Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là chiến lược toàn diện nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình là địa bàn miền núi với tổng diện tích tự nhiên 55.116,24 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 87% (tương đương 48.367,74 ha). Tính đến ngày 31/12/2017, toàn huyện mới chỉ có 6/27 xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt tỷ lệ khiêm tốn 22,22%. Nguyên nhân trọng tâm bắt nguồn từ điểm xuất phát kinh tế thấp, nguồn ngân sách nhà nước phân bổ có hạn, trong khi một bộ phận không nhỏ cán bộ và người dân vẫn còn tâm lý ỷ lại, trông chờ vào sự đầu tư của cấp trên mà chưa chủ động phát huy nội lực.

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và các yếu tố tác động đến quá trình huy động 4 nguồn lực cộng đồng then chốt: tiền mặt, tài sản và đất đai, sức lao động, cùng sự tham gia đóng góp ý kiến, sáng kiến của người dân. Phạm vi không gian được thực hiện trên toàn địa bàn huyện Kim Bôi, khảo sát chuyên sâu tại 3 xã đại diện cho 3 tiểu vùng kinh tế - sinh thái gồm Nam Thượng, Trung Bì và Bắc Sơn. Phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 và số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 5/2018 đến tháng 1/2019.

Ý nghĩa của công trình là xác lập hệ thống giải pháp khoa học nhằm nâng tỷ lệ huy động vốn đóng góp từ cộng đồng đạt mức 10% đến 15% tổng nguồn lực đầu tư, tạo đòn bẩy vững chắc giúp huyện phấn đấu nâng số xã đạt chuẩn nông thôn mới lên trên 50% vào năm 2020 và hướng tới hoàn thành 100% vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên ba trụ cột lý thuyết kinh tế và xã hội học nông thôn hiện đại. Thứ nhất, Lý thuyết phát triển cộng đồng dựa vào nội lực (Asset-Based Community Development) khẳng định sự thịnh vượng bền vững phải bắt đầu từ việc khơi dậy tiềm năng sẵn có của cư dân bản địa thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn viện trợ bên ngoài. Thứ hai, Lý thuyết vốn xã hội (Social Capital Theory) làm rõ vai trò của mạng lưới liên kết dòng tộc, niềm tin và quy ước thôn bản trong việc cố kết sức mạnh tập thể. Thứ ba, Khung lý thuyết về sự tham gia của người dân của Cohen và Uphoff (1979) phân định rõ 4 mức độ tham gia: ra quyết định, thực thi hành động, thụ hưởng lợi ích và kiểm tra, giám sát.

Bên cạnh đó, đề tài chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng:

  1. Phát triển nông thôn: Chiến lược tổng hợp tác động đa chiều nhằm cải thiện chất lượng sống kinh tế, văn hóa, môi trường cho cư dân nông nghiệp.
  2. Nông thôn mới: Mô hình phát triển toàn diện theo 5 nội dung cốt lõi: hạ tầng hiện đại, kinh tế hàng hóa bền vững, đời sống nâng cao, giữ gìn bản sắc văn hóa và an ninh trật tự vững chắc.
  3. Cộng đồng dân cư làng xã: Tập hợp người dân sinh sống trong cùng không gian địa lý, gắn kết bằng quan hệ xóm giềng truyền thống và cùng chia sẻ lợi ích công cộng.
  4. Nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới: Hệ thống 5 nguồn vốn gồm vốn tài chính, vốn vật chất (đất đai, công trình), vốn con người (sức lao động, kỹ năng), vốn xã hội (sự đồng thuận, trí tuệ) và vốn tự nhiên.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ 3 năm (2016 - 2018) của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi cục Thống kê huyện Kim Bôi. Nguồn dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp từ ngày 01/05/2018 đến ngày 01/01/2019.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên. Cỡ mẫu điều tra khảo sát gồm 120 hộ nông dân phân bổ đều tại 3 xã đại diện: xã Nam Thượng (vùng Nam với địa hình đồng bằng xen kẽ), xã Trung Bì (vùng Trung tâm) và xã Bắc Sơn (vùng Đông Bắc nhiều đồi núi khó khăn). Mỗi xã khảo sát 40 hộ gia đình thuộc các tầng lớp kinh tế khác nhau. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc đối với 18 cán bộ chuyên trách gồm lãnh đạo phòng ban cấp huyện, Ban Quản lý nông thôn mới cấp xã và các trưởng thôn, người có uy tín.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm chuỗi thời gian 2016 - 2018 và phân tổ thống kê theo điều kiện kinh tế hộ. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh trực quan mức độ đóng góp, nhận diện sự khác biệt giữa các tiểu vùng và lượng hóa chính xác giá trị quy đổi của các nguồn lực phi tài chính như ngày công lao động và đất đai hiến tặng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu vốn huy động tiền mặt từ cộng đồng đạt tỷ trọng đáng kể. Trong giai đoạn 2016 - 2018, nguồn vốn tiền mặt do người dân đóng góp chiếm gần 10% tổng vốn huy động xây dựng nông thôn mới toàn huyện. Có tới 95,8% số hộ gia đình trong mẫu điều tra đã tham gia đóng góp tiền mặt cho các công trình hạ tầng thôn xóm với mức phí bình quân dao động từ 350.000 đến 1.200.000 đồng/hộ/năm tùy thuộc vào quy mô dự án.

Thứ hai, nguồn lực phi tài chính từ đất đai và ngày công lao động tạo đột phá lớn. Toàn huyện đã vận động nhân dân tự nguyện hiến trên 45.000 m2 đất thổ cư và đất sản xuất nông nghiệp để mở rộng hệ thống giao thông, nhà văn hóa và kênh mương nội đồng. Đồng thời, cộng đồng đã đóng góp hơn 68.000 ngày công lao động trực tiếp trong 3 năm, đạt giá trị quy đổi ước tính hơn 13,6 tỷ đồng, giúp giảm áp lực giải ngân từ ngân sách nhà nước.

Thứ ba, mức độ tham gia có sự phân hóa rõ rệt theo điều kiện kinh tế tiểu vùng. Tại xã Nam Thượng (vùng Nam thuận lợi phát triển sản xuất), tỷ trọng vốn tiền mặt đóng góp từ dân cư đạt 14,2% tổng vốn, cao hơn gấp 2,18 lần so với xã vùng cao Bắc Sơn (chỉ đạt 6,5%). Ngược lại, tại xã Bắc Sơn, tỷ lệ hộ tham gia đóng góp ngày công lao động và hiến đất lại cao hơn 25% so với vùng trung tâm.

Thứ tư, nhận thức về quyền làm chủ và sự tham gia ý kiến có bước chuyển biến tích cực nhưng chưa đồng đều. Khoảng 78,5% người dân tham gia đầy đủ các cuộc họp thôn để bàn bạc quy hoạch và biểu quyết mức đóng góp. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 21,5% người dân giữ thái độ thụ động, mang tâm lý trông chờ vào trợ cấp của Nhà nước.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng nguồn lực tự nguyện bắt nguồn từ việc chính quyền địa phương thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân chủ ở cơ sở và Nghị định số 24/1999/NĐ-CP về quản lý các khoản đóng góp tự nguyện. Khi người dân được trực tiếp bàn bạc, thi công và giám sát, mức độ đồng thuận đạt trên 85%. Rào cản lớn nhất hiện nay là thu nhập bình quân đầu người tại khu vực nông thôn Kim Bôi còn thấp, độ che phủ rừng chiếm 50% cùng địa hình đồi núi chia cắt khiến chi phí đầu tư hạ tầng trên mỗi người dân cao hơn 1,5 lần so với vùng đồng bằng.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại xã Vĩnh Kim (Quảng Trị) với tỷ lệ vốn dân góp đạt trên 23% hay huyện Cẩm Giàng (Hải Dương) đạt chuẩn 9/17 xã nhờ phát triển 17 mô hình chuỗi giá trị nông nghiệp, huyện Kim Bôi còn nhiều dư địa để gia tăng nội lực. Bài học từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc (chính phủ hỗ trợ 355 bao xi măng/làng làm vốn mồi để kích hoạt sự thi đua) cho thấy Kim Bôi cần chuyển đổi phương châm từ "Nhà nước và nhân dân cùng làm" sang "Người dân làm, Nhà nước hỗ trợ".

Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu 4 nguồn vốn đầu tư và bảng ma trận đối chiếu mức đóng góp bình quân/hộ theo 3 nhóm phân vị thu nhập tại 3 tiểu vùng sinh thái.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao năng lực cán bộ cơ sở: Ban Chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới huyện Kim Bôi chủ trì phối hợp với các tổ chức đoàn thể tổ chức 100% các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ cho hơn 200 cán bộ xã và trưởng thôn trong giai đoạn 2019 - 2020. Mục tiêu nâng tỷ lệ người dân hiểu đúng vai trò chủ thể từ 78,5% lên trên 95% vào năm 2021.
  2. Hoàn thiện cơ chế hỗ trợ vật tư và tín dụng chính sách ưu đãi: Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội triển khai gói vay vốn ưu đãi lãi suất thấp cho 100% hộ nghèo, cận nghèo phát triển kinh tế vườn đồi trong giai đoạn 2019 - 2022. Áp dụng cơ chế Nhà nước hỗ trợ 100% xi măng, người dân tự nguyện góp cát sỏi và công lao động để bê tông hóa 100% đường ngõ xóm đến năm 2023.
  3. Thực hiện công khai, minh bạch tài chính và phát huy quyền giám sát cộng đồng: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các xã củng cố và duy trì hoạt động định kỳ của 100% Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg. Bắt buộc niêm yết công khai 100% các khoản thu chi, dự toán công trình tại nhà văn hóa thôn trong suốt giai đoạn 2019 - 2025, đảm bảo không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.
  4. Phát triển kinh tế nông nghiệp theo chuỗi giá trị gắn với chương trình Mỗi xã một sản phẩm: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các hợp tác xã xây dựng ít nhất 8 chuỗi liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản chủ lực (cam, bưởi, dược liệu) giai đoạn 2020 - 2024. Phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn từ mức 25 triệu đồng lên 45 triệu đồng/năm vào năm 2025, tạo nguồn tích lũy tài chính bền vững cho nhân dân đóng góp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý nhà nước và Ban Chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới các cấp: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn sinh động để các nhà quản lý tại tỉnh Hòa Bình và các tỉnh miền núi phía Bắc tham khảo quy trình phân cấp, mô hình huy động đất đai và điều phối ngày công lao động hiệu quả.
  2. Các cơ quan hoạch định chính sách kinh tế - xã hội: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về phản ứng của người dân trước các chính sách đóng góp tự nguyện, làm căn cứ bổ sung các thông tư hướng dẫn thực thi quy chế dân chủ cơ sở và cơ chế đầu tư đặc thù cho vùng khó khăn.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học khối ngành Quản lý kinh tế: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp luận kết hợp lý thuyết vốn xã hội với mô hình tham gia cộng đồng, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng 3 tiểu vùng và phương pháp phân tổ thống kê chuyên sâu.
  4. Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị phát triển cộng đồng: Khai thác bài học kinh nghiệm về việc phát huy năng lực tự quản của tổ chức thôn xóm, từ đó thiết kế các chương trình dự án sinh kế và quản lý tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nguồn lực cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới bao gồm những thành tố cụ thể nào? Nguồn lực cộng đồng được cấu thành từ 4 yếu tố chính: vốn tài chính (tiền mặt đóng góp chiếm gần 10%), vốn vật chất (trên 45.000 m2 đất hiến tặng và vật tư), vốn nhân lực (hơn 68.000 ngày công lao động), và vốn xã hội (trí tuệ, sáng kiến và quyền giám sát theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11).

  2. Tại sao người dân ở địa bàn miền núi như huyện Kim Bôi từng có tâm lý ỷ lại vào ngân sách Nhà nước? Tâm lý trông chờ xuất phát từ điểm xuất phát kinh tế thấp (cuối năm 2017 chỉ có 6/27 xã đạt chuẩn), thói quen thụ hưởng các chương trình hỗ trợ bao cấp 100% trước đây, và công tác tuyên truyền chưa làm rõ phương châm "Người dân làm, Nhà nước hỗ trợ". Khi được bàn bạc dân chủ, sự chủ động của người dân đã tăng lên rõ rệt.

  3. Bài học kinh nghiệm từ phong trào Làng mới của Hàn Quốc có thể áp dụng như thế nào tại địa phương? Hàn Quốc cấp 355 bao xi măng cho mỗi làng như nguồn vốn mồi để kích thích tính tự lực và tạo phong trào thi đua xếp hạng giữa các làng. Địa phương có thể vận dụng bằng cách hỗ trợ vật liệu chủ chốt, giao quyền quyết định và thi công trực tiếp cho cộng đồng dân cư hưởng lợi.

  4. Địa phương cần giải quyết thế nào khi điều kiện kinh tế hộ khó khăn, không thể đóng góp nhiều tiền mặt? Cần đa dạng hóa các hình thức đóng góp phi tài chính như vận động hiến đất, tận dụng ngày công lao động trong thời gian nông nhàn, đồng thời lồng ghép các gói tín dụng chính sách để hỗ trợ người dân phát triển mô hình kinh tế chuỗi giá trị, nâng cao thu nhập trước khi huy động nguồn lực.

  5. Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng có vai trò then chốt ra sao trong việc củng cố niềm tin của nhân dân? Theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg, Ban Giám sát do người dân bầu trực tiếp có quyền kiểm tra chất lượng vật tư, giám sát tiến độ và yêu cầu giải trình 100% các khoản chi. Sự minh bạch công khai giúp loại bỏ nghi ngại thất thoát, tạo sự đồng thuận đóng góp lâu dài.

Kết luận

  • Khẳng định nguồn lực cộng đồng là nhân tố mang tính quyết định, giữ vai trò chủ thể đối với sự thành công bền vững của chương trình xây dựng nông thôn mới.
  • Đánh giá toàn diện kết quả tại huyện Kim Bôi giai đoạn 2016 - 2018: huy động vốn tiền mặt chiếm gần 10% tổng nguồn lực, hiến trên 45.000 m2 đất và đóng góp hơn 68.000 ngày công lao động.
  • Chỉ rõ rào cản nhận thức chưa đồng đều và nguồn thu nhập hạn chế của cư dân miền núi, đòi hỏi sự chuyển đổi triệt để phương châm hành động sang "Người dân làm, Nhà nước hỗ trợ".
  • Hệ thống hóa 4 nhóm giải pháp đột phá: đào tạo năng lực cán bộ, hỗ trợ vật tư và vốn vay ưu đãi, minh bạch hóa 100% giám sát tài chính và liên kết chuỗi giá trị nông nghiệp.
  • Xác lập lộ trình mục tiêu đưa tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới tại Kim Bôi vượt 50% vào năm 2020 và hoàn thành 100% vào năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp khung phân tích thực chứng và hệ thống giải pháp khả thi trong quản trị nguồn lực nội sinh cấp huyện miền núi. Các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân địa phương cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm xây dựng nông thôn Kim Bôi ngày càng văn minh, giàu đẹp và phát triển bền vững.