Chương 1. C SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Các khái niệm cơ bản 1. Các khái niệm về hướng nghiệp cho TNNT 1.
Hướng nghiệp * Hướng nghiệp Có nhiều cách hiểu về Hướng nghiệp với tiêu chí, mục tiêu quan sát và góc độ chuyên môn khác nhau. Theo từ điển Tiếng Việt : “Hướng nghiệp là hệ thống các biện pháp giúp cho con người lựa chọn và xác định nghề nghiệp của bản thân trong cuộc sống tương lai, trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường cá nhân với nhu cầu xã hội” [13; tr. Theo Từ điển Giáo dục học định nghĩa : “Hướng nghiệp là hệ thống các biện pháp giúp đỡ học sinh làm quen tìm hiểu nghề, lựa chọn, cân nhắc nghề nghiệp với nguyện vọng năng lực sở trường của mỗi người với nhu cầu và điều kiện thực tế khách quan của xã hội” [12,tr. Trong tài liệu tham khảo khác, Hướng nghiệp được hiểu là tổng thể chứa đựng nhiều khái niệm thành phần, biểu thị những hình thức riêng lẻ của hướng nghiệp như: thông tin nghề, tư vấn nghề, thích ứng nghề, ….
Xét theo phương diện kinh tế học: Hướng nghiệp được hiểu là hệ thống những giải pháp dẫn dắt tổ chức thanh thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp nhằm sử dụng hợp lý tiềm năng lao động trẻ tuổi đất nước. Hướng nghiệp góp phần tích cực vào quá trính phấn đấu nâng cao năng suất lao động xã hội. Xét theo phương diện tâm lý học: Hướng nghiệp được coi như quá trình chuẩn bị tâm lý cho thế hệ trẻ sự sẵn sang tâm lý đi vào lao động nghền ghiệp. Sự sẵn sàng tâm lý đó chính là tâm thế lao động – một trạng thái tâm lý tích cự trước hoạt động lao động.
Hướng nghiệp còn được hiểu là hoạt động nhằm hỗ trợ mọi cá nhân chọn lựa và phát triển chuyên môn nghề nghiệp phù hợp nhất với khả năng của cá nhân, đồng thời thỏa mãn nhu cầu nhân lực cho tất cả các lĩnh vực nghề nghiệp (thị trường lao động) ở cấp độ địa phương và quốc gia. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Việc lựa chọn nghề nghiệp mình yêu thích hay đi vào một trường đại học phù hợp với mình là những lầm tưởng về vai trò của Hướng nghiệp từ trước đến nay. Thực tế, đây chỉ là phần ngọn của một quá trính, một hoạt động trong số rất nhiều các hoạt động khác của Hướng nghiệp. Thuật ngữ Hướng nghiệp (career mentoring) nếu được hiểu chính xác thì nó là sự kết hợp rất nhiều lĩnh vực như: đánh giá nghề nghiệp (Career assessment), quản lý nghề nghiệp (career management), phát triển nghề nghiệp (career development)…Trong đó lựa chọn nghề nghiệp chỉ là một giai đoạn đầu trong tiến trình hướng nghiệp của mỗi người.
Trên bình diện cá nhân, hướng nghiệp giúp họ chọn nghề phù hợp với nhu cầu xã hội, đồng thời hỏa mãn tối đa nguyện vọng, thích hợp với năng lực, sở trường và điều kiện tâm lý, sinh lý cá nhân để họ có thể phát triển tới đỉnh cao trong nghề nghiệp, cống hiến thật nhiều cho xã hội cũng như tạo lập được cuộc sống tốt đẹp cho bản thân. Như vậy có thể hiểu, hướng nghiệp là quá trình chọn nghề, chuẩn bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuất xã hội có định hướng và hiệu quả hơn. Do tình hình các nghề và việc làm hiện nay thường xuyên thay đổi cho nên hoạt động Hướng nghiệp không còn giới hạn ở trường phổ thông mà cần thiết mở rộng cho các tầng lớp dân cư khác nhau. Sơ đồ quá trình Hướng nghiệp: Thích ứng nghề Phù hợp nghề Định hướng nghề Học nghề Hành nghề Bồi dưỡng Đào tạo lại 1.
Thanh niên nông thôn * Nông thôn Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và có nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng nông thôn được coi là khu vực 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com địa lý nơi đó cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Một số quan điểm khác cho rằng nông thôn là nơi có mật độ dân số thấp hơn so với thành thị. Vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp.
Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận thị trường thấp hơn so với thành thị. Hay dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, nghĩa là cơ sở hạ tầng của vùng nông thôn không phát triển bằng đô thị. Như vậy khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó thay đổi theo thời gian và tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam chúng ta có thể hiểu: Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân.
Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác. Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấp cho con người và tạo ra của cải cho xã hội. Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp, sống chủ yếu * Thanh niên Thanh niên: Là công dân Việt Nam từ đủ mười sáu tuổi đến ba mươi tuổi. Biểu hiện về tính cách của Thanh niên có nhiều tính tích cực: Thanh niên có tính tình nguyện, tính tự giác trong mọi hoạt động.
Tính tự trọng, độc lập phát triển mạnh mẽ. Thanh niên luôn tự chủ trong mọi hoạt động của mình (học tập, lao động và hoạt động xã hội). Họ có tinh thần vượt khó, cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tuổi Thanh niên có tính năng động, tính tích cực, rất nhạy bén với sự biến động của xã hội.
Thanh niên ngày nay không thụ động, không trông chờ ỷ lại vào người khác mà tự mình giải quyết những vấn đề của bản thân. Thanh niên thường giàu lòng quả cảm, gan dạ, dũng cảm và giàu đức hy sinh. Ở họ có tinh thần đổi mới, nhanh chóng tiếp thu cái mới. Trong học tập, lao động và hoạt động xã hội , Thanh niên còn thể hiện tính tổ chức, tính kỷ luật rõ rệt.
Nhưng do tính tự trọng, tự chủ phát triển mạnh nên Thanh niên dễ có tính chủ quan, tự phụ đánh giá quá cao về bản thân mình. Thanh niên còn có tính nóng vội, muốn đốt cháy giai đoạn, thiếu cặn kẽ, dễ đưa đến thất bại. Thanh niên có tính gan dạ, dũng cảm cao nhưng đôi khi hành động liều lĩnh mạo hiểm. Ở Thanh niên khi không thành công ở một vài việc nào đó thì thường dễ chán nản, bi quan với những công việc khác.
Từ đó Thanh niên dễ tự ti, thụ động, sống khép kín ít tích cực tham gia hoạt động. Thanh niên có tinh thần đổi mới, nhạy bén, tiếp thu nhanh cái mới song thanh niên cũng dễ phủ nhận quá khứ, phủ nhận những thành quả của thế hệ đi trước, phủ nhận “ sạch trơn”, dễ có thiên hướng chuộng hình thức, đánh giá sự việc qua hình thức bề ngoài. Tuy vậy, nhìn chung có thể khẳng định thanh niên là nhóm người ở tuổi đã trưởng thành, có đầy đủ tố chất của người lớn, là thời kỳ dồi dào về trí lực và thể lực. Họ có đầy đủ những điều kiện cần thiết để tham gia hoạt động học tập, lao động, hoạt động chính trị xã hội đạt hiệu quả cao, có khả năng đóng góp cống hiến thể lực và trí lực cho công cuộc đổi mới đất nước.
* Thanh niên nông thôn Căn cứ vào Luật Thanh niên, Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Điều lệ Hội liên hiệp Thanh niên Việt Nam, khái niệm về Thanh niên nông thôn được hiểu: Thanh niên nông thôn là một bộ phận quan trọng của Thanh niên Việt Nam; là những người trẻ tuổi, có độ tuổi đủ từ 16 đến 30 tuổi, sinh sống ở nông thôn và làm nghề nông nghiệp (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, dịch vụ nông nghiệp). 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thanh niên nông thôn là nguồn nhân lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Phần lớn Thanh niên nông thông hiện nay trình độ học vấn còn thấp, thiếu việc làm, ít có cơ hội được đào tạo nghề nghiệp. Thực tế này đặt ra nhiệm vụ quan trọng của tổ chức Đoàn trong việc tập hợp và giải quyết việc làm cho Thanh niên nông thôn.
Tình trạng không đủ việc làm, việc làm không ổn định, thu nhập thấp đã tác động rất lớn đến Thanh niên nông thôn, ảnh hưởng đến công tác đoàn kết, tập hợp Thanh niên nông thôn và phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Truyền thông hướng nghiệp * Truyền thông Truyền thông là một kiểu tương tác xã hội. Ở dạng đơn giản, thông tin được truyền từ người gửi tới người nhận. Ở dạng phức tạp hơn, các thông tin trao đổi liên kết người gửi và người nhận.
Truyền thông thường gồm ba phần chính: nội dung, hình thức, và mục tiêu. Nội dung truyền thông bao gồm các hành động trình bày kinh nghiệm, hiểu biết, đưa ra lời khuyên hay mệnh lệnh, hoặc câu hỏi. Các hành động này được thể hiện qua nhiều hình thức như động tác, bài phát biểu, bài viết, hay bản tin truyền hình. Mục tiêu có thể là cá nhân khác hay tổ chức khác, thậm chí là chính người/tổ chức gửi đi thông tin.
* Truyền thông Hướng nghiệp Truyền thông Hướng nghiệp là quá trình liên tục chia sẻ thông tin kiến thức, thái độ, tình cảm và kỹ năng thuộc lĩnh vực thông tin nghề nghiệp cho Thanh niên nhằm tạo sự hiểu lẫn nhau giữa bên truyền thông và bên nhận. Kết quả của quá trình này là dẫn tới những thay đổi về nhận thức và trong hành động, tác động vào việc đưa ra quyết định đúng trong lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và nhu cầu nghề nghiệp cho Thanh niên. Truyền thông Hướng nghiệp xây dựng trên nền tảng sự liên kết nội dung nghề nghiệp, mà ở đó diễn ra một quá trình đối thoại từ nhiều phía tác 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động đến suy nghĩ của mỗi cá nhân.