BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM CHƯƠNG TRÌNH ETEP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG CỐT CÁN MÔ ĐUN 9 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021 MỤC LỤC MỤC LỤC. 1 BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU. 5 KÍ HIỆU VIẾT TẮT. 6 CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ.
7 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔ ĐUN. 8 VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC. XU HƯỚNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, KHAI THÁC SỬ DỤNG HỌC LIỆU SỐ, THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC.
VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ, THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC. MỘT SỐ YÊU CẦU KHI KHAI THÁC, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ, THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC. 21 1 THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, HỌC LIỆU SỐ VÀ PHẦN MỀM HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ. THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ.
HỌC LIỆU SỐ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ. MỘT SỐ PHẦN MỀM HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ. SỬ DỤNG INTERNET TRONG HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ. 77 LỰA CHỌN, ỨNG DỤNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, HỌC LIỆU SỐ VÀ PHẦN MỀM HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN.
CƠ SỞ LỰA CHỌN, ỨNG DỤNG HÌNH THỨC DẠY HỌC, HỌC LIỆU SỐ, THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, PHẦN MỀM TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN. ỨNG DỤNG PHẦN MỀM, THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG KẾ HOẠCH BÀI DẠY. 134 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC VÀ HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC, GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÍ HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ.
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỰ HỌC NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÍ HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÍ HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ. 146 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 151 4 BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU 1.
Dương Bá Vũ, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 2. Nguyễn Thị Hằng, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 3. Nguyễn Kim Đào, trường THCS Tân Tạo, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh 4. Nguyễn Thị Thanh Tâm, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 5.
Nguyễn Thị Thương Huyền, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 6. Phan Thị Thanh Hội, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 7. Đặng Thị Oanh, trường Đại học Sư phạm Hà Nội CỘNG TÁC VIÊN 8. Lê Chân Đức, trường Trung học Thực hành, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh 5 KÍ HIỆU VIẾT TẮT Kí hiệu viết tắt Viết đầy đủ GDĐT Giáo dục và Đào tạo CBQL Cán bộ quản lí CNTT Công nghệ thông tin GV Giáo viên GVPTCC Giáo viên phổ thông cốt cán HS Học sinh KHTN Khoa học tự nhiên KTDH Kĩ thuật dạy học PPDH Phương pháp dạy học SGK Sách giáo khoa THCS Trung học cơ sở 6 CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ Thuật ngữ, Giải thích khái niệm Dạy học có ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục phổ thông Việt Nam bao gồm các hình thức sau: - Dạy học trực tiếp có ứng dụng công nghệ thông tin - Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp: là hình thức dạy học trực tuyến thực hiện một phần nội dung bài học hoặc Dạy học có ứng dụng chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông để hỗ trợ dạy công nghệ thông tin học trực tiếp bài học hoặc chủ đề đó tại cơ sở giáo dục phổ trong giáo dục phổ thông.
thông ở Việt Nam - Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp: là hình thức dạy học trực tuyến thực hiện toàn bộ nội dung bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông để thay thế dạy học trực tiếp bài học hoặc chủ đề đó tại cơ sở giáo dục phổ thông.1 Hệ thống dạy học trực tuyến là hệ thống phần mềm dạy học trực tuyến và hạ tầng công nghệ thông tin cho phép quản lí và Hệ thống dạy học trực tổ chức dạy học thông qua môi trường Internet, bao gồm: phần tuyến mềm tổ chức dạy học trực tuyến trực tiếp; hệ thống quản lí học tập trực tuyến; hệ thống quản lí nội dung học tập trực tuyến.2 Mỗi hoạt động học trong tiến trình dạy học chủ đề có 4 thành phần: mục tiêu, nội dung hoạt động, sản phẩm, tổ chức thực hiện hoạt động học. Tổ chức thực hiện Trong đó, tổ chức thực hiện mỗi hoạt động học gồm 4 bước: hoạt động học Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Bước 3: Báo cáo, thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định, định hướng3 1 Tham khảo từ thông tư 09/2021-BGDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2021 2 Trích dẫn từ thông tư 09/2021-BGDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2021 3 Tham khảo phụ lục IV kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 7 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔ ĐUN I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh trung học cơ sở, môn Khoa học tự nhiên” là một trong các mô đun bồi dưỡng giáo viên THCS theo quyết định số 4660/QĐ- BGDĐT, ngày 04 tháng 12 năm 2019, về việc ban hành danh mục các mô đun bồi dưỡng giáo viên cốt cán và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông. Các mô đun bồi dưỡng này nhằm hỗ trợ giáo viên tổ chức và thực hiện được các hoạt động dạy học theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018, đồng thời giúp giáo viên đáp ứng được các tiêu chí của tiêu chuẩn “Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ” theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, ngày 22/8/2018 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Việc biên soạn tài liệu mô đun 9 do trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện. Tài liệu là sản phẩm từ nhiệm vụ được giao bởi “Chương trình phát triển các trường sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP)” của Bộ Giáo dục và Đào tạo. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA MÔ ĐUN (theo quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT) Sau khi hoàn thành chương trình bồi dưỡng mô đun 9, người học có thể: − Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin (CNTT), học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học cấp trung học cơ sở; − Phân tích, đánh giá được việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên; − Lựa chọn và thực hành một số ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên; − Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực CNTT, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên và quản lí học sinh ở trường THCS. NỘI DUNG CHÍNH (theo quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT) − Vai trò của CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục; − Các phần mềm và thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên; − Ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên.
8 VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC 1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỌC LIỆU SỐ VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGH Ệ TRONG DẠY HỌC, GIÁO DỤC Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục Khái niệm Công nghệ thông tin (CNTT) là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kĩ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số.4 CNTT trong dạy học, giáo dục có thể được xem: - Là nền tảng để xây dựng chiến lược và giải pháp về kĩ thuật nhằm thúc đẩy sự phát triển nhanh, toàn diện lĩnh vực giáo dục; - Là phương tiện hiện đại hỗ trợ công tác quản lí, điều hành, tổ chức các quá trình dạy học, giáo dục. Đặc điểm Từ những ưu điểm như tính tức thời, khả năng tương tác, tính tốc độ, khả năng tự động hoá, khả năng lưu trữ, truyền và xử lí thông tin, tầm ảnh hưởng rộng và sâu đến hầu hết các lĩnh vực khác của đời sống,… việc khai thác, ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục thể hiện một số đặc điểm cốt lõi như trình bày dưới đây. - Tính hiệu quả Tuy cần có chi phí đầu tư nhất định nhưng việc khai thác, ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục mang lại hiệu quả to lớn, lâu dài.
Với CNTT, quá trình giao, nhận, thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ giữa cán bộ quản lí, GV, HS trở nên nhanh chóng, kịp thời hơn. Việc tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá trong các điều kiện bất khả kháng (thời tiết cực đoan, dịch bệnh,.) sẽ trở nên linh hoạt, thuận lợi hơn khi khai thác hình thức dạy học trực tuyến thay thế hoặc hỗ trợ cho dạy học trực tiếp. CNTT còn tạo điều kiện cá nhân hoá trong thực hiện nhiệm vụ của cả GV và HS. Trong đó, HS có thể hoàn toàn chủ động tìm kiếm, thu thập, xử lí dữ liệu để hoàn thành nhiệm vụ học tập từ xa theo yêu cầu của GV trước khi vào lớp.
Với GV, việc xây dựng, phát triển các hồ sơ dạy học dạng số hoá sẽ kịp thời, ít bị cản trở bởi yếu tố không gian, thời gian,.