng Văn Hải nhấn mạnh định hướng giữ chân khách hàng bằng chất lượng dịch vụ và tâm lý ổn định trước việc NHNN áp trần lãi suất và cấm huy động vốn bằng vàng năm 2011; Phó Giám đốc Nguyễn Thị Minh Nguyệt chỉ rõ bất cập khi trần lãi suất đầu vào cố định trong khi lạm phát thị trường biến động; Trưởng phòng Kế toán Nguyễn Thị Hoa khẳng định chi nhánh chủ động duy trì chính sách trích dự phòng rủi ro cao để củng cố uy tín và an toàn thanh khoản.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn của NHNo&PTNT Agribank – Chi nhánh Sông Đà

Trên cơ sở các hạn chế nội tại (thiếu công cụ huy động vốn trung dài hạn qua giấy tờ có giá; cơ cấu vốn chưa ổn định; mất cân đối kỳ hạn nghiêm trọng giữa nguồn ngắn hạn và nhu cầu cho vay trung dài hạn; sụt giảm nguồn ngoại tệ; phân tích khách hàng và nghiên cứu thị trường chưa chuyên sâu) cùng nguyên nhân khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô lạm phát, thói quen dùng tiền mặt, cạnh tranh gay gắt), tác giả xác định 6 định hướng phát triển và đề xuất 8 nhóm giải pháp:

  1. Mở rộng, đa dạng hóa các hình thức tiền gửi dân cư (tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm dự thưởng, các gói tiết kiệm bảo đảm theo giá trị vàng hoặc ngoại tệ khi lạm phát).
  2. Tăng cường huy động vốn qua tài khoản cá nhân, thấu chi và thiết lập cơ chế tự động chuyển đổi linh hoạt giữa số dư tiền gửi thanh toán và tiền gửi có kỳ hạn nhằm tối ưu hóa lợi ích khách hàng.
  3. Triển khai phương thức huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá (trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi) nhằm giải quyết dứt điểm sự thiếu hụt nguồn vốn trung và dài hạn.
  4. Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ tài chính phi tín dụng: phát triển các gói tư vấn đầu tư, tư vấn thông tin thị trường tiền tệ, tư vấn kế hoạch tài chính - thuế cho doanh nghiệp, tư vấn pháp luật kinh tế; mở rộng thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ.
  5. Gắn kết chặt chẽ hoạt động huy động vốn với sử dụng vốn theo nguyên tắc tương ứng kỳ hạn, hạn chế việc hoán chuyển nguồn ngắn hạn cho vay dài hạn để ngăn ngừa rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất.
  6. Điều hành chính sách lãi suất linh hoạt, khoa học, bám sát diễn biến thị trường địa bàn trong khung quy định của Agribank cấp trên.
  7. Đẩy mạnh chính sách khách hàng và công tác nhân sự, chuẩn hóa phong cách giao dịch ("Mỗi cán bộ của chi nhánh là một cán bộ huy động vốn"); phân loại chính sách ưu đãi riêng cho nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn và khách hàng dân cư.
  8. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt qua thẻ ATM, POS, hệ thống chuyển tiền điện tử SWIFT, đồng thời chủ động chuẩn bị các điều kiện nghiệp vụ để tham gia thị trường chứng khoán và thị trường vốn dài hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực nghiệm phản ánh cụ thể thực trạng huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Sông Đà trong giai đoạn 2010 - 2012 thông qua bảng tổng hợp sau:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tăng trưởng 2011/2010 (%) Tăng trưởng 2012/2011 (%)
Tổng nguồn vốn (triệu VND) 2.445.988 2.463.677 2.511.299 +0,72% +1,93%
Tổng vốn huy động (triệu VND) - - - +1,57% +2,84%
- Tỷ trọng vốn huy động / Tổng nguồn vốn 72,39% 73,00% 73,65% - -
Cơ cấu theo tính chất nghiệp vụ
- Tiền gửi của tầng lớp dân cư (triệu VND) 477.348 555.547 705.057 +16,38% +26,91%
- Tỷ trọng tiền gửi TCKT-XH (%) 46,02% 36,15% 29,06% - -
- Tiền vay các TCTD khác (%) - - - +43,70% +25,54%
Cơ cấu theo kỳ hạn
- Tăng trưởng tiền gửi dưới 12 tháng (triệu VND) - +460.998 +72.059 +48,49% +5,10%
- Tăng trưởng tiền gửi 12 - 24 tháng (triệu VND) - -25.554 -11.107 -28,30% -17,15%
Cơ cấu theo loại tiền
- Tỷ trọng vốn nội tệ (VND) >96% >96% >96% +3,05% +3,27%
- Tăng trưởng nguồn ngoại tệ quy đổi 69.053 trđ (3,9%) -24.091 trđ -6.117 trđ -34,89% -13,60%
Chỉ số tín dụng và dịch vụ liên quan
- Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn / Tổng dư nợ 68,05% - 80,08% - -
- Tỷ trọng dư nợ nông nghiệp / Tổng dư nợ - 90,98% - +645,05% -
- Phí dịch vụ thu được (triệu VND) 1.507 2.051 - +36,10% -
- Thẻ ATM phát hành lũy kế (thẻ) - 4.021 - Phát hành mới 2.011 thẻ -

Đóng góp thực tiễn của khóa luận thể hiện ở việc:

  • Cung cấp một nghiên cứu tình huống điển hình về hoạt động quản trị nguồn vốn tại một chi nhánh ngân hàng cấp huyện/loại V trên địa bàn miền núi Hòa Bình trong giai đoạn thị trường chịu tác động của trần lãi suất và lạm phát.
  • Chỉ rõ nghịch lý cơ cấu vốn tại chi nhánh: trong khi nguồn vốn dân cư tăng trưởng tốt thì tiền gửi chi phí thấp của các tổ chức kinh tế lại suy giảm, nguồn vốn ngắn hạn dư thừa nhưng nguồn vốn trung và dài hạn thiếu hụt nghiêm trọng, làm hạn chế dư địa cấp tín dụng trung dài hạn cho các dự án kinh tế địa phương.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao cho ban điều hành Agribank Sông Đà, trọng tâm là kiến nghị bắt đầu triển khai kênh phát hành giấy tờ có giá, phát triển các dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp và cải tiến quy trình công nghệ nhằm mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với dữ liệu và phạm vi nghiên cứu được phản ánh trong văn bản:

  • Về phạm vi mẫu khảo sát: Dữ liệu sơ cấp chỉ giới hạn ở quy mô phỏng vấn nội bộ 15 cán bộ, nhân viên tại Agribank Sông Đà, chưa tiến hành điều tra bảng hỏi diện rộng đối với khách hàng gửi tiền (cá nhân và người đại diện doanh nghiệp) để đo lường mức độ hài lòng hoặc các yếu tố chi phối hành vi gửi tiền.
  • Về phạm vi phân tích số liệu: Chuỗi số liệu phân tích tài chính tập trung vào giai đoạn 2010 - 2012; một số chỉ tiêu tài chính chi tiết trong các bảng tổng hợp chưa được tác giả điền đầy đủ tuyệt đối các số liệu thành phần ở từng năm (như bảng số liệu tổng vốn huy động và chi phí trả lãi chi tiết).
  • Về mô hình định lượng: Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và đối chiếu số liệu, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường độ co giãn của tiền gửi theo lãi suất hoặc định lượng rủi ro khe hở kỳ hạn ($GAP$) theo chuỗi dữ liệu ngày/tháng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trực tiếp khách hàng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, kết hợp so sánh đối sánh số liệu huy động vốn của Agribank Sông Đà với các NHTM cổ phần khác trên cùng địa bàn, đồng thời xây dựng mô hình dự báo biến động dòng tiền gửi nhằm tối ưu hóa việc quản trị thanh khoản tại chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp: cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực cho một đề tài nghiên cứu thực trạng huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng thương mại, từ việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, phân loại nghiệp vụ, đến cách thiết lập phiếu khảo sát chuyên gia 10 câu hỏi.
  • Người làm nghiên cứu về ngân hàng nông nghiệp: tham khảo phương pháp tiếp cận và phân tích các số liệu thực tế về chuyển dịch cơ cấu tiền gửi dân cư, tiền gửi tổ chức kinh tế, tỷ trọng dư nợ tín dụng nông nghiệp nông thôn và mối quan hệ giữa huy động vốn với kiểm soát rủi ro kỳ hạn.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là Chương 2 với quy trình phân tích chi tiết cơ cấu vốn theo 3 chiều: tính chất nghiệp vụ, kỳ hạn gửi tiền và loại tiền tệ, kết hợp hệ thống số liệu dịch vụ thẻ, thanh toán điện tử bổ trợ cho hoạt động khai thác vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank Sông Đà giai đoạn 2010 - 2012 có sự chuyển dịch như thế nào giữa tiền gửi dân cư và tổ chức kinh tế?
Nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế - xã hội có xu hướng giảm dần về tỷ trọng, từ 46,02% năm 2010 xuống 36,15% năm 2011 và còn 29,06% năm 2012. Ngược lại, nguồn tiền gửi tiết kiệm từ các tầng lớp dân cư tăng trưởng liên tục: năm 2011 tăng 16,38% so với năm 2010 và năm 2012 tăng 26,91% so với năm 2011, vươn lên thành nguồn vốn chủ lực chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng vốn huy động.

2. Tình trạng mất cân đối kỳ hạn huy động vốn tại Chi nhánh Sông Đà diễn ra như thế nào?
Nguồn tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng tăng trưởng mạnh và chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2011 tăng 460.998 triệu đồng tức 48,49%; năm 2012 tăng 72.059 triệu đồng tức 5,1%). Trong khi đó, nguồn tiền gửi trung và dài hạn từ 12 đến 24 tháng giảm liên tục: năm 2011 giảm 28,3% (tương ứng giảm 25.554 triệu đồng) và năm 2012 tiếp tục giảm 17,15% (giảm 11.107 triệu đồng). Điều này khiến ngân hàng dư thừa vốn ngắn hạn nhưng thiếu hụt vốn trung dài hạn để tài trợ cho vay.

3. Khảo sát 15 chuyên gia tại Agribank Sông Đà chỉ ra khó khăn và nhân tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động vốn?
Kết quả khảo sát cho thấy 40% ý kiến xác định khó khăn lớn nhất là cạnh tranh lãi suất trên địa bàn; 60% đánh giá việc tăng lãi suất trong các đợt khuyến mại có tác động lớn đến hiệu quả huy động; 83% nhận định chính sách huy động của ngân hàng hiện còn thụ động; 60% khẳng định chất lượng tín dụng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn; 80% đánh giá tỷ lệ vay vốn Ngân hàng Nhà nước của chi nhánh ở mức thấp.

4. Năm 2011, chi nhánh ghi nhận các kết quả kinh doanh dịch vụ bổ trợ cho huy động vốn ra sao?
Phí thu từ hoạt động dịch vụ đạt 2.051 triệu đồng (tăng 36,1% so với năm 2010, chiếm 2,8% tổng thu); doanh số chuyển tiền điện tử đạt 1.956 tỷ đồng (lệnh đi) và 1.977 tỷ đồng (lệnh đến); phát hành mới 2.011 thẻ ATM, nâng tổng số thẻ lưu hành lên 4.021 thẻ với số dư tài khoản thẻ đạt 6.777 triệu đồng (bình quân 1,7 triệu đồng/thẻ); doanh số thấu chi tài khoản đạt 1.048 triệu đồng (tăng 40,9%); hoa hồng bảo hiểm đạt 37 triệu đồng.

5. Tác giả đề xuất giải pháp then chốt nào để giải quyết sự thiếu hụt nguồn vốn trung và dài hạn tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất chi nhánh cần nhanh chóng triển khai phương thức huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá (trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi), kết hợp đa dạng hóa các gói tiết kiệm dân cư kỳ hạn dài (từ 1 năm đến 5 năm) với cơ chế lãi suất bậc thang linh hoạt, đồng thời đẩy mạnh liên kết với thị trường chứng khoán nhằm tạo lập kênh vốn dài hạn ổn định cho ngân hàng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Thị Thanh Hòa đã phản ánh trung thực và có căn cứ số liệu thực nghiệm về thực trạng huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Sông Đà giai đoạn 2010 - 2012. Công trình làm rõ thành công của chi nhánh trong việc duy trì tăng trưởng vốn nội tệ gắn với tiền gửi dân cư, đồng thời nhận diện chuẩn xác các rào cản về cơ cấu kỳ hạn và sự sụt giảm tiền gửi doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền việc huy động với cân đối sử dụng vốn, cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nghiệp vụ ngân hàng thương mại tại địa phương.