Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính công phục vụ an sinh xã hội, công tác tạo lập và quản trị nguồn vốn giữ vai trò huyết mạch đối với các định chế tài chính vi mô. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: nâng cao năng lực tự chủ nguồn vốn và đa dạng hóa các kênh huy động tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh Yên Bái trong bối cảnh ngân sách nhà nước chuyển dịch từ cơ chế cấp phát trực tiếp sang cấp bù lãi suất và hỗ trợ thị trường.

Thực tế tại tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy áp lực tài chính rất lớn khi tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm tới 27,15% tổng số hộ (tương đương 57.791 hộ), tập trung cao tại hai huyện đặc biệt khó khăn theo Nghị quyết 30a là Trạm Tấu (62,37%) và Mù Cang Chải (67,84%). Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá thực trạng quy mô, cơ cấu, chi phí và mức độ ổn định của các kênh huy động vốn tại NHCSXH tỉnh Yên Bái; từ đó xác định điểm nghẽn và xây dựng hệ thống giải pháp tài chính toàn diện nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn vốn Trung ương cấp (vốn chiếm 53,0% tổng nguồn vốn năm 2018).

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên toàn địa bàn 9 đơn vị cấp huyện thuộc tỉnh Yên Bái với dữ liệu thống kê từ năm 2016 đến 2018. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả huy động vốn dân cư với mức tăng trưởng vượt bậc 41,6% trong năm 2018, đạt quy mô 963 tỷ đồng trong tổng nguồn vốn 2.178 tỷ đồng, trực tiếp tạo nguồn lực giải ngân cho 69.981 lượt khách hàng vay vốn thoát nghèo bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết cốt lõi trong kinh tế học tài chính: Lý thuyết Trung gian tài chính (Financial Intermediation Theory) và Lý thuyết Hành vi tiết kiệm của hộ gia đình nông thôn (Household Savings Behavior Theory). Theo lý thuyết trung gian tài chính, ngân hàng đóng vai trò cầu nối chuyển hóa các khoản vốn nhàn rỗi phân tán trong xã hội thành các khoản đầu tư sinh lời hoặc các gói tín dụng phục vụ phát triển sản xuất. Đối với định chế đặc thù như NHCSXH, hoạt động không vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận mà thực hiện sứ mệnh an sinh xã hội, cơ chế này được vận hành với tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% và không phải đóng bảo hiểm tiền gửi.

Khung phân tích của luận văn làm rõ năm khái niệm then chốt: Huy động vốn chính sách; Tiền gửi tiết kiệm dân cư; Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (Tổ TK&VV); Chi phí huy động vốn bình quân; và Mối quan hệ cân đối kỳ hạn giữa huy động và sử dụng vốn. Trong khi các ngân hàng thương mại cạnh tranh bằng lãi suất và tiện ích thanh toán điện tử, NHCSXH tại các địa bàn miền núi tập trung vào việc tạo thói quen tích lũy tài sản cho người nghèo. Mạng lưới toàn quốc của NHCSXH với quy mô nguồn vốn đạt 207.217 tỷ đồng tính đến giữa năm 2019 khẳng định rằng việc kết hợp giữa công cụ lãi suất thỏa đáng tương đương mặt bằng thị trường và điểm giao dịch lưu động tại xã là nền tảng lý luận vững chắc để thu hút tiền gửi.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống báo cáo kế toán, báo cáo thống kê kế hoạch tín dụng và quyết toán tài chính chính thức của NHCSXH tỉnh Yên Bái trong chuỗi thời gian 3 năm từ 2016 đến 2018.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn diện 100% mạng lưới hoạt động của chi nhánh, gồm Hội sở tỉnh, 8 Phòng giao dịch huyện, thị xã, cùng 100% Điểm giao dịch xã và 2.300 Tổ TK&VV. Phương pháp chọn mẫu tổng thể phi xác suất (toàn bộ quần thể) được áp dụng nhằm đảm bảo tính chính xác tuyệt đối của các chỉ tiêu tài chính và phản ánh đúng bản chất dòng tiền tại một tỉnh miền núi đặc thù.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng, so sánh số tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian, kết hợp phương pháp phân tích chỉ số tài chính (tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, hệ số sử dụng vốn, chi phí bình quân). Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm bóc tách cấu trúc từng nguồn vốn, đánh giá chính xác mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch (dao động từ 91,3% đến 96,3% qua các năm), từ đó làm rõ mức độ tương thích giữa kỳ hạn huy động với danh mục cho vay thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng kết quả hoạt động giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng vốn huy động từ dân cư đạt mức bứt phá. Quy mô vốn dân cư tăng từ 576 tỷ đồng năm 2016 lên 680 tỷ đồng năm 2017 (tăng 18,1%) và vươn tới 963 tỷ đồng năm 2018 (tăng 41,6%). Tỷ trọng vốn dân cư trong tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh tăng từ 25,5% năm 2016 lên 44,2% vào cuối năm 2018.

Thứ hai, cơ cấu huy động theo đối tượng khách hàng dịch chuyển rõ rệt. Năm 2018, tiền gửi tiết kiệm từ cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối 62,5% (đạt 602 tỷ đồng, tăng 43,5% so với năm 2017). Nguồn vốn huy động qua Tổ TK&VV đạt 245 tỷ đồng, chiếm 25,5% tổng vốn dân cư (tăng 40,0% so với 2017). Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế đóng góp 116 tỷ đồng, chiếm 12,0%.

Thứ ba, cơ cấu kỳ hạn huy động vẫn tập trung vào các kỳ hạn ngắn. Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm 61,6% (đạt 468 tỷ đồng năm 2018), kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng chiếm 27,4% (208 tỷ đồng), kỳ hạn trên 24 tháng chiếm 11,0% (84 tỷ đồng). Đáng chú ý, tiền gửi không kỳ hạn tăng mạnh từ 62 tỷ đồng năm 2017 lên 203 tỷ đồng năm 2018, chiếm 21,1% tổng vốn dân cư.

Thứ tư, nguồn vốn từ Trung ương tuy vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.155 tỷ đồng (chiếm 53,0% tổng nguồn vốn 2.178 tỷ đồng năm 2018) nhưng đã giảm tỷ trọng tương đối so với giai đoạn trước, phản ánh xu hướng tự chủ vốn tích cực.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu trên biểu đồ cơ cấu nguồn vốn dạng hình tròn và biểu đồ cột chồng diễn biến kỳ hạn, sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn tại NHCSXH Yên Bái thể hiện một chiến lược tái cấu trúc tài chính rõ nét. Nguyên nhân của sự bứt phá từ kênh dân cư bắt nguồn từ việc chi nhánh triển khai hiệu quả cơ chế giao dịch một cửa tại các Điểm giao dịch xã định kỳ hàng tháng, niêm yết công khai lãi suất cạnh tranh tương đương các ngân hàng thương mại nhà nước.

So với các nghiên cứu thực nghiệm tại các tỉnh miền núi Tây Bắc, kết quả tại Yên Bái cho thấy hiệu quả vượt trội trong việc gắn kết mạng lưới hơn 2.300 Tổ TK&VV với chính quyền cấp xã. Hoạt động này tạo ra dòng tiền gửi ổn định ngay từ chính các hộ nghèo và cận nghèo theo phương châm tích lũy vi mô. Nguồn vốn huy động tăng trưởng mạnh đã hỗ trợ mở rộng doanh số cho vay lên 711 tỷ đồng năm 2018, nâng mức dư nợ bình quân trên một khách hàng từ 20,51 triệu đồng (2016) lên 27,96 triệu đồng (2018), góp phần giúp 21.509 hộ thoát nghèo và tạo việc làm mới cho 8.267 lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả huy động vốn trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, điều chỉnh chính sách lãi suất bậc thang linh hoạt. Ban điều hành Chi nhánh phối hợp cùng Hội sở Trung ương áp dụng mức biên độ lãi suất cộng thêm từ 0,2% đến 0,4%/năm cho các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 18 đến 36 tháng. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ trọng tiền gửi trung và dài hạn từ mức 38,4% hiện nay lên 48% tổng nguồn vốn dân cư vào cuối năm 2023.

Thứ hai, đa dạng hóa các gói sản phẩm tiền gửi gắn với an sinh xã hội. Phòng Kế hoạch nguồn vốn và các Tổ giao dịch xã trực tiếp triển khai sản phẩm "Tiết kiệm gửi góp tích lũy tương lai" và "Tiết kiệm an sinh hưu trí" tại 100% các xã, phường. Phấn đấu nâng doanh số tiền gửi thông qua Tổ TK&VV từ 245 tỷ đồng lên tối thiểu 380 tỷ đồng trong giai đoạn 2021 - 2024.

Thứ ba, chủ động khai thác nguồn vốn ủy thác tại địa phương và tổ chức kinh tế. Ban Giám đốc Chi nhánh NHCSXH Yên Bái định kỳ hàng năm tham mưu cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh tăng mức trích lập ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH từ 19 tỷ đồng lên đạt mốc 60 tỷ đồng vào năm 2025; đồng thời tiếp cận 35 dự án đầu tư mới trên địa bàn tỉnh để thu hút dòng tiền gửi thanh toán.

Thứ tư, nâng cao năng lực nghiệp vụ và số hóa công tác quản lý. Phòng Tin học và Phòng Tổ chức cán bộ tổ chức đào tạo kỹ năng truyền thông tài chính định kỳ 2 khóa mỗi năm cho hơn 2.300 Tổ trưởng Tổ TK&VV, kết hợp ứng dụng phần mềm quản lý điểm giao dịch để đảm bảo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn hàng năm đạt từ 98% trở lên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho bốn nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ tín dụng, kế toán tại hệ thống NHCSXH các cấp. Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về kỹ năng phát triển sản phẩm tiền gửi vi mô, giải pháp nâng cao hiệu suất hoạt động tại các Điểm giao dịch xã và quản trị rủi ro thanh khoản trên địa bàn nông thôn.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách, cán bộ Ủy ban nhân dân các cấp và Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH. Công trình là cơ sở khoa học để xây dựng cơ chế trích lập ngân sách ủy thác địa phương, tích hợp hiệu quả chính sách tín dụng với các Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển. Luận văn là tài liệu tham khảo điển hình về mô hình ngân hàng chính sách phi lợi nhuận với hệ thống số liệu thực chứng chi tiết và phương pháp luận rõ ràng.

Thứ tư, các tổ chức tài chính vi mô và tổ chức phi chính phủ. Tài liệu cung cấp case study thực tế về cơ chế vận hành của Tổ Tiết kiệm và Vay vốn, hỗ trợ xây dựng các dự án tài chính toàn diện tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao NHCSXH tỉnh Yên Bái phải đẩy mạnh huy động vốn từ thị trường thay vì chỉ dựa vào nguồn cấp từ Trung ương? Trả lời: Việc giảm tỷ trọng nguồn vốn Trung ương cấp (vốn chiếm 53,0% với 1.155 tỷ đồng năm 2018) giúp chi nhánh chủ động nguồn lực, đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn tại chỗ. Nguồn vốn dân cư tăng trưởng 41,6% trong năm 2018 (đạt 963 tỷ đồng) là minh chứng cho định hướng đa dạng hóa nguồn lực theo phương châm nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân cùng làm.

Câu hỏi 2: Mô hình Tổ Tiết kiệm và Vay vốn phát huy vai trò như thế nào trong hoạt động huy động tiền gửi? Trả lời: Mạng lưới hơn 2.300 Tổ TK&VV đóng vai trò cánh tay nối dài, giúp đưa sản phẩm tiền gửi đến từng thôn, bản. Năm 2018, số dư tiền gửi qua tổ đạt 245 tỷ đồng, chiếm 25,5% tổng vốn dân cư. Mô hình này giúp hơn 57.791 hộ nghèo và cận nghèo tại Yên Bái hình thành thói quen tích lũy tài chính định kỳ từ những món tiền nhỏ.

Câu hỏi 3: Lãi suất huy động tiền gửi tại NHCSXH được xác định như thế nào so với các ngân hàng thương mại? Trả lời: Tiền gửi tiết kiệm tại NHCSXH áp dụng mức lãi suất tương đương với mức lãi suất cùng kỳ hạn của các ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn. Thêm vào đó, tiền gửi được Chính phủ bảo đảm 100% khả năng thanh toán, giúp nguồn tiền gửi cá nhân năm 2018 đạt 602 tỷ đồng, chiếm 62,5% tổng nguồn vốn huy động dân cư.

Câu hỏi 4: Thách thức lớn nhất trong công tác tạo lập nguồn vốn tại địa bàn tỉnh Yên Bái là gì? Trả lời: Thách thức lớn nhất là địa hình chia cắt, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 50%, tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện vùng cao như Trạm Tấu (62,37%) và Mù Cang Chải (67,84%) còn rất cao. Thói quen sử dụng tiền mặt cùng sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại đòi hỏi chi nhánh phải không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ tại các điểm giao dịch xã.

Câu hỏi 5: Hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động được thể hiện qua các chỉ số tín dụng cụ thể nào? Trả lời: Nguồn vốn huy động đã tài trợ hiệu quả cho 20 chương trình tín dụng với doanh số cho vay năm 2018 đạt 711 tỷ đồng và doanh số thu nợ đạt 476 tỷ đồng (tăng 18,1%). Dòng vốn đã trợ lực cho 21.509 hộ thoát nghèo, hỗ trợ 19.213 học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và tạo việc làm cho 8.267 lao động.

Kết luận

Tổng kết toàn bộ công trình nghiên cứu về thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Yên Bái, năm kết luận trọng tâm được rút ra:

  • Quy mô tổng nguồn vốn của chi nhánh tăng trưởng vững chắc, đạt 2.178 tỷ đồng vào cuối năm 2018 với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 11,0%.
  • Kênh huy động vốn từ dân cư tạo bước đột phá ấn tượng khi đạt 963 tỷ đồng (tăng 41,6% trong năm 2018), nâng tỷ trọng đóng góp lên 44,2% tổng nguồn vốn.
  • Mạng lưới Điểm giao dịch xã và hơn 2.300 Tổ Tiết kiệm và Vay vốn chứng minh hiệu quả vượt trội trong việc khơi thông dòng vốn nhàn rỗi tại khu vực nông thôn, miền núi.
  • Hoạt động tín dụng ưu đãi giải ngân hiệu quả với tổng dư nợ đạt 2.166 tỷ đồng, nâng dư nợ bình quân lên 27,96 triệu đồng trên một khách hàng, đóng góp trực tiếp vào mức giảm nghèo 5,29% của tỉnh Yên Bái.
  • Hệ sinh thái giải pháp về chính sách lãi suất, đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường vốn ủy thác địa phương và chuyển đổi số tạo đòn bẩy phát triển cho giai đoạn 2021 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã hệ thống hóa lý luận và cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về quá trình chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn tại một ngân hàng chính sách cấp tỉnh miền núi. Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định trọng tâm trong giai đoạn 2021 - 2025 nhằm hoàn thiện mô hình tài chính an sinh xã hội bền vững. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý trong ngành tài chính ngân hàng quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các mô hình và đề xuất trong luận văn vào thực tiễn quản trị nguồn vốn tại địa phương.