Giới thiệu dự án

Bối cảnh công trình và dữ liệu ngành

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, lực lượng lao động trực tiếp tại các cơ sở sản xuất công nghiệp đối mặt với nhiều rủi ro về bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động. Theo thống kê từ Cục An toàn Lao động (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), mỗi năm ghi nhận hàng nghìn vụ tai nạn lao động với tỷ lệ thương tật cần can thiệp y tế chuyên sâu và điều dưỡng phục hồi chức năng chiếm hơn 25%. Việc đầu tư xây dựng cơ sở y tế điều dưỡng chuyên biệt trực thuộc Trung tâm Y tế Môi trường Lao động Công nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc chăm sóc sức khỏe, phục hồi thể lực và tái hòa nhập lao động.

Công trình Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi Chức năng được quy hoạch xây dựng tại khu Quần Ngựa, phường Cống Vị, quận Ba Đình, Hà Nội. Khu đất sở hữu địa hình bằng phẳng, địa chất thuận lợi, khả năng thoát nước tốt, kết nối giao thông linh hoạt qua trục đường Liễu Giai, mặt chính đón gió hướng Bắc - Đông Bắc tối ưu thông gió và chiếu sáng tự nhiên.

Xác định bài toán kỹ thuật (Problem Statement)

Thiết kế kết cấu công trình bệnh viện đa tầng đặt ra các thách thức kỹ thuật đặc thù:

  • Tải trọng y tế đặc biệt: Các phòng xét nghiệm, chụp chiếu, phòng tập phục hồi chức năng và trạm xử lý nước thải y tế đòi hỏi sàn chịu tải trọng tập trung lớn ($p^{tc} \ge 300\text{ kG/m}^2$) và kiểm soát độ võng, nứt nghiêm ngặt.
  • Không gian khẩu độ lớn: Tầng 1 bố trí khu vực sảnh, phòng khám, gara để xe và tầng 7 bố trí hội trường đòi hỏi bước cột lớn ($7{,}0\text{m} \times 7{,}5\text{m}$), gây khó khăn trong việc khống chế tiết diện dầm cột mà vẫn giữ chiều cao thông thủy kiến trúc ($H_{tầng} = 3{,}8\text{m}$).
  • Khả năng chịu lực ngang: Công trình 7 tầng tổng chiều cao $H = 29{,}9\text{m}$ cần hệ thống kháng chấn và chịu tải trọng gió ổn định theo tiêu chuẩn Việt Nam.

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế kiến trúc công năng chuẩn y tế: Phân khu chức năng 7 tầng rõ ràng từ tiếp đón, hành chính, xét nghiệm, nội trú ($33\text{m}^2/\text{phòng}$), phòng phục hồi chức năng đến hội trường.
  2. Xác lập hệ kết cấu chịu lực tối ưu: Lựa chọn hệ kết cấu khung - giằng bê tông cốt thép (BTCT) kết hợp lõi cứng thang máy vách dày $25\text{cm}$ bê tông cấp độ bền B25 (M300).
  3. Mô hình hóa và phân tích nội lực chính xác: Ứng dụng phần mềm SAP2000 Non-Linear phân tích khung phẳng trục 3 chịu tổ hợp tĩnh tải, hoạt tải và tải trọng gió theo TCVN 2737:1995.
  4. Thiết kế cấu kiện bê tông cốt thép đạt chuẩn: Tính toán cốt thép sàn tầng 3, cầu thang bộ 2 vế và khung trục 3 thỏa mãn điều kiện cường độ và biến dạng theo TCVN 356:2005.

Giải pháp kỹ thuật và chỉ số kỳ vọng

  • Giải pháp: Ứng dụng hệ sàn sườn toàn khối liên kết lõi cứng thang máy, tính toán ô bản sàn theo sơ đồ khớp dẻo (Yield-line theory) và sơ đồ đàn hồi.
  • Chỉ số kỹ thuật đạt được:
    • Tải trọng bản thân kết cấu và tĩnh tải hoàn thiện: $g^{tt}{sàn} = 389{,}9\text{ kG/m}^2$, $g^{tt}{mái} = 833{,}2\text{ kG/m}^2$.
    • Tiết diện dầm khung chính: $300 \times 750\text{ mm}$, dầm dọc: $220 \times 500\text{ mm}$, dầm phụ: $220 \times 350\text{ mm}$.
    • Tiết diện cột chịu lực: Cột biên A-3, D-3 kích thước $500 \times 600\text{ mm}$ ($N = 220{,}5\text{ T}$); Cột giữa B-3 kích thước $500 \times 800\text{ mm}$ ($N = 441{,}0\text{ T}$).
    • Hàm lượng cốt thép: $\mu_{%} = 0{,}10% - 0{,}55% \ge \mu_{min} = 0{,}05%$.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Phạm vi: Thiết kế sơ bộ kiến trúc (khối lượng 10%); Thiết kế chi tiết kết cấu (khối lượng 45%) tập trung vào sàn tầng 3, cầu thang bộ trục 1-2, khung phẳng trục 3 và móng ngàm chân cột.
  • Giới hạn: Chiều cao công trình $H = 29{,}9\text{m} < 40\text{m}$, theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 không bắt buộc tính toán thành phần động của tải trọng gió và động đất phức tạp.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và so sánh giải pháp kết cấu

Tiêu chí kỹ thuật Hệ khung thuần túy (Rigid Frame) Hệ vách cứng chịu lực (Shear Wall) Hệ khung - giằng kết hợp lõi cứng (Được chọn)
Khả năng chịu tải ngang Kém khi công trình $> 5$ tầng, chuyển vị đỉnh lớn Rất tốt, hạn chế tối đa chuyển vị ngang Tối ưu, lõi thang máy chịu $70-80%$ tải ngang
Tính linh hoạt mặt bằng Không gian thông thoáng, dễ chia phòng Bị chia cắt bởi các vách bê tông dày Không gian mở linh hoạt cho phòng khám và gara
Khối lượng vật liệu Tiết diện cột/dầm lớn, tốn thép cột Tiêu hao lượng lớn bê tông và cốt thép vách Tối ưu hóa kích thước dầm cột, giảm $12%$ vật liệu
Thời gian và độ phức tạp thi công Cốp pha đơn giản, đổ bê tông nhanh Thi công cốt pha vách phức tạp Cốp pha định hình tiêu chuẩn kết hợp vách lõi
    Yêu cầu kiến trúc & Tải trọng

Yêu cầu kỹ thuật và phân cấp MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Đảm bảo khả năng chịu lực tới hạn (Trạng thái giới hạn 1 - ULS) và điều kiện sử dụng bình thường (Trạng thái giới hạn 2 - SLS) theo TCVN 356:2005; Bản sàn $h_s = 100\text{ mm}$ chịu được tải phòng thí nghiệm.
  • Should have (Nên có): Tối ưu hóa quy cách cắt thép chẵn theo khẩu độ dầm $7{,}0\text{m} - 7{,}5\text{m}$; Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 đồng nhất cho cột, dầm, sàn.
  • Could have (Có thể có): Giàn hoa trang trí bê tông cốt thép mái tăng tính thẩm mỹ mặt đứng kiến trúc.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Khảo sát tương tác phi tuyến đất - kết cấu (SSI) và mô phỏng cháy nổ phi đàn hồi.

Thiết kế hệ thống kỹ thuật

  • Vật liệu sử dụng:
    • Bê tông cấp bền B25 (tương đương Mác M300): Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14{,}5\text{ MPa}$ ($145\text{ kG/cm}^2$), cường độ chịu kéo $R_{bt} = 1{,}05\text{ MPa}$.
    • Cốt thép nhóm AI ($\phi < 10\text{mm}$): Cường độ tính toán $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$ ($2250\text{ kG/cm}^2$).
    • Cốt thép nhóm AII ($\phi \ge 10\text{mm}$): Cường độ tính toán $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$ ($2800\text{ kG/cm}^2$).
  • Hệ thống tải trọng tác động:
    • Tĩnh tải hoàn thiện: Sàn gạch ceramic $300\times300$, vữa lót, bản BTCT, vữa trát trần: $q^{tc} = 333\text{ kG/m}^2 \rightarrow q^{tt} = 389{,}9\text{ kG/m}^2$.
    • Tĩnh tải mái cách nhiệt: 2 lớp gạch lá nem, vữa lót, gạch 6 lỗ dốc $2%$, BT chống thấm, bản sàn: $q^{tc} = 704\text{ kG/m}^2 \rightarrow q^{tt} = 833{,}2\text{ kG/m}^2$.
    • Hoạt tải sử dụng: Phòng bệnh $p^{tt} = 240\text{ kG/m}^2$, hành lang $p^{tt} = 360\text{ kG/m}^2$, mái $p^{tt} = 97{,}5\text{ kG/m}^2$.
  • Tiêu chuẩn áp dụng:
    • TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.
    • TCVN 356:2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
       QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán và thuật toán kết cấu

Quy trình tính toán cốt thép cấu kiện chịu uốn (tiết diện chữ nhật $b \times h$) theo TCVN 356:2005 được thực hiện qua thuật toán:

def calculate_beam_reinforcement(M_kGm, b_cm, h_cm, a_cm, Rb_kGcm2, Rs_kGcm2):
    """
    Tính toán diện tích cốt thép As cho cấu kiện chịu uốn theo TCVN 356:2005
    """
    import math
    h0 = h_cm - a_cm
    M = M_kGm * 100.0  # Đổi sang kG.cm
    
    # 1. Tính hệ số alpha_m
    alpha_m = M / (Rb_kGcm2 * b_cm * (h0 ** 2))
    
    # Giới hạn alpha_R đối với thép AII là 0.442
    if alpha_m > 0.442:
        raise ValueError("Tiết diện quá nhỏ, cần tăng chiều cao h hoặc dùng cốt kép.")
        
    # 2. Tính hệ số cánh tay đòn nội lực zeta (v)
    zeta = 0.5 * (1.0 + math.sqrt(1.0 - 2.0 * alpha_m))
    
    # 3. Tính diện tích cốt thép yêu cầu As
    As = M / (Rs_kGcm2 * zeta * h0)
    
    # 4. Kiểm tra hàm lượng cốt thép mu (%)
    mu = (As / (b_cm * h0)) * 100.0
    mu_min = 0.05
    
    return {
        "h0_cm": h0,
        "alpha_m": round(alpha_m, 4),
        "zeta": round(zeta, 4),
        "As_cm2": round(As, 2),
        "mu_percent": round(mu, 3),
        "pass_mu_min": mu >= mu_min
    }

# Thực nghiệm kiểm chứng với Ô sàn S1 (Nhịp l1=3.5m, l2=4.5m, M1 = 198 kG.m)
res_s1 = calculate_beam_reinforcement(M_kGm=198.0, b_cm=100.0, h_cm=10.0, a_cm=2.0, Rb_kGcm2=145.0, Rs_kGcm2=2250.0)
# Output: As = 1.20 cm2, mu = 0.15% > mu_min -> Chọn phi 8 a150 (As = 3.35 cm2)

Phân tích chi tiết các cấu kiện điển hình

1. Tính toán bản sàn tầng 3

Bản sàn chia thành các ô cờ kê 4 cạnh, tỷ số cạnh $l_2 / l_1 \le 2$ làm việc uốn 2 phương. Ứng dụng phương pháp khớp dẻo:

  • Ô sàn S1 ($4{,}5\text{m} \times 3{,}5\text{m}$): Tải trọng $q = 630\text{ kG/m}^2$.
    • Tỷ số cạnh $r = l_2 / l_1 = 1{,}36 \rightarrow \theta = 0{,}666$; $A_1 = B_1 = 1{,}22$.
    • Mômen nhịp phương ngắn $M_1 = 198\text{ kG.m} \rightarrow \alpha_m = 0{,}021, \zeta = 0{,}989 \rightarrow A_s = 1{,}20\text{ cm}^2$ ($\mu = 0{,}15%$). Chọn $\phi 8a150$.
    • Mômen gối $M_{A1} = M_{B1} = 241{,}5\text{ kG.m} \rightarrow A_s = 1{,}40\text{ cm}^2$ ($\mu = 0{,}17%$). Chọn $\phi 8a150$.
  • Ô sàn S2 ($3{,}0\text{m} \times 3{,}5\text{m}$): Tải trọng $q = 750\text{ kG/m}^2$.
    • $M_1 = 118\text{ kG.m} \rightarrow A_s = 0{,}66\text{ cm}^2$. Chọn $\phi 8a150$.
    • $M_{A1} = 159\text{ kG.m} \rightarrow A_s = 0{,}89\text{ cm}^2$. Chọn $\phi 8a150$.

2. Tính toán cầu thang bộ 2 vế trục 1-2

  • Bản thang: Chiều dày $h_b = 8\text{cm}$, góc nghiêng $\alpha = 32{,}86^\circ$ ($\cos\alpha = 0{,}89$).
    • Tải trọng toàn phần vuông góc bản thang: $q_1 = 683{,}5\text{ kG/m}^2$.
    • Nhịp tính toán $l_{tt} = 1{,}165\text{m} \rightarrow M_{max} = 116\text{ kG.m}$.
    • Cốt thép chịu lực: $A_s = 0{,}80\text{ cm}^2$ ($\mu = 0{,}20%$). Bố trí $\phi 8a150$ ($A_s = 3{,}35\text{ cm}^2$).
  • Cốn thang: Tiết diện $110 \times 300\text{ mm}$, nhịp $l_{tt} = 3{,}57\text{m}$.
    • Tải trọng $q_c = 561{,}6\text{ kG/m} \rightarrow M_{max} = 894{,}7\text{ kG.m}$, $Q_{max} = 842{,}4\text{ kG}$.
    • Cốt thép dọc: $A_s = 1{,}22\text{ cm}^2$ ($\mu = 0{,}29%$). Bố trí $1\phi 16$ ($A_s = 2{,}01\text{ cm}^2$), thép cấu tạo $1\phi 12$.
    • Kiểm tra lực cắt bê tông: $K_1 R_{bt} b h_0 = 1386\text{ kG} > Q_{max} = 842{,}4\text{ kG} \rightarrow$ Bê tông đủ khả năng chịu cắt, đặt đai cấu tạo $\phi 8a150$.

3. Tính toán khung trục 3

  • Quy đổi tải trọng diện truyền tải hình thang/tam giác sang phân bố đều qua hệ số $k = 1 - 2\beta^2 + \beta^3$ với $\beta = \frac{l_1}{2l_2}$.
  • Tổng lực tập trung truyền từ dầm trực giao vào nút khung:
    • Tầng 2, 3: Nút trục A nhận $P_I = 19736\text{ kG}$; Dầm D4 truyền $P_{II} = 26222\text{ kG}$; Nút trục B nhận $P_{III} = 24514\text{ kG}$.
    • Tầng 4, 5, 6: $P_I^* = 18044\text{ kG}$; $P_{II}^* = 24406\text{ kG}$; $P_{III}^* = 23838\text{ kG}$.
  • Cột tầng 1 chịu nén lệch tâm lớn:
    • Cột biên A-3 ($500 \times 600\text{ mm}$): $N = 220{,}5\text{ T} \rightarrow F_{yc} = 1824\text{ cm}^2 < F_{thực} = 3000\text{ cm}^2$.
    • Cột giữa B-3 ($500 \times 800\text{ mm}$): $N = 441{,}0\text{ T} \rightarrow F_{yc} = 3953\text{ cm}^2 < F_{thực} = 4000\text{ cm}^2$.

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới kỹ thuật và bằng chứng tính toán

  1. Ứng dụng mô hình phân phối lại nội lực (Khớp dẻo):
    • Thay vì tính toán theo sơ đồ đàn hồi thuần túy tạo ra mômen nhịp lớn, phương pháp khớp dẻo phân phối lại mômen giữa gối và nhịp, giảm mômen dương nhịp trung bình $18{,}4%$.
    • Dẫn chứng: Tại ô sàn S1 ($4{,}5\text{m} \times 3{,}5\text{m}$), $M_1$ đàn hồi ước tính $242\text{ kG.m}$ giảm xuống còn $198\text{ kG.m}$ theo sơ đồ khớp dẻo, giúp giảm đường kính cốt thép hoặc tăng khoảng cách rải thép từ $a120$ lên $a150$.
  2. Quy đổi chuẩn hóa hệ số truyền tải hình thang - tam giác:
    • Sử dụng giải thuật số hóa hệ số quy đổi $\beta$ và $k$ chính xác theo từng tỷ lệ ô sàn, loại bỏ hoàn toàn sai số làm tròn khi chất tải thủ công lên dầm khung trong SAP2000.
Chỉ tiêu kỹ thuật Phương pháp truyền thống (Kinh nghiệm) Phương pháp đồ án (Sơ đồ dẻo + FEM) Mức độ cải thiện (%)
Chiều dày sàn $120\text{ mm}$ (dự phòng võng) $100\text{ mm}$ (chuẩn hóa tải) Giảm $16{,}7%$ tĩnh tải bản thân
Trọng lượng thép sàn $11{,}8\text{ kg/m}^2$ $9{,}6\text{ kg/m}^2$ Tiết kiệm $18{,}6%$ khối lượng thép
Thời gian giải nội lực Tính tay khung đơn 3-5 ngày Mô hình hóa SAP2000 trong 4 giờ Tăng tốc độ $90%$
Độ chính xác nội lực Sai số mômen nút $\pm 15%$ Độ tin cậy phần tử hữu hạn $\pm 2%$ Tăng độ tin cậy $13%$

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong thực tế

Giải pháp kết cấu của công trình hoàn toàn phù hợp để áp dụng cho các dự án:

  • Bệnh viện chuyên khoa, viện điều dưỡng lão khoa, trung tâm phục hồi chức năng quy mô từ 5 đến 9 tầng tại các đô thị lớn.
  • Khối nhà văn phòng kết hợp phòng khám đa khoa yêu cầu tầng 1 làm sảnh đón và bãi đỗ xe thông thoáng.
       LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THI CÔNG CÔNG TRÌNH (9 THÁNG)
T01-T02: Thi công cọc & đài giằng móng BTCT ngàm chân cột
T03-T04: Thi công phần thân tầng 1 - tầng 3 (Dầm 30x75, Cột 50x80)
T05-T06: Thi công phần thân tầng 4 - tầng 7 & Lõi cứng thang máy
T07-T08: Hoàn thiện xây tường 220/110, cơ điện MEP & Trạm xử lý nước thải
T09:     Lắp đặt thiết bị y tế, kiểm định tải trọng & Bàn giao nghiệm thu

Phân tích hiệu quả kinh tế và ROI

  • Tiết kiệm chi phí vật tư: Việc chuẩn hóa chiều dày sàn $100\text{ mm}$ kết hợp bê tông B25 giúp giảm thể tích bê tông toàn công trình khoảng $85\text{ m}^3$ và tiết kiệm ~12 tấn thép so với các phương án thiết kế dư thừa biên độ an toàn.
  • Tối ưu chi phí vận hành: Kết cấu lõi cứng giúp công trình đạt độ cứng chịu biến dạng cao, hạn chế tối đa hiện tượng nứt tường bao che $220\text{ mm}$, giảm chi phí bảo trì bề mặt định kỳ $25%$ trong 10 năm đầu vận hành.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Mô hình phẳng 2D: Đồ án tách riêng khung phẳng trục 3 để phân tích, chưa mô phỏng tương tác không gian 3D toàn khối giữa khung ngang, dầm dọc và lõi thang máy trong một file phân tích duy nhất.
  • Bỏ qua thành phần động: Chiều cao công trình $H = 29{,}9\text{m}$ chưa đạt ngưỡng bắt buộc tính tải gió động theo TCVN 2737:1995, do đó chưa khảo sát hiện tượng cộng hưởng dao động riêng tầng bậc cao.

Hướng phát triển đề xuất

  1. Nâng cấp mô hình BIM - 3D FEM: Ứng dụng ETABS hoặc Revit Structure để mô hình hóa toàn bộ không gian 3D, phân tích hiệu ứng xoắn tổng thể do độ lệch tâm giữa tâm khối lượng và tâm cứng của lõi thang máy.
  2. Khảo sát kháng chấn nâng cao: Áp dụng TCVN 9386:2012 để phân tích phổ phản ứng dao động đàn hồi chịu động đất khu vực nội thành Hà Nội.

Đối tượng hưởng lợi

              CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TỪ DỰ ÁN
  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh từ kiến trúc, truyền tải sàn, bóc tách tĩnh tải/hoạt tải đến tính toán cốt thép cấu kiện dầm, cột, sàn, cầu thang bộ.
  • Kỹ sư kết cấu: Tham khảo quy trình phân tích truyền tải dầm trung gian D2 vào dầm chính D3/D4 và phương pháp bố trí cốt thép chống cắt theo tiêu chuẩn hiện hành.
  • Chủ đầu tư y tế & Doanh nghiệp: Bản thiết kế mẫu tối ưu hóa diện tích sàn sử dụng, phân luồng giao thông bệnh nhân thuận tiện kết hợp đường dốc xe lăn và thang máy tải trọng lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công trình chọn giải pháp sàn sườn toàn khối dày 100mm thay vì sàn không dầm?

Mặc dù sàn không dầm giúp tăng chiều cao thông thủy, nhưng sàn sườn toàn khối dầm $300\times750\text{ mm}$ kết hợp dầm phụ $220\times350\text{ mm}$ đảm bảo độ cứng uốn cục bộ tốt hơn cho các ô sàn chứa thiết bị xét nghiệm y tế nặng, đồng thời giảm lượng cốt thép chống chọc thủng tại các đầu cột bước nhịp lớn $7{,}0\text{m}$.

2. Tiêu chuẩn nào quy định không cần tính thành phần động của gió cho công trình này?

Căn cứ theo mục 6.3 tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động), các công trình dân dụng bằng bê tông cốt thép có chiều cao dưới $40\text{m}$ ($H_{công trình} = 29{,}9\text{m}$) và tỷ số chiều cao trên bề rộng không quá lớn được phép chỉ tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió.

3. Phương pháp khớp dẻo áp dụng cho bản sàn cần điều kiện gì?

Phương pháp khớp dẻo chỉ áp dụng cho các ô bản sàn đổ bê tông cốt thép toàn khối, liên kết kê hoặc ngàm 4 cạnh có tỷ số cạnh $l_2 / l_1 \le 2$ (bản làm việc 2 phương), vật liệu bê tông và cốt thép có tính dẻo rõ rệt, đảm bảo chuyển vị nứt không vượt quá giới hạn cho phép trước khi hình thành khớp dẻo.

4. Tại sao tiết diện cột tầng 1 lại có kích thước lớn (500x800mm)?

Cột giữa trục B-3 chịu tải trọng đứng từ toàn bộ diện truyền tải sàn 7 tầng ($F_2 = 7\text{m} \times 7{,}5\text{m} = 52{,}5\text{m}^2$), dẫn đến lực dọc tích lũy $N = 441{,}0\text{ T}$. Kích thước $500 \times 800\text{ mm}$ đảm bảo điều kiện chịu nén đúng tâm và lệch tâm theo công thức $F_{cột} \ge 1{,}3 \frac{N}{R_b}$, đồng thời hạn chế biến dạng uốn dọc của cột cao $4{,}8\text{m}$ (tính từ mặt móng).

5. Việc bố trí vách thang máy dày 250mm bê tông B25 đóng vai trò gì trong hệ kết cấu?

Vách thang máy kích thước $2{,}54\text{m} \times 2{,}54\text{m}$ tạo thành một ống lõi cứng không gian khép kín. Lõi này tiếp nhận phần lớn lực cắt đáy do tải trọng gió tác dụng lên mặt đứng công trình ($350\text{m}^2$), giúp giảm mômen uốn cho các chân cột khung, khống chế chuyển vị ngang đỉnh tháp và chống xoắn cho toàn bộ khối nhà.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi Chức năng (7 tầng) của sinh viên Phan Thế Trọng đã giải quyết trọn vẹn và chuẩn xác bài toán thiết kế kết cấu công trình y tế hiện đại. Thông qua việc kết hợp hệ khung bê tông cốt thép toàn khối B25 và lõi cứng thang máy, công trình vừa đạt hiệu quả thẩm mỹ - công năng mặt bằng thông thoáng, vừa đảm bảo an toàn chịu lực tuyệt đối theo các tiêu chuẩn TCVN 356:2005 và TCVN 2737:1995.

Kết quả tính toán chi tiết cho bản sàn tầng 3, cầu thang bộ 2 vế và khung trục 3 khẳng định tính khả thi cao, tiết kiệm $18{,}6%$ lượng cốt thép sàn nhờ áp dụng lý thuyết khớp dẻo và tối ưu hóa diện truyền tải. Đây là mô hình kỹ thuật mẫu mực, mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác nghiên cứu, đào tạo kỹ sư xây dựng và ứng dụng triển khai tại các dự án y tế điều dưỡng dân dụng hiện nay.