Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế tại Việt Nam, nhu cầu về nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các thành phần kinh tế là rất lớn. Mặc dù tiềm năng vốn nhàn rỗi tích lũy trong dân cư còn dồi dào, việc khai thác và luân chuyển nguồn lực này vào sản xuất thực tế tại nhiều địa phương vẫn chưa đạt hiệu quả tối ưu. Đối với khu vực nông thôn và ven biển, các Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) đóng vai trò là định chế tài chính trung gian vi mô, kết nối nguồn vốn nhàn rỗi cục bộ để cung ứng vốn vay cho các hộ sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi và thúc đẩy kinh tế địa phương.

Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng, các QTDND cơ sở thường gặp khó khăn trong việc duy trì quy mô vốn huy động ổn định với chi phí hợp lý. Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cửa Tùng (huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị) được thành lập với tôn chỉ tương trợ vốn cho các hộ dân trên địa bàn thị trấn và các xã lân cận. Nhằm duy trì thanh khoản, mở rộng dư nợ cho vay và nâng cao tính tự chủ tài chính, việc phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn tại đơn vị là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động huy động vốn của loại hình Quỹ tín dụng nhân dân.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cửa Tùng giai đoạn 2015 – 2017; đánh giá các mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cửa Tùng trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, nghiệp vụ liên quan đến công tác huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng và khách hàng tham gia gửi tiền, giao dịch tại Quỹ.
  • Phạm vi không gian: Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cửa Tùng (địa bàn hoạt động bao gồm thị trấn Cửa Tùng và hai xã liền kề là Vĩnh Tân và Vĩnh Giang, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm (2015 – 2017); dữ liệu sơ cấp khảo sát khách hàng năm 2018 và định hướng giải pháp cho các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên các quy định pháp luật và lý thuyết quản trị ngân hàng hợp tác:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Vận dụng Khoản 6 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và Khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã năm 2012 để xác định bản chất của QTDND là tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tương trợ thành viên. Về lịch sử pháp lý thành lập, đề tài trích dẫn Quyết định số 260/TTg (02/06/1993), Quyết định số 390/TTg (27/07/1993) của Thủ tướng Chính phủ, Thông báo số 360/TB-BCĐ (26/06/1995) của Ban chỉ đạo Trung ương và Đề án số 05/BCĐTLQTD (13/10/1995) của UBND tỉnh Quảng Trị.
  • Cơ cấu nguồn vốn và các chỉ tiêu phân tích: Phân định rõ nguồn vốn tự có (vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ trích 5% lợi nhuận sau thuế), vốn huy động (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn) và vốn vay điều hòa từ Ngân hàng Hợp tác xã/QTDND Trung ương. Các chỉ tiêu đánh giá gồm: tốc độ tăng trưởng vốn huy động, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động, tỷ lệ vốn huy động trên vốn tự có, tỷ lệ vốn huy động trên tổng dư nợ, cơ cấu tỷ trọng từng loại tiền gửi và lãi suất huy động bình quân.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết chuyên môn của Phòng Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ thuộc QTDND Cửa Tùng giai đoạn 2015 – 2017, kết hợp các tài liệu chuyên ngành tài chính - ngân hàng và văn bản của Ngân hàng Nhà nước.
  • Thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng cá nhân đến giao dịch gửi tiền tại Quỹ bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Căn cứ nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007), với bảng hỏi gồm 20 biến quan sát, tác giả đã phát ra 120 phiếu điều tra để dự phòng sai số và phiếu không hợp lệ.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phân tích thống kê mô tả, phân tích số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng và chuỗi thời gian đối với số liệu thứ cấp.
    • Sử dụng phần mềm Excel và SPSS để xử lý số liệu khảo sát, thực hiện kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test (so sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định trung lập 3.0 trên thang đo Likert 5 mức độ) đối với 5 nhóm nhân tố: Uy tín/thương hiệu; Chất lượng sản phẩm dịch vụ huy động vốn; Tác phong, thái độ của nhân viên; Công tác quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất; Mức độ tình cảm/gắn bó của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động huy động vốn của Quỹ tín dụng Nhân dân

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về tổ chức tín dụng hợp tác:

  • Bản chất và vai trò của QTDND: Xác định QTDND là loại hình kinh tế hợp tác hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, có vai trò tạo lập sự thịnh vượng cho cộng đồng địa phương, cung cấp tài chính cho các doanh nghiệp vi mô và hộ kinh doanh nhỏ, góp phần xóa đói giảm nghèo và hạn chế tín dụng đen.
  • Chức năng và nghiệp vụ: Phân tích hai chức năng nòng cốt gồm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán. Các mảng hoạt động chính gồm huy động vốn (vốn góp xác lập, vốn góp thường xuyên, tiền gửi tiết kiệm, vốn vay điều hòa), cho vay (cho vay thành viên, hộ nghèo trên địa bàn, cho vay cầm cố sổ tiền gửi), cung cấp dịch vụ ngân quỹ và thực hiện ủy thác.
  • Phân loại nguồn vốn huy động: Làm rõ đặc điểm của tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi bảo quản tài sản thuần túy) và tiền gửi có kỳ hạn; phân tích các hình thức tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn ngắn hạn dưới 12 tháng và dài hạn từ 12 tháng trở lên).
  • Hệ thống chỉ tiêu và nhân tố tác động: Thiết lập các công thức đo lường tốc độ tăng trưởng vốn huy động, tỷ lệ vốn huy động trên vốn tự có, tỷ lệ vốn huy động trên dư nợ và lãi suất bình quân. Tổng hợp các nhóm nhân tố ảnh hưởng khách quan (môi trường pháp lý, kinh tế vĩ mô, cạnh tranh ngân hàng, văn hóa - tâm lý dân cư) và chủ quan (quy mô - vị thế quỹ, năng lực quản trị của ban điều hành, mức lãi suất huy động, chất lượng công nghệ).

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Quỹ tín dụng Nhân dân Cửa Tùng

Chương 2 đi sâu phân tích mô hình tổ chức và các số liệu tài chính thực tế tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: QTDND Cửa Tùng được thành lập theo Giấy phép số 04/NHGP ngày 24/01/1996 của Chi nhánh NHNN tỉnh Quảng Trị, chính thức hoạt động từ ngày 14/02/1996 với 56 thành viên ban đầu và 65 triệu đồng vốn điều lệ (sau đó tăng lên 94 thành viên với trên 100 triệu đồng vào tháng 3/1996). Đến giai đoạn nghiên cứu, vốn điều lệ đạt 3.000 triệu đồng.
  • Cơ cấu tổ chức: Tổng biên chế 11 người (9 chuyên trách, 2 bán chuyên trách), gồm: Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị (3 người: Chủ tịch Mai Văn Đại, Giám đốc Hoàng Văn Bỉnh, Phó Giám đốc Phan Văn Hùng), Ban kiểm soát (3 người: Trưởng ban Lê Anh Tuấn, 2 kiểm soát viên bán chuyên trách Nguyễn Thị Thanh và Nguyễn Phương), Phòng Kế toán (3 người: Kế toán trưởng Hồ Thị Hồng, 2 kế toán viên), Phòng Hành chính (1 người: Hồ Ngọc Hải), Bộ phận Thủ quỹ - Thủ kho (1 người: Trương Thị Liên).
  • Phân tích số liệu huy động và cho vay (2015 – 2017):
    • Tiền gửi từ dân cư tăng trưởng liên tục: Năm 2015 đạt 65.716 triệu đồng (chiếm 95,6% tổng nguồn vốn), năm 2016 đạt 78.510 triệu đồng (tăng 12.794 triệu đồng, +19,5%), năm 2017 đạt 102.437 triệu đồng (tăng 23.927 triệu đồng, +30,5%, chiếm 97,2% tổng nguồn vốn).
    • Vốn vay từ tổ chức tín dụng cấp trên duy trì tỷ trọng thấp và giảm dần: Năm 2015 là 3.000 triệu đồng (4,4%), năm 2016 là 4.000 triệu đồng (4,8%), năm 2017 giảm về 3.000 triệu đồng (chiếm 2,8%).
    • Doanh số cho vay tăng trưởng đều: Năm 2015 đạt 91.944 triệu đồng; năm 2016 đạt 104.485 triệu đồng (+13,6%); năm 2017 đạt 122.827 triệu đồng (+17,6%). Trong đó, cho vay sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn hơn cho vay tiêu dùng (năm 2015 cho vay sản xuất kinh doanh đạt 48.055 triệu đồng, chiếm 52,3%).
    • Kiểm soát nợ xấu ở mức an toàn: Nợ xấu năm 2015 là 20 triệu đồng (tỷ lệ 0,03%/dư nợ), năm 2016 là 40 triệu đồng (tỷ lệ 0,05%), năm 2017 giảm xuống 18 triệu đồng (tỷ lệ 0,02%). Toàn bộ nợ xấu phát sinh từ mảng cho vay tiêu dùng, mảng sản xuất kinh doanh không phát sinh nợ xấu (0 đồng).
  • Kết quả điều tra xã hội học (khảo sát 120 khách hàng): Phân tích cơ cấu khách hàng theo giới tính, độ tuổi, ngành nghề, học vấn, thu nhập. Thực hiện kiểm định One-Sample T-Test đánh giá mức độ hài lòng về thương hiệu, lãi suất, thủ tục gửi tiền, thái độ phục vụ của nhân viên giao dịch và cơ sở vật chất.
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Thành tựu: Khả năng tự chủ vốn cao, tỷ lệ tiền gửi chiếm trên 95% tổng nguồn vốn; kiểm soát chất lượng tín dụng tốt với tỷ lệ nợ xấu dưới 0,05%; giữ vững uy tín địa bàn.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Chưa huy động được tiền gửi từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế; sản phẩm tiền gửi chưa thực sự phong phú; cơ sở vật chất và công nghệ tin học còn hạn chế; mạng lưới quầy giao dịch chưa phủ kín các xã lân cận; áp lực cạnh tranh lãi suất từ các ngân hàng thương mại trên địa bàn.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn tại Quỹ tín dụng Nhân dân Cửa Tùng

Trên cơ sở định hướng phát triển của Quỹ, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: Phát triển thêm các kỳ hạn gửi tiền linh hoạt, thiết kế sản phẩm tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm gửi góp phù hợp với mùa vụ đánh bắt và thu hoạch của ngư dân, nông dân vùng biển Cửa Tùng.
  2. Mở rộng mạng lưới và quầy tiết kiệm: Nghiên cứu thiết lập thêm điểm giao dịch hoặc quầy thu nhận tiết kiệm tại các địa bàn xã liền kề (Vĩnh Tân, Vĩnh Giang) để tạo thuận lợi cho khách hàng xa trung tâm thị trấn.
  3. Sử dụng chính sách lãi suất linh hoạt: Điều chỉnh khung lãi suất tiền gửi trong biên độ cho phép của Ngân hàng Nhà nước, kết hợp chính sách ưu đãi bậc thang theo quy mô món tiền gửi và kỳ hạn nhằm giữ chân khách hàng lớn.
  4. Tăng cường công tác đào tạo cán bộ: Bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, kỹ năng giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ kế toán, giao dịch viên và thủ quỹ.
  5. Hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng: Áp dụng các chương trình tặng quà tri ân khách hàng truyền thống, khuyến mãi dịp lễ tết, nâng cao chất lượng phục vụ tại quầy.
  6. Đẩy mạnh hoạt động Marketing và truyền thông: Tuyên truyền sâu rộng về tính pháp lý an toàn của mô hình QTDND thông qua hệ thống truyền thanh cơ sở, tờ rơi và các cuộc họp thôn xóm để củng cố niềm tin của người dân.
  7. Hiện đại hóa công nghệ thông tin: Nâng cấp phần mềm kế toán giao dịch, đẩy nhanh tốc độ xử lý chứng từ gửi/rút tiền, bảo đảm an toàn và bảo mật dữ liệu khách hàng.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và số liệu tổng hợp

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Tổng tiền gửi huy động Triệu đồng 65.716 78.510 102.437 +19,5% +30,5%
- Tỷ trọng tiền gửi / Tổng vốn % 95,6% 95,2% 97,2% - -
Vốn vay tổ chức tín dụng Triệu đồng 3.000 4.000 3.000 +33,3% -25,0%
- Tỷ trọng vốn vay / Tổng vốn % 4,4% 4,8% 2,8% - -
Doanh số cho vay Triệu đồng 91.944 104.485 122.827 +13,6% +17,6%
- Cho vay sản xuất kinh doanh Triệu đồng 48.055 - - - -
- Cho vay tiêu dùng Triệu đồng 43.889 - - - -
Nợ xấu Triệu đồng 20 40 18 +100,0% -55,0%
- Nợ xấu sản xuất kinh doanh Triệu đồng 0 0 0 0,0% 0,0%
- Nợ xấu tiêu dùng Triệu đồng 20 40 18 +100,0% -55,0%
Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ % 0,03% 0,05% 0,02% - -

Số liệu khảo sát 120 khách hàng thông qua kiểm định One-Sample T-Test xác nhận mức độ tin cậy và gắn bó của người dân địa phương đối với Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng đạt giá trị trung bình có ý nghĩa thống kê (cao hơn mức trung lập 3.0 trên thang đo Likert), đặc biệt ở tiêu chí uy tín thương hiệu và thái độ phục vụ của nhân viên.

2. Kiến nghị của tác giả

Khóa luận đưa ra các đề xuất cụ thể đối với cơ quan quản lý vĩ mô:

  • Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản lý tài chính đối với hệ thống QTDND; có cơ chế hỗ trợ nguồn vốn ưu đãi phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; tạo điều kiện để các QTDND cơ sở tiếp cận các chương trình đào tạo nghiệp vụ và hỗ trợ hiện đại hóa hệ thống phần mềm quản lý.
  • Kiến nghị đối với Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ương (Ngân hàng Hợp tác xã): Tăng cường vai trò điều hòa vốn, hỗ trợ kịp thời nguồn vốn thanh khoản khi QTDND cơ sở gặp khó khăn thời vụ; nâng cao chất lượng tư vấn, kiểm tra, giám sát an toàn hệ thống và hỗ trợ các sản phẩm liên kết thanh toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Phạm vi dữ liệu: Chuỗi dữ liệu phân tích nghiệp vụ và báo cáo tài chính thứ cấp giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017), chưa bao quát được biến động của các chu kỳ kinh tế dài hạn hơn.
  • Phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 120 khách hàng giao dịch trực tiếp tại quầy, chưa đại diện đầy đủ cho toàn bộ dân cư trong độ tuổi lao động có tiềm năng gửi tiền tại các xã lân cận (Vĩnh Tân, Vĩnh Giang).
  • Phạm vi đối tượng gửi tiền: Đơn vị thực tế chưa triển khai huy động tiền gửi từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế trên địa bàn, do đó đề tài chủ yếu tập trung vào phân khúc tiền gửi tiết kiệm dân cư.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi gửi tiền của các tổ chức kinh tế, đánh giá tác động của các nền tảng công nghệ ngân hàng số đến hoạt động huy động vốn vi mô tại các tổ chức tín dụng hợp tác xã.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo về phương pháp kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp và xử lý dữ liệu điều tra sơ cấp (SPSS, One-Sample T-Test, Likert 5 mức độ).
  • Cán bộ quản lý Quỹ tín dụng nhân dân: Tham khảo mô hình phân tích nguồn vốn, cơ cấu chi phí huy động và hệ thống giải pháp nâng cao tính tự chủ vốn tại các quỹ tín dụng quy mô cấp xã, thị trấn.
  • Người làm nghiên cứu về tài chính nông thôn: Cung cấp bức tranh thực tế về đặc điểm nguồn vốn, tính chu chuyển dòng tiền và hành vi gửi tiền tiết kiệm của người dân khu vực ven biển miền Trung (thị trấn Cửa Tùng, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị).

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ ban đầu khi thành lập và vốn điều lệ tại thời điểm nghiên cứu của Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng là bao nhiêu?
Khi thành lập và khai trương ngày 14/02/1996, Quỹ có số vốn điều lệ ban đầu là 65 triệu đồng với 56 thành viên (đến ngày 15/03/1996 đạt trên 100 triệu đồng với 94 thành viên). Tại thời điểm nghiên cứu trong khóa luận, vốn điều lệ của Quỹ đạt 3.000 triệu đồng (3 tỷ đồng).

2. Cơ cấu nguồn vốn huy động của Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn của Quỹ chủ yếu dựa vào tiền gửi huy động từ dân cư, chiếm tỷ trọng áp đảo từ 95,2% đến 97,2% tổng nguồn vốn (năm 2015 đạt 65.716 triệu đồng, năm 2016 đạt 78.510 triệu đồng và năm 2017 đạt 102.437 triệu đồng). Vốn vay điều hòa từ tổ chức tín dụng cấp trên chiếm tỷ trọng rất nhỏ (từ 2,8% đến 4,8%) và có xu hướng giảm.

3. Tình hình kiểm soát nợ xấu tại Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng giai đoạn 2015 – 2017 diễn ra như thế nào?
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của Quỹ luôn duy trì ở mức rất thấp, dao động từ 0,02% đến 0,05% (năm 2015 là 20 triệu đồng - 0,03%; năm 2016 là 40 triệu đồng - 0,05%; năm 2017 là 18 triệu đồng - 0,02%). Đáng chú ý, toàn bộ nợ xấu đều nằm ở mảng cho vay tiêu dùng, mảng cho vay sản xuất kinh doanh không phát sinh nợ xấu trong suốt 3 năm.

4. Kích thước mẫu khảo sát khách hàng được tác giả xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Căn cứ theo tài liệu nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007), cỡ mẫu khảo sát tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát trong bảng hỏi. Với bảng khảo sát gồm 20 biến quan sát (yêu cầu tối thiểu 100 quan sát), tác giả đã phát ra 120 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện để đảm bảo độ tin cậy và bù trừ các phiếu không hợp lệ.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của Quỹ tín dụng nhân dân Cửa Tùng gồm những bộ phận nào?
Tổng số nhân sự của Quỹ gồm 11 người (9 chuyên trách và 2 bán chuyên trách), phân bổ theo các bộ phận: Hội đồng quản trị (3 người: Chủ tịch, Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc), Ban kiểm soát (3 người: Trưởng ban và 2 kiểm soát viên bán chuyên trách), Phòng Kế toán (3 người: Kế toán trưởng và 2 kế toán viên), Bộ phận Hành chính (1 người) và Bộ phận Thủ quỹ - Thủ kho (1 người).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Phương Thùy đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Cửa Tùng giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích dữ liệu tài chính thứ cấp và xử lý khảo sát sơ cấp 120 khách hàng bằng công cụ SPSS, nghiên cứu đã chứng minh năng lực tự chủ vốn cao và khả năng kiểm soát an toàn tín dụng của đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế địa bàn, cung cấp cơ sở thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị quỹ tín dụng nhân dân tại khu vực nông thôn và ven biển.